Ảnh Hưởng Của Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Đến Thành Quả Doanh Nghiệp Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh tế.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

300
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ĐẾN THÀNH QUẢ DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm và sự phát triển của Kế toán quản trị

1.2. Kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị đương đại

1.3. Ảnh hưởng của vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị đến thành quả

1.3.1. Khái niệm thành quả và đo lường thành quả doanh nghiệp

1.3.2. Các lý thuyết liên quan

1.3.2.1. Lý thuyết ngữ cảnh (Contingency Theory)
1.3.2.2. Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities)
1.3.2.3. Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovations)

1.3.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước

1.3.3.1. Các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.3.3.1.1. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả tài chính
1.3.3.1.2. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính
1.3.3.1.3. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả kết hợp tài chính và phi tài chính doanh nghiệp
1.3.3.1.4. Ảnh hưởng gián tiếp của vận dụng KTQT truyền thống đến thành quả doanh nghiệp thông qua trung gian là vận dụng KTQT đương đại
1.3.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.3.2.1. Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu
1.3.3.2.1.1. Nhận xét về các công trình nghiên cứu trước đây
1.3.3.2.1.2. Những công trình nghiên cứu nước ngoài
1.3.3.2.1.3. Những công trình nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.3.2.1.4. Xác định khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

2.1.1. Khung nghiên cứu

2.1.2. Quy trình nghiên cứu

2.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.2.1. Ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả tài chính trong doanh nghiệp

2.2.2. Ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả phi tài chính trong doanh nghiệp

2.2.2.1. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính ở khía cạnh khách hàng
2.2.2.2. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính ở khía cạnh quy trình nội bộ
2.2.2.3. Ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả phi tài chính ở khía cạnh học hỏi và phát triển

2.2.3. Ảnh hưởng gián tiếp của vận dụng KTQT đến thành quả tài chính thông qua trung gian là thành quả phi tài chính

2.2.4. Ảnh hưởng gián tiếp của vận dụng KTQT truyền thống đến thành quả doanh nghiệp thông qua trung gian là vận dụng KTQT đương đại

2.3. Mô hình nghiên cứu

2.4. Đo lường các biến nghiên cứu và xây dựng phiếu khảo sát

2.4.1. Thiết kế thang đo các biến nghiên cứu

2.4.1.1. Đo lường biến vận dụng KTQT
2.4.1.2. Đo lường biến thành quả doanh nghiệp

2.4.2. Xây dựng phiếu khảo sát

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Vận dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM)

2.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.5.2.1. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
2.5.2.2. Nghiên cứu định lượng chính thức

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thống kê mô tả

3.1.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức

3.2. Kết quả vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp

3.2.1. Tỷ lệ vận dụng các kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp

3.2.2. Mức độ vận dụng các kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp theo từng nhóm chức năng

3.2.3. Mức độ vận dụng KTQT theo quy mô doanh nghiệp

3.3. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.4. Kết quả phỏng vấn sâu và điều chỉnh thang đo

3.5. Kết quả khảo sát thí điểm

3.6. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức

3.6.1. Thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định lượng chính thức

3.6.2. Kiểm định mô hình đo lường

3.6.3. Kiểm định mô hình cấu trúc

3.6.3.1. Kiểm định đa cộng tuyến
3.6.3.2. Đánh giá sự phù hợp của mô hình nghiên cứu
3.6.3.3. Đánh giá hệ số xác định R2
3.6.3.4. Đánh giá mức ý nghĩa trong mô hình nghiên cứu
3.6.3.5. Đánh giá sự phù hợp của tác động và sức mạnh dự báo của mô hình nghiên cứu

