CHƯƠNG I: ‘ONG QUAN VE ĐÁ MAT, CAT NGHIÊN, GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VE CÔNG TRÌNH BẢN MONG 11. Tổng quan về đá mat Việt Nam có tới 3/4 diện tích là đổi núi và cao nguyên. Việc gin công đã xây dụng diễn ra ở khắp các địa phương subt tr Bắc đến Nam để phục vụ cho các công tình xây dựng ngày cảng tăng. Các sản phim từ việc gia công khai thie đá có nhiều log.
Bên cạnh các sản phẩm thu được, hàng năm côn thải ra một lượng đã mat không nhỏ. Ngoài ra ở những vùng thiểu cát thiên nhiên nghiêm trong như Sơn La, Cao Bằng, Hà Tinh, Bà Rịa Vũng Tàu, Côn Đảo.đễu có trừ lượng để rất lớn. Vì vậy nguồn thải phẩm cũng rất dồi dio và có nhiễu tinh chit tt, tuy nhiễn chưa có các biện pháp tận dụng vào những mục dich có lợi “rong luận văn đã tiền hành khảo sát một số cơ sở khai thác đá như: Mỏ đã Bản Khoang (xã Chiéng NgÌn, thành phổ Son La), Mỏ đá Bản Bó Cón (phường Chiéng An, thành phố Sơn La). Diy là những cơ sở gia công khai thée lớn của inh Sơn La.
Các thải phẩm tại đây cũng rit lớn và được inh ra từ những lại đá tốc Thực trạng này sẽ là cơ sở khoa bọc, cơ sở thực tiễn dé xem xét việc sử dụng đã met vào thành phần của bê tông xi mang. Mé đá Bản Khoang (xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La) "Đây là mỏ đã vôi đang khai thắc ở bản Khoang, xã Chiéng Ngằn, thành phổ Sơn La. Đơn vị quản lý mỏ là doanh nghiệp tư nhân Nhắt Trí Thành. trụ sở văn phòng ở tổ 14, phường Quyết Thủ thành phổ Sơn La.
Mỏ thuộc day núi đá vôi ở bản Khoang, cổ chiều dài >500m, chiều rộng 200-300m. Binh núi cao trên SOm, sưởn n đốc 40- 60". Mé chủ yếu là đá vôi tái kết tinh, màu xám xanh, kiến dc hạt biển tinh, cầu tạo khối [1] "Bảng 1.1: Bằng thing ke két quả thi nghiện mẫu cơ lý đá VEXD [1] (M6 đủ Bản Khoang, xã Ching Ngân, thành phố Som La) Số hiệu mẫu TN i510] 150 inh game Min VLĐI/I | VLĐI/2 | Tene | gạuchuận Vị trí Mo VLDI bình TCVN Loại đá. Đá vôi tái kết tinh 1771:1986 "Mức độ phong hóa sw | sw Lượng ngậm nước tự nhiên KH/BH | KH/BH Dung trọng khô ý: (T/m') 262 256 259 Ty tong A 24 | 2 24 Ty lệ khe hở 00/6 | 0000 | 0058 Độ khe hở n(%) 440 | 660 550 Mức hút nước (%) 0ẠT | 0ẤS Oa8 Cường độ kháng ép/Rụ; (G/em') Regl!® (KG/emŸ) 870.85 Cường độ kháng cắt khô Lực dính kết C (KG/em`) 2000 | 4500 | 5750 Góc ma sát trong 9 (độ) 39920 | 39°30" 3925 Cường độ kháng cắt bão hòa Lực dính kết C (KG/em”) 6500 | 4000 5250 Góc ma sát tong ọ (độ) 3905 | 3910 Hệ số biến mềm Ky 095 | 088 nến đập tong xi lanh Ly 1390 Đàn mác $00 Đạt mic Mm- Độ mài mòn Los Angeles (%) | 30.10 " Ham lường Sunfat và Sunfit (i 0.
