Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số 934 03 01) với đề tài "Ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Phạm Đình Tuấn thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đoàn Ngọc Phi Anh và TS. Nguyễn Thành Cường.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghệ đặt doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh biến động, đòi hỏi thông tin quản trị kịp thời để giảm thiểu tính bất định trong việc ra quyết định kinh doanh (Frishammar, 2003; Johnson và Kaplan, 1987). Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 93,87%, doanh nghiệp vừa chiếm 3,49% và doanh nghiệp lớn chiếm 2,63% (Sách trắng doanh nghiệp, 2022). Khối doanh nghiệp vừa và lớn giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, do đó nhu cầu vận dụng kế toán quản trị (KTQT) để nâng cao hiệu quả điều hành ngày càng gia tăng (Đoàn Ngọc Phi Anh và cộng sự, 2011).

Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam chủ yếu áp dụng kỹ thuật KTQT truyền thống thay vì kỹ thuật KTQT đương đại (Waweru, 2005; Nguyễn Thị Phương Dung và cộng sự, 2021). Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới còn nhiều tranh cãi: một số học giả cho rằng kỹ thuật đương đại đem lại hiệu quả vượt trội (Cleary, 2015; Nuhu và cộng sự, 2016), trong khi các quan điểm khác khẳng định kỹ thuật truyền thống và đương đại cần kết hợp hỗ trợ lẫn nhau thay vì thay thế hoàn toàn (Chenhall và Langfield-Smith, 1998b; Kellett và Sweeting, 1991). Đặc biệt, vai trò trung gian của KTQT đương đại trong mối liên hệ giữa KTQT truyền thống và thành quả doanh nghiệp chưa được khảo sát đầy đủ (Đoàn Ngọc Phi Anh, 2016; Cadez và Guilding, 2012). Mặt khác, phần lớn lợi ích của KTQT mang tính định tính và vô hình (Macinati và Anessi-Pessina, 2014), song việc đánh giá thành quả tại doanh nghiệp Việt Nam trong hơn 40 năm qua vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các thước đo tài chính mà thiếu vắng sự chú trọng đúng mức đến các khía cạnh phi tài chính, đặc biệt là khía cạnh con người (Ngô Thị Trà, 2021; Ahmad, 2014; Rashid và cộng sự, 2020b).

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Kiểm định mức độ ảnh hưởng của vận dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống và KTQT đương đại đến thành quả tài chính và phi tài chính trong các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn tại Việt Nam; từ đó đề xuất các hàm ý và chính sách vận dụng KTQT nhằm nâng cao các khía cạnh thành quả.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá ảnh hưởng của vận dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống và KTQT đương đại đến thành quả tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển trong doanh nghiệp Việt Nam.
    2. Đánh giá tác động gián tiếp của vận dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống đến thành quả tài chính và thành quả phi tài chính thông qua trung gian của việc vận dụng các kỹ thuật KTQT đương đại.
    3. Đánh giá tác động gián tiếp của vận dụng các kỹ thuật KTQT đến thành quả tài chính thông qua vai trò trung gian của thành quả phi tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Việc vận dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống và KTQT đương đại có ảnh hưởng như thế nào đến thành quả tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển trong doanh nghiệp Việt Nam?
  2. Việc vận dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống tác động gián tiếp đến thành quả tài chính và phi tài chính tại các doanh nghiệp Việt Nam thông qua vai trò trung gian của các kỹ thuật KTQT đương đại như thế nào?
  3. Việc vận dụng các kỹ thuật KTQT tại các doanh nghiệp Việt Nam tác động gián tiếp đến thành quả tài chính thông qua vai trò trung gian của thành quả phi tài chính như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của vận dụng kỹ thuật KTQT truyền thống và kỹ thuật KTQT đương đại đến thành quả doanh nghiệp (bao gồm thành quả tài chính và ba khía cạnh thành quả phi tài chính: khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển).
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn theo tiêu chí tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP, khảo sát trên phạm vi ba miền Bắc, Trung, Nam thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ; không bao gồm doanh nghiệp tài chính, đơn vị hành chính sự nghiệp và tổ chức phi lợi nhuận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra khảo sát thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, phản ánh giai đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh chưa chịu tác động tiêu cực diện rộng từ đại dịch Covid-19.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào góc độ kỹ thuật KTQT, phân định thành hai nhóm kỹ thuật KTQT truyền thống và kỹ thuật KTQT đương đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của KTQT đến thành quả tài chính: Các nghiên cứu khẳng định mối quan hệ tích cực gồm có Gichaaga (2014) khảo sát các doanh nghiệp sản xuất tại Nairobi (Kenya) chỉ ra 5 nhóm chức năng KTQT đều tác động tích cực đến ROA; Andersén và Samuelsson (2016) chứng minh KTQT nâng cao ROA ở 153 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thụy Điển; Rozlan và Hashim (2018) nhận thấy kỹ thuật tính giá và đánh giá thành quả tác động dương đến thành quả tài chính tại Malaysia. Đối với kỹ thuật đương đại, Al-Khadash và Feridun (2006) tại Jordan, Alabdullah (2019) đối với doanh nghiệp dịch vụ Jordan, và Khan và cộng sự (2021) đối với các ngân hàng Pakistan đều xác nhận ảnh hưởng tích cực của KTQT chiến lược/đương đại. Đối với kỹ thuật truyền thống, Agbenyo và cộng sự (2018) tại Ghana, Waihenya (2018) tại Kenya và García-Cornejo và Pérez-Méndez (2018) tại Tây Ban Nha ghi nhận vai trò của lập dự toán và chi phí định mức. Ngược lại, một số công trình không tìm thấy tác động có ý nghĩa hoặc chỉ ra tác động tiêu cực: Perera và cộng sự (1997) tại Úc; Ittner và cộng sự (2002) tại Mỹ về kỹ thuật ABC; Kober và cộng sự (2012) tại Úc về TQM; Agbejule (2005) chỉ ra hệ thống KTQT quá phức tạp trong môi trường biến động thấp sẽ gây tác động tiêu cực; Braam và Nijssen (2004) tại Hà Lan chỉ ra việc áp dụng thẻ điểm cân bằng không gắn liền chiến lược làm sụt giảm thành quả tài chính.

Hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của KTQT đến thành quả phi tài chính:

  • Khía cạnh khách hàng: Kaplan và Norton (1996, 2004) thiết lập nền tảng lý thuyết; Hoque (2011) và Nain và cộng sự (2020) chỉ ra KTQT giúp theo dõi và đáp ứng nhu cầu khách hàng tại các khách sạn Malaysia; Cugini và cộng sự (2007) phân tích ABC tại các khu nghỉ dưỡng Anpơ; Alsoboa (2015) và Ayedh và cộng sự (2015) chứng minh kỹ thuật KTQT khách hàng và BSC cải thiện vị thế cạnh tranh. Về kỹ thuật truyền thống, Kaynak và Kara (2004), Currie và cộng sự (2015) ghi nhận hỗ trợ duy trì khách hàng. Ngược lại, Turner (2005) và Turner và cộng sự (2017) cho rằng KTQT chiến lược không cải thiện thành quả khách hàng tại 80 khách sạn thuộc 8 quốc gia.
  • Khía cạnh quy trình nội bộ: Anderson và Sedatole (1998), Abu Mansor và cộng sự (2012) kết hợp ABC với lập dự toán để giảm chi phí vận hành; Wajdi và Arsjah (2019) tại Indonesia; Nuhu và cộng sự (2023) và Njomo (2023) tại Kenya chỉ ra kỹ thuật truyền thống nâng cao chất lượng và quản lý tồn kho. Ngược lại, Awerbuch và cộng sự (1996), Banker và cộng sự (2008), Phornlaphatrachakorn và cộng sự (2019), Perera và cộng sự (2022) không tìm thấy tác động của hệ thống chi phí đến thành quả hoạt động.
  • Khía cạnh học hỏi và phát triển: Driver (2001), Schneider và cộng sự (1996), Drury (2015), Mwema và Gachunga (2014), Awan và cộng sự (2020) tại Pakistan chứng minh KTQT đương đại nâng cao tính gắn kết và chia sẻ tri thức; Davila và Foster (2005), Yuliansyah và cộng sự (2018) chứng minh lập dự toán tăng cường cam kết của nhân viên. Ngược lại, Turner (2005) nhận thấy ABC không giúp tăng cường khả năng học hỏi tổ chức.