3.7. Phân tích sâu ảnh hưởng của từng nhóm kỹ thuật KTQT đến thành quả doanh nghiệp

3.7.1. Ảnh hưởng của nhóm kỹ thuật KTQT chi phí và tính giá thành

3.7.2. Ảnh hưởng của nhóm kỹ thuật KTQT lập dự toán và kế hoạch

3.7.3. Ảnh hưởng của nhóm kỹ thuật KTQT hỗ trợ ra quyết định

3.7.4. Ảnh hưởng của nhóm kỹ thuật KTQT đánh giá thành quả

3.7.5. Ảnh hưởng của nhóm kỹ thuật KTQT phân tích chiến lược

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu

4.2. Hàm ý chính sách

4.2.1. Hàm ý quản trị

4.3. Hạn chế và định hướng nghiên cứu trong tương lai

4.3.1. Hạn chế của nghiên cứu

4.3.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Kế Toán Quản Trị Đến Doanh Nghiệp

Toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học công nghệ tạo ra cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Thông tin hỗ trợ ra quyết định trở nên quan trọng để giảm thiểu sự không chắc chắn (Frishammar, 2003). Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý (Johnson và Kaplan, 1987; Kaplan và Atkinson, 1998). Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm đa số, nhưng doanh nghiệp vừa và lớn đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Vì vậy, việc tăng cường hiệu quả quản lý và điều hành, cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh là rất cần thiết. Điều này làm tăng nhu cầu về thông tin quản trị và tính cấp thiết của việc ứng dụng KTQT (Đoàn Ngọc Phi Anh và cộng sự, 2011). Sự phát triển của công nghệ 4.0 cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng thích nghi và phát triển các kỹ thuật kế toán quản trị đương đại.

1.1. Vai Trò Kế Toán Quản Trị Trong Môi Trường Kinh Doanh

Kế toán quản trị không chỉ là một công cụ ghi chép số liệu mà còn là hệ thống thông tin hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược. Nó giúp kiểm soát chi phí, phân tích hiệu quả hoạt độngđo lường hiệu suất của doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, thông tin từ KTQT giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với những thay đổi và duy trì lợi thế cạnh tranh. KTQT cung cấp các báo cáo phân tích chi tiết, giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về cấu trúc chi phí, doanh thulợi nhuận của từng bộ phận, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và điều hành hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Kế Toán Quản Trị Đối Với Doanh Nghiệp VN

Đối với doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và lớn, kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Việc áp dụng KTQT giúp doanh nghiệp quản lý chi phí hiệu quả hơn, đưa ra các quyết định đầu tư thông minh và đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khi các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài. Kế toán quản trị cung cấp thông tin quan trọng để doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phínâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ.

II. Thách Thức Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Tại Việt Nam

Phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam chủ yếu áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị truyền thống thay vì các kỹ thuật kế toán quản trị đương đại (Waweru, 2005; Nguyễn Thị Phƣơng Dung và cộng sự, 2021). Hiệu quả vận dụng các kỹ thuật này vẫn còn nhiều tranh cãi (Chenhall và Langfield Smith, 1998b; Vărzaru và cộng sự, 2022). Một số nghiên cứu cho thấy KTQT hiện đại mang lại hiệu quả tốt hơn (Cleary, 2015; Nuhu và cộng sự, 2016; Đoàn Ngọc Phi Anh, 2016), trong khi một số khác cho rằng nên kết hợp cả hai (Kellett và Sweeting, 1991). Chenhall và Langfield Smith (1998b) chỉ ra rằng việc vận dụng đồng thời cả KTQT truyền thống và đương đại giúp cải thiện đáng kể thành quả doanh nghiệp. Điều này cho thấy cần tăng cường nghiên cứu về ảnh hưởng của việc vận dụng kỹ thuật KTQT truyền thống và đương đại đến thành quả doanh nghiệp, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, do môi trường kinh doanh và văn hóa tổ chức khác biệt (Etemadi và cộng sự, 2009).