+ Hình ảnh về đá mat Bản Khoang 1. Mé đá Bản Bó Cón (phường ChiỀng An, thành phổ Sơn La) LA mo đá vôi dang khai th ở bản B6 Cón, phường Chiéng An, thành phd Sơn La. Đơn vị chủ quản mỏ là Công ty cỗ phần VLXD đô thị Sơn La, trụ sở văn phòng ở ‘bin Bồ Cón, phường Chiéng An, thành phố Sơn La. Mỏ thuộc day núi đá vôi bản BO “Cón.
có chiều dài >500m, chiều rộng khoảng 200m. Dinh núi đá khá bằng và cao trên 30m, sườn núi dốc 80-90”. Mo chủ yêu là đã vôi tái kết tỉnh, màu xám trứng, kiến trúc Bảng 1.2: Bảng thng ke Kết quả thí nghiệm mẫu cơ lý đá VLXD [1] (Mé đá Bản Bỏ Cén, phường Chiéng An, thành phố Som La) Số hiệu mẫu TN 152 | 153 Mẫu vipat | vipa | Tong | ensue Vins Mo VLĐ2 Đình TCVN Loại đá ‘Da vôi tái kết tình HITE 1986 Mite độ phong hóa sw | sw Tượng ngậm nước tự nhiên | KH/BH | KH/BH Dung trọng khô †; (T/m`) 260 261 261 Ty tong A 23 | 2232, 2 Tỷ lệ khe hở 0050 | 0.046 | 005 Độ khe hở n 2) 480 | 440 460 Mức hút nước (%) 042 0438 040 Cường độ khíng ép Ry (&G/em') Ret (KG/em”) 85640 | 89330 | 874.60 83105 Cường độ kháng kéo:R,s,.80 Rust" (KGlem") 7070 | 75:10 | 7290 Cường độ kháng cắt khô. Lực dính kết C (KG/emˆ) 650 | 700 6750 Góc @ (49) ma sắt Hong 39950 | 3940" 395 Cường độ kháng cắt bão hòa Lực dính kết C (KG/em°) 600 | 650 6250 Góc ma sắt trong (độ) 39910 | 3930, 3990 Hình 1.2: Hình ảnh về đá mat Bản Bỏ Cán Cả 2 mo đá trên mỗi diy chuyỂn đều được trang bị may kẹp him, máy nghiỄn côn do Liên Xô cũ chế tạo.
Đá vôi có kích thước từ 0+300mm được nghién bằng máy kẹp hàm rồi qua bộ phận sàng phân ly. Cỡ hạt > 40mm được qua mấy nghiỄn côn “Toàn bộ đá cát sau máy nghiền côn lại quay vẻ sảng rung dé phân loại. Các cỡ bạt < 10mm được qua bộ sàng dốc tự nhiên và cát được chia ra loại 2,5+Smm và < 2. Các cỡ hạt < 10mm chiếm đến 29.8%, bao gồm - 142% hat 210mm ~ 6.7% hạt < 25mm Như vậy cỡ hạt < 2.5mm còn chiếm tỷ lệ quá ít 12.
Tổng quan về cát nghiền 1. Tình hình nghiên cứu sử dụng cát nghién trên thé giới “Cát được tạo ra trong quá trình gia công đá thuộc loại cát nhân ạo. Loại cất này số 2 loại khác nhau. Cát được lạo ra với những dự định trước, có lên là cất công nghiệp, cát nghiỄn hay et gia công.
Còn cát tạo ra không có dự định trước được gọi là đã mot (hải phẩm của quá tình gia công đá). Giữa cát nghiễn và đã mat có những điểm giống nhau (đều sinh ra từ đã gốc) và những điểm khác nhau (thành phần hạt, hình đáng hạt. Tại những nước có nén công nghiệp phát triển như Mỹ, Anh, Pháp.ct nghiỄn được sản xuất khá nhiều, đặc biệt là ở những nơi thiểu hoặc không có cất thiên nhiên. và ở hầu hết các cơ sở sản xuất đá xây dụng đều cỏ công đoạn sẵn xuất đá, công đoạn cuối cùng để tận dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Ở Bồ Đào Nha, Anh, Pháp, Talia, VênÊxuêla, cát nghiễn đã là nguồn nguyên liệu chính thay cát thiên phiên rong cs lông. Ở Bồ Dio Nha hiện có 75 cơ sở sản xuất cất nghiễn với tổng công suất đến 800.000 T/năm, ở Anh với tổng công suất khoảng 700.000 T/năm, ở Bắc Irland với tổng công suất khoảng 4500.năm (27) “Trên thé gi cát nghiền đã được dùng trong xây dựng các dip nước lớn như đập. Saguling ở InđônÊxia, đập Chonari trên sông Lakhdar đông Manakesh, đập. Jebha ở Nigieria, đập Grand Maison ở Pháp.