Hướng nghiên cứu về ảnh hưởng kết hợp tài chính và phi tài chính: Chenhall và Langfield-Smith (1998b) và Nuhu và cộng sự (2023) chứng minh KTQT truyền thống kết hợp với chiến lược chi phí thấp, còn KTQT đương đại gắn với chiến lược khác biệt hóa sẽ tối ưu hóa thành quả. Ahmad (2017) tại Malaysia, Alvarez và cộng sự (2021) tại Argentina, Adu-Gyamfi và Chipwere (2020) và Akuma và cộng sự (2024) tại Ghana chỉ ra vai trò phân hóa của từng nhóm chức năng KTQT đối với các khía cạnh thành quả riêng biệt. Ngược lại, Dahal (2022) tại Nepal không ghi nhận tác động đồng nhất từ mọi kỹ thuật KTQT.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận KTQT một cách rời rạc, khảo sát đơn lẻ một vài kỹ thuật hoặc gộp chung thành một biến thành quả duy nhất mà chưa phân tích cấu trúc đa chiều gồm cả kỹ thuật truyền thống và kỹ thuật đương đại tác động lên từng khía cạnh thành quả tài chính và phi tài chính.
  2. Thiếu vắng các bằng chứng kiểm định cơ chế tác động gián tiếp của KTQT truyền thống đến thành quả thông qua vai trò trung gian của KTQT đương đại, cũng như tác động gián tiếp đến thành quả tài chính thông qua trung gian của ba khía cạnh thành quả phi tài chính.
  3. Sự hạn chế trong việc đo lường khía cạnh học hỏi và phát triển (thành quả về con người) trong mối quan hệ với KTQT tại các nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng tích hợp ba lý thuyết nền tảng để xây dựng khung phân tích:

  • Lý thuyết ngữ cảnh (Contingency Theory): Bắt nguồn từ những năm 1960 và đưa vào kế toán bởi Otley (1980), Chenhall và Langfield-Smith (2007). Lý thuyết này khẳng định không có một mô hình KTQT phổ quát cho mọi doanh nghiệp; sự phù hợp giữa kỹ thuật KTQT với bối cảnh đặc thù sẽ quyết định mức độ cải thiện thành quả tổ chức.
  • Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities): Phát triển bởi Teece và cộng sự (1997), Eisenhardt và Martin (2000), Nhâm Phong Tuân và Yoshi (2010). Xem KTQT như một năng lực động bao gồm năm khả năng: nhận thức môi trường, đổi mới quy trình, hấp thụ tri thức, kết nối mạng lưới và thích nghi phân bổ lại nguồn lực.
  • Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovations): Phát triển bởi Rogers (2003) và vận dụng trong KTQT bởi Axe và Bjørnenak (2005), Oyewo (2021). Lý thuyết giải thích việc áp dụng kỹ thuật đương đại chịu ảnh hưởng bởi năm thuộc tính: lợi thế tương đối, khả năng thích ứng, độ phức tạp, khả năng dùng thử và khả năng quan sát. Việc nắm vững kỹ thuật truyền thống tạo tiền đề về nhận thức và kinh nghiệm để doanh nghiệp tiếp nhận kỹ thuật đương đại.

Khung đo lường thành quả dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan và Norton (1992), tích hợp bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.