2.1. Hạn Chế Trong Áp Dụng Kế Toán Quản Trị Đương Đại

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt kiến thức và kỹ năng về kế toán quản trị đương đại trong đội ngũ nhân sự của doanh nghiệp. Nhiều doanh nghiệp vẫn còn quen với các phương pháp kế toán truyền thống và chưa nhận thức được đầy đủ về lợi ích của các kỹ thuật hiện đại như phân tích ABC, quản lý dựa trên hoạt động (ABM)thẻ điểm cân bằng (BSC). Điều này dẫn đến việc triển khai các hệ thống KTQT đương đại gặp nhiều khó khăn và không đạt được hiệu quả mong muốn. Việc chuyển đổi sang các kỹ thuật KTQT mới đòi hỏi sự đầu tư lớn về thời gian, chi phí và nguồn lực, điều mà không phải doanh nghiệp nào cũng sẵn sàng thực hiện.

2.2. Văn Hóa Tổ Chức Và Môi Trường Kinh Doanh Ảnh Hưởng

Môi trường kinh doanh và văn hóa tổ chức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng kế toán quản trị. Ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, văn hóa tổ chức có thể ảnh hưởng đến việc chấp nhận và thực hiện các thay đổi trong hệ thống quản lý. Sự bảo thủ và thiếu linh hoạt trong văn hóa tổ chức có thể cản trở việc triển khai các kỹ thuật kế toán quản trị đương đại. Ngoài ra, môi trường kinh doanh không ổn định và thiếu minh bạch cũng gây khó khăn cho việc dự báo và lập kế hoạch, làm giảm hiệu quả của KTQT. Do đó, việc điều chỉnh các kỹ thuật KTQT cho phù hợp với đặc điểm văn hóa và môi trường kinh doanh địa phương là rất quan trọng.

III. Cách Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Để Tăng Trưởng Doanh Thu

Để tăng trưởng doanh thu, doanh nghiệp cần kết hợp KTQT truyền thống và đương đại. KTQT truyền thống giúp kiểm soát chi phíđịnh giá sản phẩm, trong khi KTQT đương đại giúp phân tích chiến lượcquản lý hiệu suất. Cần xem xét KTQT như một hệ thống thống nhất, phát triển không ngừng, phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, nhu cầu quản lý và sự phát triển của khoa học công nghệ. Việc phát triển các kỹ thuật KTQT đương đại là sự nối tiếp của KTQT truyền thống, nhằm hỗ trợ và bù đắp những thiếu sót, đáp ứng yêu cầu quản trị cụ thể của doanh nghiệp. Vai trò trung gian của KTQT đương đại trong tác động của KTQT truyền thống đến thành quả cũng cần được quan tâm.

3.1. Ứng Dụng Kế Toán Chi Phí Để Tối Ưu Hóa Giá Thành

Kế toán chi phí là một phần quan trọng của KTQT, giúp doanh nghiệp xác định và quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh. Việc áp dụng các phương pháp tính giá thành chính xác giúp doanh nghiệp định giá sản phẩm cạnh tranh, đồng thời kiểm soát chi phí hiệu quả. Các kỹ thuật như phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến động chi phíphân bổ chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định về sản xuất, đầu tư và định giá phù hợp. Kế toán chi phí không chỉ giúp doanh nghiệp biết được chi phí thực tế của sản phẩm/dịch vụ mà còn giúp dự đoán và kiểm soát chi phí trong tương lai.

3.2. Kế Toán Quản Trị Trong Ra Quyết Định Đầu Tư Và Sản Xuất

Kế toán quản trị cung cấp thông tin quan trọng để doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư và sản xuất. Việc phân tích các dự án đầu tư tiềm năng dựa trên các chỉ số như NPV, IRRthời gian hoàn vốn giúp doanh nghiệp lựa chọn các dự án có khả năng sinh lời cao nhất. KTQT cũng giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền hiệu quả, đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện các dự án đầu tư. Trong lĩnh vực sản xuất, KTQT giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Các báo cáo về chi phí sản xuất, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định cải tiến phù hợp.