Các cơ sở sản xuất cát nghiễn hiện nay đều ở mức cơ giới hóa và tự động hóa cao, không côn lao động tha công. Toàn bộ hoại động của dây chuyễn sản x ất đều được khống chế trong phòng điều khiển. Cốt liệu lớn (5280mm) và cốt liệu nhỏ (< 5mm) đu được sin xuất trên cũng một dây chuyển. Cố liệu nhỏ được chia ra làm 2 loại cỡ hat: cỡ lớn (1,6+5mm), cỡ nhỏ (< 1.
Tùy theo yêu cầu sử dụng ma phốt trộn 2 loại cỡ hạt trên theo tỷ lệ khác nhau. Các dây chuyển sản xuất đều có hệ thống, rita cát để tách bớt lượng hạt mịn (< 0,14mm) và tap ct ban, Ham lượng hạt bụi (<0,075mm) được giới han từ 548%. CCác chỉ êu kỹ thuật của cất nghin được giới thiệu tên bảng L3.3: Yêu cầu kỹ thuật của cát nghiền tr Cức ch êu TCVN(I) | ASTM | BS882- | CSA- T570-2006 | C33-90 1992 A231 1 9% Lượng lot sàng l0mm 100 100 | 100 | 100 Smm 30100 | 95100 | 70-100 | 95-100 2.5mm 30-100 | 30-100 | 25-100 | 0100 125mm 4590 | 5085 | 1545 | 5090 068mm 3080 | 2560 | 525 | 2565 0315mm 1040 | 1030 | 3⁄30 | 1035 015mm 040 | 240 | 025 | 240 0015mm - st | 96 | - 2 | Hàm lượng CL- (6< Keone |. |00L005| - 3 ÍCangótkhôŒ)< : ~ | 00 | Oxyt kiệm hòa tan từ 4 | nguồn khác, ngoài ỉ măng | - - 02 - (kg/m3 bê tông) < 10 5_ | Hàm lượng $03 (%) < 1 - - ' 6 |Ôwyhiievôđinhhinh< | 50mmoM | - - - Độ nở (%) do phản ứng, ASR ở 6 thing < 5_ | Lượng bùn, bụi, sét (%) < 3 - - - Qua khảo sắt các đặc tính kỹ thuật của cít nghign có thé nhận xét chung về tiêu chun cất nghiều như sau - Giới hạn hạt 0,15+5mm cho phép nằm trong một giải ring, vì vậy các loại đá iat có thé hỏa mẫn yêu cầu này ~ Mắc độ cho phếp cỡ hạt mịn < 0,lốmm khí lớn vì trong cát nghiền cỡ hạ này không phải là sét bụi mà là đá bị nghién vụn.
Điều này cũng phù hợp với thực tế về đá mat ở nước ta ~ Tiêu chuẩn của các nước đều cho phép sử dụng hạt < 0,075mm, Điều này cũng phù hợp với thực át nghiền và đá mat ở Việt Nam. ~ Tiêu chuẩn các nước đối với cát nghién có quy định rõ lượng Cr, SO; kiểm hòa tan, Silic vô định hình (TCVN quy định chung chung), 1. Tình hình nghiên cứu sử dụng cát nghiền ở Việt Nam theo báo cáo quy hoạch VLXD [21], (22), tổng nhu cầu cát vàng ở những vùng thiểu cát vàng dùng cho bê tông, gạch không nung, năm 2000 là 700. Riêng cho công trình thủy điện Son La (với phương ấn cao 25m), tổng khỗi lượng bê tông sử dụng là 8.000 mÌ, trong đó bể tổng dim lăn là 5.
Lượng cốt liệu mịn của công trinh là 8.000 mì, Với khối lượng cốt liệu mịn không lồ này, không thể vận chuyển từ nơi khác đến mà phải có nguồn cung ấp tại chỗ. a ‘Tir trước tới nay ở những vùng thiểu cát tự nhiên thi nguồn cung cấp chính là vận chuyển từ nơi khác đến. Việc này đã và đang gặp nhiều khó khăn, chưa kể nguồn cá tự nhiên ngày cing trở nên khan hiểm, Nếu không có biện pháp khắc phục thi trong vòng 5 năm tới sẽ không đủ cát cung cắp cho xây dựng, Đứng trước tỉnh hình khó khăn trên, ở một số nơi như Cao Bằng, Sơn La, Hà Giang đã bước đầu có những biện pháp khắc phục: xây dựng những tram nghién cát dé phục vụ tại chỗ. Cát được nghiền từ đá dim kích thước < 60mm.
Công nghệ sản xuất đơn giản: chi sử dụng máy nghiền búa, có thể thêm công đoạn sing để loại bỏ hạt > 5mm, Năng suit máy nghiền búa rất nhỏ (0.