IV. Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Ra Sao

Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần áp dụng kế toán quản trị chiến lược. Việc sử dụng lý thuyết ngữ cảnh, lý thuyết năng lực động và lý thuyết khuếch tán đổi mới để lý giải cho ảnh hưởng của KTQT đương đại đến thành quả phi tài chính là cần thiết. Nghiên cứu cần khám phá vai trò trung gian tích cực của KTQT đương đại trong tác động gián tiếp của vận dụng KTQT truyền thống đến các khía cạnh thành quả phi tài chính. Điều này có thể xem là một khám phá mới chưa được nhiều học giả nghiên cứu và có thể tiếp tục được nghiên cứu trong tương lai.

4.1. Ứng Dụng Thẻ Điểm Cân Bằng BSC Để Đo Lường Thành Quả

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ kế toán quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp đo lường thành quả trên nhiều khía cạnh, bao gồm tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi và phát triển. Việc sử dụng BSC giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định cải tiến phù hợp. BSC giúp doanh nghiệp thiết lập các mục tiêu cụ thể cho từng khía cạnh, đồng thời theo dõi và đánh giá tiến độ thực hiện. Điều này giúp doanh nghiệp đảm bảo rằng các hoạt động đang được thực hiện phù hợp với chiến lược tổng thể và đóng góp vào sự phát triển bền vững.

4.2. Kế Toán Quản Trị Môi Trường Và Các Yếu Tố ESG

Kế toán quản trị môi trường giúp doanh nghiệp đo lường và quản lý tác động của hoạt động kinh doanh đến môi trường. Việc áp dụng các yếu tố ESG (Environmental, Social, and Governance) giúp doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững và tạo dựng hình ảnh tốt trong mắt công chúng. KTQT môi trường giúp doanh nghiệp xác định các cơ hội để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Việc công khai thông tin về các hoạt động môi trường và xã hội giúp doanh nghiệp tăng cường trách nhiệm giải trình và thu hút các nhà đầu tư quan tâm đến phát triển bền vững.

V. Nghiên Cứu Thực Tiễn Ảnh Hưởng Kế Toán Đến Thành Quả

Phần lớn lợi ích từ vận dụng KTQT là định tính và vô hình (Macinati và Anessi-Pessina, 2014), nhưng việc đánh giá và đo lường thành quả phi tài chính vẫn còn hạn chế, đặc biệt là khía cạnh thành quả về con người (Kihn, 2005; Ahmad, 2017, Bawaneh, 2018; Rashid và cộng sự, 2020b). Xu thế đo lường thành quả của các doanh nghiệp trên thế giới hiện nay hướng tới tối đa hóa giá trị khách hàng, tối ưu hóa quy trình hoạt động nhằm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và từ đó cải thiện thành quả tài chính, đặc biệt là khi các giá trị vô hình dần trở thành nguồn lực độc đáo riêng và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động đánh giá thành quả tại các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu dựa trên các thước đo tài chính và không có nhiều thay đổi trong hơn 40 năm qua (Ngô Thị Trà, 2021; Nguyễn Thị Thúy, 2022).

5.1. Đo Lường Hiệu Quả Kế Toán Qua Các Chỉ Số Tài Chính

Việc đo lường hiệu quả của kế toán quản trị thông qua các chỉ số tài chính là một phương pháp truyền thống nhưng vẫn rất quan trọng. Các chỉ số như ROA, ROE, ROS, lợi nhuận ròng, doanh thuchi phí giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng sinh lời, hiệu quả sử dụng vốn và quản lý chi phí. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các chỉ số tài chính chỉ phản ánh một phần của bức tranh tổng thể và cần được kết hợp với các chỉ số phi tài chính để có cái nhìn toàn diện hơn. Việc phân tích các chỉ số tài chính theo thời gian và so sánh với các đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác định điểm mạnh, điểm yếu và các cơ hội cải thiện.

5.2. Đánh Giá Thành Quả Phi Tài Chính Con Người Quy Trình

Đánh giá thành quả phi tài chính là một phần quan trọng của kế toán quản trị chiến lược, giúp doanh nghiệp đo lường và quản lý các yếu tố vô hình như sự hài lòng của khách hàng, hiệu quả quy trình nội bộ, năng lực của đội ngũ nhân viên và khả năng đổi mới. Các chỉ số như chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI), tỷ lệ giữ chân khách hàng, thời gian xử lý đơn hàng, tỷ lệ lỗi sản phẩm, tỷ lệ nhân viên gắn bósố lượng sáng kiến cải tiến giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động trên nhiều khía cạnh. Việc đo lường thành quả phi tài chính giúp doanh nghiệp xác định các vấn đề tiềm ẩn, cải thiện quy trình và nâng cao năng lực cạnh tranh.

VI. Tương Lai Kế Toán Quản Trị Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Chủ đề nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng KTQT đến thành quả doanh nghiệp vẫn còn tồn tại những mâu thuẫn và chưa cung cấp được câu trả lời thỏa đáng về hiệu quả vận dụng KTQT cho các nhà quản lý. Các kết quả thu được từ một quốc gia không thể khái quát cho các quốc gia khác (Phadoongsitthi, 2003). Vì vậy, vai trò và ảnh hưởng của vận dụng KTQT truyền thống và KTQT đương đại đến thành quả doanh nghiệp cần được nghiên cứu sâu hơn (Angelakis và cộng sự, 2015), đặc biệt là tại Việt Nam. Đồng thời, đo lường thành quả về con người trong tổ chức chưa được quan tâm đúng mức trong các nghiên cứu trước (Ahmad, 2014).

6.1. Nghiên Cứu Chuyên Sâu Về Ngành Và Quy Mô Doanh Nghiệp

Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp, cần thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về từng ngành và quy mô doanh nghiệp. Các ngành khác nhau có đặc điểm kinh doanh và môi trường cạnh tranh khác nhau, do đó việc áp dụng các kỹ thuật KTQT cũng cần được điều chỉnh cho phù hợp. Tương tự, các doanh nghiệp có quy mô khác nhau cũng có các yêu cầu quản lý và nguồn lực khác nhau, do đó việc lựa chọn các kỹ thuật KTQT phù hợp là rất quan trọng. Các nghiên cứu chuyên sâu về từng ngành và quy mô doanh nghiệp sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác hơn, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định phù hợp.

6.2. Phát Triển Các Mô Hình Kế Toán Quản Trị Phù Hợp VN

Việc phát triển các mô hình kế toán quản trị phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Việt Nam là rất quan trọng. Các mô hình KTQT hiện tại chủ yếu được phát triển dựa trên kinh nghiệm của các nước phát triển và có thể không hoàn toàn phù hợp với môi trường kinh doanh và văn hóa tổ chức của Việt Nam. Do đó, cần nghiên cứu và phát triển các mô hình KTQT được thiết kế riêng cho doanh nghiệp Việt Nam, dựa trên các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý và nguồn lực sẵn có. Các mô hình KTQT này cần được đơn giản hóa, dễ sử dụng và phù hợp với khả năng của đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp.

19/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đƣợc viết theo bố cục gồm 4 chƣơng nhƣ sau:  Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về ảnh hƣởng của vận dụng KTQT đến thành quả doanh nghiệp.  Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu.  Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu.  Chƣơng 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách.

8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ĐẾN THÀNH QUẢ DOANH NGHIỆP Chƣơng này tổng hợp, phân tích cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu ở nƣớc ngoài và tại Việt Nam. Cụ thể, phần một trình bày các khái niệm nghiên cứu quan trọng nhƣ KTQT, thành quả doanh nghiệp và xu hƣớng phát triển trong vận dụng các kỹ thuật KTQT. Phần hai trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài và tại Việt Nam có liên quan đến ảnh hƣởng của vận dụng kỹ thuật KTQT đến các khía cạnh thành quả tài chính và phi tài chính. Qua đó, luận án rút ra nhận xét về những công trình nghiên cứu trƣớc và nhận diện khoảng trống nghiên cứu.

Khái niệm và sự phát triển của Kế toán quản trị 1. Khái niệm Kế toán quản trị Theo Scapens (1991), khái niệm về KTQT tồn tại rất nhiều quan điểm khác nhau và chƣa có một khái niệm thống nhất chung. Các quan điểm về KTQT rất đa dạng và phong phú, bao gồm các quan điểm từ phía những học giả nghiên cứu và từ phía các tổ chức nghề nghiệp. Về phía các học giả, KTQT đƣợc xem nhƣ một hệ thống thông tin kế toán đƣợc sử dụng để kiểm soát, lập kế hoạch và cung cấp những thông tin tài chính và phi tài chính cho ngƣời quản lý để đƣa ra quyết định chính xác hơn và nâng cao hiệu quả của các hoạt động (Drury, 2015).

Bên cạnh đó, KTQT còn đƣợc nhìn nhận dƣới lăng kính kỹ thuật quản lý liên quan đến nhiều loại kỹ thuật thu thập, xử lý thông tin (nhƣ lập dự toán, đo lƣờng hiệu quả), hệ thống (ví dụ, hệ thống hạch toán chi phí) và các kỹ thuật phân tích đƣợc sử dụng cho mục đích lập kế hoạch và kiểm soát (Armitage, 2016). Về phía các tổ chức nghề nghiệp, Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC, 1998) nhìn nhận ―KTQT là các kỹ thuật và quy trình tập trung vào việc sử dụng có hiệu 9 quả những nguồn lực của tổ chức, hỗ trợ các nhà quản lý hoàn thành nhiệm vụ gia tăng giá trị cho các bên liên quan‖. Cách tiếp cận của IFAC tiến gần với nhu cầu của nhà quản lý nhấn mạnh tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực và tạo ra giá trị. Hiệp hội kế toán quản trị Hoa Kỳ (IMA, 2008) xem ―KTQT là một công việc chuyên nghiệp liên quan đến việc tham gia vào quá trình ra quyết định, lập kế hoạch và quản lý thành quả, đồng thời cung cấp những báo cáo tài chính và kiểm soát nhằm hỗ trợ cho nhà quản lý trong việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc của doanh nghiệp‖.

Cách tiếp cận của IMA nhấn mạnh vào chức năng của KTQT trong việc hỗ trợ nhà quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Hiệp hội kế toán quản trị công chứng Anh quốc (CIMA, 2005) cho rằng ―KTQT là một quy trình hoạt động đan xen với quy trình quản lý doanh nghiệp liên quan đến việc tạo lập, trình bày, giải thích các thông tin có liên quan nhằm mục đích ra quyết định thiết lập các chính sách, hoạch định kế hoạch trong ngắn hạn và dài hạn, kiểm soát việc sử dụng nguồn lực hiệu quả, lập báo cáo tài chính và phi tài chính cho các nhóm đối tượng liên quan‖. Tại Việt Nam, chủ đề KTQT đã đƣợc quy định hƣớng dẫn áp dụng trong Thông tƣ số 53/2006/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và cập nhật trong Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Theo đó, KTQT đƣợc xem ―là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán‖.

Nhƣ vậy, công việc KTQT là do từng doanh nghiệp tự thực hiện nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế. Tóm lại, KTQT có thể đƣợc xem là một hệ thống tích hợp các đặc điểm của cả hệ thống thông tin kế toán và hệ thống thông tin quản lý. Mục tiêu của KTQT là cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính hỗ trợ các nhà quản lý đƣa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Hệ thống này gắn kết chặt chẽ việc ra quyết định với chiến lƣợc của doanh nghiệp, sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả và đảm bảo lợi ích của các bên liên quan trong doanh nghiệp.

Sự phát triển của Kế toán quản trị Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC, 1998) đã công bố một khuôn khổ giải thích cho sự phát triển KTQT ở Mỹ và các quốc gia Châu Âu. Khuôn khổ đã mô tả sự phát triển của KTQT thành bốn giai đoạn dựa trên mức độ phức tạp và mục đích của KTQT, cụ thể:  Giai đoạn 1 (trƣớc năm 1950): Trọng tâm trong giai đoạn này là việc tính toán chi phí sản xuất sản phẩm và kiểm soát bằng cách sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính. Các kỹ thuật phân tích tài chính đƣợc sử dụng rộng rãi trong giai đoạn này.  Giai đoạn 2 (1950-1965): Trọng tâm của giai đoạn này là lập kế hoạch và kiểm soát với đặc trƣng là những kỹ thuật hỗ trợ phân tích ra quyết định.

Các kỹ thuật KTQT phổ biến bao gồm chi phí định mức, phân tích quan hệ giữa chi phí, sản lƣợng, lợi nhuận (CVP), phân tích điểm hoà vốn, và kế toán trách nhiệm.  Giai đoạn 3 (1965-1985): Trọng tâm giai đoạn này là giảm lãng phí bằng cách cắt giảm những hoạt động không tạo ra giá trị. Giai đoạn này, môi trƣờng kinh doanh nhiều biến động và doanh nghiệp yêu cầu những thông tin chi tiết cho việc ra quyết định. Vì vậy, các kỹ thuật tính giá dựa trên hoạt động (ABC) và quản trị dựa trên hoạt động (ABM) là những kỹ thuật điển hình trong giai đoạn này.

 Giai đoạn 4 (từ những năm 1985 trở về sau): Giai đoạn này trọng tâm KTQT hƣớng đến việc tạo ra các giá trị và hỗ trợ xây dựng chiến lƣợc bằng cách sử các kỹ thuật phân tích khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thị trƣờng và sự cải tiến của doanh nghiệp. Các kỹ thuật KTQT nhƣ sản xuất tinh gọn (JIT), thẻ điểm cân bằng (BSC) và KTQT chiến lƣợc đã đƣợc phát trong giai đoạn này. Nishimura (2003) đã mô tả sự phát triển của KTQT dành riêng cho các quốc gia châu Á dựa trên quan điểm từ quản lý dựa trên chi phí đến quản lý dựa trên lợi nhuận. Cụ thể, sự phát triển của KTQT vẫn trải qua bốn giai đoạn lần lƣợt là KTQT sơ khai, KTQT truyền thống, KTQT định lƣợng, và KTQT tích hợp.

 Giai đoạn 1: đƣợc gọi là KTQT sơ khai hoặc là KTQT phi hệ thống. Trong giai đoạn này hoạt động kinh doanh đƣợc quản lý thông qua các chỉ số tài chính 11 hoặc phân tích so sánh để đáp ứng các yêu cầu quản lý và kiểm soát. Một số phƣơng pháp trong giai đoạn này nhƣ phân tích tỷ số tài chính, chi phí thực tế.  Giai đoạn 2: đƣợc gọi là KTQT truyền thống, hoạt động kiểm soát chi phí là một đặc tính quan trọng trong giai đoạn này.

Các kỹ thuật KTQT truyền thống trong giai đoạn này mang tính chiến thuật để quản lý kinh doanh vì chúng tập trung chủ yếu vào việc nâng cao hiệu quả và cải thiện năng suất nhƣ dự toán, chi phí định mức, phân tích C-V-P, và kế toán trách nhiệm.  Giai đoạn 3: đƣợc gọi là KTQT theo định lƣợng, mang đặc tính chiến thuật kết hợp với một phần tƣ duy chiến lƣợc. Giai đoạn này KTQT nhấn mạnh thông tin về môi trƣờng kinh doanh, ra quyết định và kiểm soát quá trình hoạch định lợi nhuận dựa trên việc áp dụng các công thức toán học. Một số kỹ thuật trong giai đoạn này nhƣ mô hình hàng tồn kho, phƣơng sai dự báo lợi nhuận và chi phí cơ hội.

 Giai đoạn 4: đƣợc gọi là KTQT tích hợp mang đặc tính chiến lƣợc và phát triển sau những năm 1980. Thông tin KTQT tích hợp với hệ thống kiểm soát khác nhằm giúp quản lý chi phí chiến lƣợc, tối ƣu hóa các quyết định và quản lý kinh doanh toàn cầu. Các kỹ thuật KTQT phát triển trong giai đoạn này nhƣ chi phí mục tiêu, chi phí dựa trên hoạt động, phân tích vòng đời sản phẩm, thẻ điểm cân bằng. Kế toán quản trị truyền thống và kế toán quản trị đương đại 1.

Sự chuyển đổi trong vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị Theo Alam và Hossainn (2021) việc vận dụng KTQT cần thích ứng với bối cảnh môi trƣờng toàn cầu và nền kinh tế số, vai trò của KTQT đang có xu hƣớng thay đổi từ tổ chức và kiểm soát sang hoạch định chiến lƣợc. Một số học giả cho rằng việc phát triển các kỹ thuật KTQT đƣơng đại là kết quả tất yếu bởi sự thúc đẩy của môi trƣờng kinh doanh, công nghệ, và nhu cầu quản lý nhằm giúp giải quyết những thách thức trong doanh nghiệp mà những kỹ thuật KTQT truyền thống không thể xử lý (Johnson và Kaplan, 1987; Kamal, 2015; Sarchah và cộng sự, 2019). Tuy nhiên, Bromwich và Bhimani (1989) nhận thấy việc phát triển những kỹ thuật mới trong KTQT có thể đƣợc tiến hành theo cách ―tiến hóa‖, nghĩa là vẫn dựa trên các kỹ thuật KTQT truyền thống trƣớc đó thay vì lựa chọn thay thế triệt để. 12 Tƣơng tự, Davila và Foster (2007) cho rằng các kỹ thuật KTQT đƣơng đại đóng vai trò bổ sung nhƣng không thể thay thế cho các kỹ thuật KTQT truyền thống.

Lapsley và Oldfield (1999) chỉ ra việc vận dụng KTQT truyền thống đƣợc coi là năng lực bắt buộc của các tổ chức để bắt đầu quá trình chuyển đổi. Từ những quan điểm trên, luận án cho rằng những kỹ thuật KTQT truyền thống nên đƣợc xem là nền tảng cơ bản cho sự phát triển của những kỹ thuật KTQT đƣơng đại. Đồng thời, những kỹ thuật KTQT đƣơng đại là sự phát triển tiếp nối gắn liền với sự thay đổi của thời đại, nhƣng giữa hai hệ thống nên mang tính tƣơng hỗ hơn là sự thay thế lẫn nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu với tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Kế Toán Quản Trị Đến Thành Quả Doanh Nghiệp Việt Nam" khám phá vai trò quan trọng của kế toán quản trị trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng kế toán quản trị không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí mà còn cung cấp thông tin cần thiết để ra quyết định chiến lược, từ đó cải thiện hiệu suất và tăng cường khả năng cạnh tranh. Độc giả sẽ nhận được cái nhìn sâu sắc về cách mà kế toán quản trị có thể tác động tích cực đến kết quả kinh doanh, đồng thời mở ra hướng đi mới cho việc tối ưu hóa quy trình quản lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam", nơi phân tích mối liên hệ giữa quản trị và hiệu quả hoạt động. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn tốt nghiệp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty vimedimex" cũng cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương", tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong ngành xây dựng.