Phân loại các kỹ thuật kế toán quản trị trong luận án

Nhóm chức năng Kỹ thuật KTQT truyền thống (TMAP) Kỹ thuật KTQT đương đại (CMAP)
Kế toán chi phí và tính giá Chi phí toàn bộ, chi phí biến đổi, chi phí định mức Chi phí dựa trên hoạt động (ABC), chi phí mục tiêu (Target Costing)
Lập dự toán và kế hoạch Dự toán tĩnh, dự toán linh hoạt, dự toán ngân sách chức năng Lập dự toán dựa trên hoạt động (ABB)
Hỗ trợ ra quyết định Phân tích CVP (chi phí - sản lượng - lợi nhuận), phân tích lợi nhuận sản phẩm, chuyển giá Quản trị dựa trên hoạt động (ABM), quản trị chất lượng toàn diện (TQM), sản xuất tinh gọn (JIT), phân tích lợi nhuận khách hàng
Đánh giá thành quả Kế toán trách nhiệm, phân tích chênh lệch dự toán và thực tế Thước đo phi tài chính, giá trị kinh tế gia tăng (EVA), Thẻ điểm cân bằng (BSC)
Phân tích chiến lược / dài hạn Dự toán vốn đầu tư (NPV, IRR), chi phí sử dụng vốn, dự báo dài hạn Phân tích chi phí vòng đời sản phẩm, phân tích chuỗi giá trị, phân tích vị thế cạnh tranh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm hiệu chỉnh thang đo văn hóa và ngôn ngữ kế toán tại Việt Nam, sau đó khảo sát thí điểm với cỡ mẫu thử nghiệm tối thiểu 50 doanh nghiệp để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức:
    • Xác định cỡ mẫu tối thiểu bằng phần mềm G*Power nhằm đảm bảo sức mạnh kiểm định thống kê đạt 80% (Power = 0,80) với mức ý nghĩa 5%.
    • Kỹ thuật phân tích: Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) thực hiện trên phần mềm SmartPLS 3.
    • Quy trình kiểm định hai bước: Đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, độ tin cậy tổng hợp CR, giá trị hội tụ qua phương sai trích trung bình AVE, giá trị phân biệt qua tỷ số Heterotrait-Monotrait Ratio - HTMT và Bootstrap khoảng tin cậy); Đánh giá mô hình cấu trúc (kiểm tra đa cộng tuyến qua Inner VIF, hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$, sức mạnh dự báo $Q^2$, kiểm định giả thuyết trực tiếp và gián tiếp thông qua kỹ thuật Bootstrap lặp lại).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng bảng câu hỏi khảo sát gửi trực tiếp và trực tuyến tới ban giám đốc, giám đốc tài chính, kế toán trưởng và trưởng phòng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp vừa và lớn ở ba miền Bắc, Trung, Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của vận dụng kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT và thành quả doanh nghiệp:

  1. Khái niệm và lịch sử phát triển: Phân tích định nghĩa KTQT theo Scapens (1991), Drury (2015), Armitage (2016), IFAC (1998), IMA (2008), CIMA (2005) và các quy định pháp lý tại Việt Nam (Thông tư 53/2006/TT-BTC, Luật Kế toán 88/2015/QH13). Trình bày hai khung phát triển: khung 4 giai đoạn của IFAC (trước 1950: tính giá thành và kiểm soát tài chính; 1950-1965: lập kế hoạch và kiểm soát quản trị; 1965-1985: giảm thiểu lãng phí nguồn lực; sau 1985: tạo dựng giá trị và quản trị chiến lược) và khung 4 giai đoạn phát triển tại châu Á của Nishimura (2003) (sơ khai, truyền thống, định lượng, tích hợp).
  2. Bản chất của việc chuyển đổi kỹ thuật KTQT: Phân tích ranh giới giữa kỹ thuật truyền thống và đương đại dựa trên mốc thời gian (trước và sau thập niên 1980) và định hướng chức năng (kiểm soát chi phí ngắn hạn bên trong tổ chức so với định hướng khách hàng, chiến lược dài hạn bên ngoài). Hệ thống hóa chi tiết 5 nhóm chức năng của KTQT truyền thống và KTQT đương đại.
  3. Cơ chế tác động: Chỉ ra KTQT tác động lên thành quả doanh nghiệp thông qua hai kênh cốt lõi là cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và thiết lập hệ thống kiểm soát quản trị (Zhou và Wei, 2021).
  4. Khái niệm và đo lường thành quả: Đánh giá các cách tiếp cận đo lường thành quả tài chính, phi tài chính và hệ thống kết hợp theo Thẻ điểm cân bằng (Kaplan và Norton, 1992).
  5. Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm: Phân tích toàn diện các nghiên cứu quốc tế và Việt Nam, chỉ ra tính thiếu nhất quán trong các kết luận thực nghiệm trước đây và xác định rõ ba khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình thiết kế nghiên cứu từ khung lý thuyết đến mô hình kiểm định:

  1. Khung và quy trình nghiên cứu: Thiết lập khung nghiên cứu (Hình 2.1) và quy trình 7 bước (Hình 2.2) từ xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, phỏng vấn chuyên gia, khảo sát thử nghiệm đến khảo sát diện rộng và phân tích PLS-SEM.
  2. Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • Tác động trực tiếp của KTQT truyền thống và KTQT đương đại đến thành quả tài chính.
    • Tác động trực tiếp của KTQT truyền thống và KTQT đương đại đến ba khía cạnh thành quả phi tài chính: khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.
    • Tác động gián tiếp của KTQT truyền thống đến thành quả tài chính và phi tài chính thông qua biến trung gian là KTQT đương đại.
    • Tác động gián tiếp của KTQT truyền thống và đương đại đến thành quả tài chính thông qua vai trò trung gian của ba khía cạnh thành quả phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển).
  3. Mô hình nghiên cứu và thang đo: Xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (Hình 2.3); đo lường mức độ vận dụng KTQT dựa trên thang đo Likert 5 điểm đối với các kỹ thuật thuộc 5 nhóm chức năng; đo lường thành quả doanh nghiệp dựa trên thang đo tự đánh giá theo Thẻ điểm cân bằng so sánh với các đối thủ cạnh tranh chính.
  4. Thiết kế mẫu và quy trình xử lý: Tính toán cỡ mẫu đề nghị với sức mạnh dự báo 80% (Bảng 2.1) qua G*Power (Hình 2.4); thiết lập quy trình kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc bằng SmartPLS 3.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương này công bố chi tiết các kết quả phân tích thống kê mô tả và kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM:

  1. Thống kê mô tả mẫu và thực trạng vận dụng:
    • Phân tích cơ cấu mẫu theo lĩnh vực hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ (Bảng 3.1), quy mô lao động, vốn và thời gian hoạt động (Bảng 3.2, Hình 3.1), và cơ cấu chức danh người trả lời phiếu điều tra (Bảng 3.3).
    • Tỷ lệ và mức độ vận dụng KTQT: Phản ánh thực trạng doanh nghiệp Việt Nam có mức độ vận dụng kỹ thuật truyền thống cao hơn đáng kể so với kỹ thuật đương đại (Bảng 3.4). Các kỹ thuật chi phí truyền thống, lập dự toán tĩnh, phân tích CVP chiếm tỷ lệ phổ biến vượt trội (Bảng 3.5, 3.6, 3.7), trong khi các kỹ thuật đương đại như ABC, BSC, EVA, tính chi phí vòng đời có mức độ áp dụng hạn chế (Bảng 3.8, 3.9). Mức độ vận dụng KTQT có sự khác biệt rõ rệt theo quy mô doanh nghiệp lớn và vừa (Bảng 3.10).
  2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ: Trình bày kết quả điều chỉnh bảng hỏi qua phỏng vấn sâu chuyên gia (Bảng 3.11, 3.12) và kết quả khảo sát thí điểm nhằm hoàn thiện các biến quan sát.
  3. Kết quả kiểm định mô hình đo lường (Outer Model):
    • Toàn bộ các thang đo đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha và độ tin cậy tổng hợp (CR) vượt ngưỡng 0,7; phương sai trích trung bình (AVE) đều lớn hơn 0,5 (Bảng 3.14).
    • Giá trị phân biệt được đảm bảo thông qua chỉ số HTMT với khoảng tin cậy Bootstrap không chứa giá trị 1 (Bảng 3.15).
  4. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc (Inner Model) và giả thuyết:
    • Kiểm tra đa cộng tuyến: Tất cả hệ số Inner VIF đều nhỏ hơn ngưỡng 3,3 (Bảng 3.16), xác nhận mô hình không bị vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Độ phù hợp của mô hình được xác lập qua các chỉ số thống kê (Bảng 3.17).
    • Kết quả kiểm định các giả thuyết trực tiếp (Bảng 3.18, Hình 3.2): Vận dụng KTQT đương đại có tác động trực tiếp tích cực đến cả ba khía cạnh thành quả phi tài chính và thành quả tài chính; vận dụng KTQT truyền thống duy trì tác động trực tiếp tích cực đến quy trình nội bộ và thành quả tài chính, đồng thời tác động tích cực đến mức độ vận dụng KTQT đương đại.
    • Kiểm định tác động gián tiếp (Bảng 3.19, 3.20): Xác nhận KTQT đương đại đóng vai trò trung gian có ý nghĩa thống kê trong mối quan hệ giữa KTQT truyền thống và các khía cạnh thành quả doanh nghiệp; đồng thời các khía cạnh thành quả phi tài chính đóng vai trò trung gian truyền tải tác động của KTQT đến thành quả tài chính.
    • Đánh giá hệ số xác định $R^2$, hệ số tác động $f^2$ (Bảng 3.21) và kiểm định sức mạnh dự báo của mô hình qua chỉ số $Q^2$ (Bảng 3.22).
  5. Phân tích sâu theo 5 nhóm chức năng KTQT: Đánh giá chi tiết mức độ đóng góp của từng nhóm: kỹ thuật chi phí và tính giá thành; lập dự toán và kế hoạch; hỗ trợ ra quyết định; đánh giá thành quả; phân tích chiến lược đối với các chỉ tiêu thành quả.

Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

  1. Bàn luận kết quả: Tổng hợp kết quả nghiên cứu (Bảng 4.1), đối chiếu với các lý thuyết nền tảng (ngữ cảnh, năng lực động, khuếch tán đổi mới) và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế. Khẳng định KTQT truyền thống là nền tảng cần thiết, trong khi KTQT đương đại là động lực thúc đẩy thành quả phi tài chính và tài chính dài hạn.
  2. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp:
    • Xây dựng lộ trình vận dụng KTQT tuần tự, củng cố vững chắc các công cụ truyền thống (dự toán, phân tích CVP, chi phí định mức) trước khi mở rộng sang các kỹ thuật đương đại phức tạp (ABC, BSC, ABB).
    • Chú trọng ứng dụng toàn diện hệ thống Thẻ điểm cân bằng, kết nối mối quan hệ nhân quả từ phát triển nguồn nhân lực (học hỏi và phát triển), tối ưu hóa quy trình nội bộ, nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng để tạo ra tăng trưởng tài chính bền vững.
    • Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự kế toán từ vai trò ghi chép dữ liệu quá khứ sang vai trò đối tác kinh doanh chiến lược cung cấp thông tin định hướng tương lai.
  3. Hàm ý chính sách đối với cơ quan quản lý và hiệp hội nghề nghiệp:
    • Hoàn thiện khung pháp lý và ban hành hướng dẫn chi tiết về vận dụng KTQT phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam.
    • Đẩy mạnh đào tạo, cập nhật kiến thức về các kỹ thuật KTQT đương đại thông qua các hiệp hội nghề nghiệp kế toán kiểm toán.
  4. Hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày các hạn chế về mẫu khảo sát, phương pháp đo lường chủ quan và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tương lai.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý thuyết

  • Luận án đóng góp vào dòng nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa KTQT và thành quả doanh nghiệp thông qua mô hình cấu trúc tích hợp đồng thời hai biến độc lập (KTQT truyền thống và KTQT đương đại) tác động lên bốn khía cạnh thành quả theo Thẻ điểm cân bằng (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển).
  • Khám phá và kiểm định thực nghiệm thành công vai trò trung gian tích cực của việc vận dụng KTQT đương đại trong việc truyền dẫn tác động của KTQT truyền thống đến các khía cạnh thành quả phi tài chính. Đây là mắt xích lý thuyết mới giúp giải quyết các mâu thuẫn tồn tại trong các nghiên cứu trước đây về việc liệu kỹ thuật đương đại có thay thế hoàn toàn kỹ thuật truyền thống hay không.
  • Vận dụng phối hợp lý thuyết ngữ cảnh, lý thuyết năng lực động và lý thuyết khuếch tán sự đổi mới để lý giải toàn diện cơ chế tiếp nhận và chuyển hóa các kỹ thuật KTQT thành các năng lực cạnh tranh cốt lõi, nâng cao năng lực thích nghi và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại một nền kinh tế chuyển đổi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khắc phục hạn chế của thói quen quản trị truyền thống tại các doanh nghiệp Việt Nam vốn chỉ chú trọng các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn. Luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm chứng minh tầm quan trọng của việc đo lường thành quả phi tài chính, đặc biệt là khía cạnh con người (học hỏi và phát triển), đồng thời chỉ rõ mối liên kết nhân quả giữa thành quả phi tài chính trong việc thúc đẩy thành quả tài chính bền vững.
  • Chứng minh rằng trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam, các kỹ thuật KTQT truyền thống vẫn giữ nguyên giá trị thực tiễn và đóng vai trò bàn đạp kiến thức, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp hấp thụ và triển khai thành công các kỹ thuật đương đại phức tạp hơn theo đúng nguyên lý của lý thuyết khuếch tán sự đổi mới.
  • Cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và lớn tại Việt Nam hoạch định chiến lược đầu tư cho hệ thống KTQT một cách có hệ thống, tránh việc áp dụng hình thức các kỹ thuật đương đại tốn kém mà thiếu nền tảng quản trị nội bộ cần thiết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung được luận án trình bày, nghiên cứu có các điểm hạn chế và hướng phát triển sau:

  • Hạn chế về phương pháp thu thập dữ liệu: Việc đánh giá các biến số thành quả doanh nghiệp chủ yếu dựa trên phương pháp đo lường chủ quan (cảm nhận của nhà quản lý thông qua bảng hỏi Likert), điều này có thể tiềm ẩn sai lệch tâm lý tự đánh giá tích cực của người trả lời.
  • Hạn chế về phạm vi mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn thuộc ba lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ trong giai đoạn 2018–2020; nghiên cứu đã loại trừ nhóm doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và khối doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ.
  • Định hướng nghiên cứu trong tương lai:
    • Kết hợp đo lường dữ liệu chủ quan từ bảng khảo sát với dữ liệu khách quan từ báo cáo tài chính kiểm toán của các doanh nghiệp niêm yết trong nhiều năm liên tục (dữ liệu bảng - panel data).
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình doanh nghiệp đặc thù như ngành tài chính, ngân hàng, công nghệ cao hoặc phân tích sâu theo từng nhóm ngành nghề cụ thể.
    • Đánh giá sự biến động trong mức độ vận dụng KTQT dưới tác động của các cú sốc môi trường vĩ mô và sự phát triển của công nghệ số (Trí tuệ nhân tạo, Dữ liệu lớn, Điện toán đám mây).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh: Phần tổng quan tài liệu và hệ thống bảng danh mục các kỹ thuật KTQT (truyền thống và đương đại) cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn mực; quy trình thiết kế nghiên cứu và quy trình ứng dụng mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3 (từ kiểm định Outer Model, HTMT, Bootstrap đến Inner Model, $f^2$, $Q^2$) là tài liệu tham khảo chi tiết cho các nghiên cứu định lượng thực nghiệm.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Luận án cung cấp nguồn ngữ liệu cập nhật về thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại Việt Nam, phục vụ công tác giảng dạy các học phần Kế toán quản trị chuyên sâu, Kế toán quản trị chiến lược và Hệ thống thông tin kế toán.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, giám đốc tài chính (CFO), kế toán trưởng: Cung cấp bức tranh thực tiễn rõ ràng về hiệu quả của từng nhóm kỹ thuật KTQT; giúp lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá lại hệ thống KTQT hiện tại, nhận diện vai trò của các chỉ tiêu phi tài chính và thiết lập lộ trình đổi mới quản trị phù hợp với năng lực tổ chức.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Tài chính, Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam - VAA): Đóng vai trò làm cơ sở thực tiễn để rà soát, bổ sung các thông tư, hướng dẫn áp dụng KTQT và xây dựng chương trình đào tạo liên tục đáp ứng yêu cầu hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định kỹ thuật kế toán quản trị truyền thống và đương đại dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án căn cứ vào hai tiêu chí: thời gian xuất hiện và nội dung chức năng. Về thời gian, kỹ thuật truyền thống phát triển từ thập niên 1920 đến nửa đầu thập niên 1980 (tương ứng hai giai đoạn đầu trong khung IFAC 1998); kỹ thuật đương đại phát triển mạnh mẽ từ sau năm 1985 (giai đoạn 3 và 4 của IFAC). Về nội dung, kỹ thuật truyền thống tập trung quản trị ngắn hạn bên trong tổ chức, kiểm soát chi phí và tối đa hóa lợi nhuận (như tính chi phí biến đổi, lập dự toán tĩnh, phân tích CVP, kế toán trách nhiệm); kỹ thuật đương đại hướng ra bên ngoài thị trường, kết hợp thông tin tài chính và phi tài chính phục vụ chiến lược dài hạn và tạo lập giá trị (như ABC, ABB, BSC, TQM, phân tích chuỗi giá trị).

2. Lý thuyết nào được sử dụng để giải thích cho việc kế toán quản trị truyền thống tác động tích cực đến kế toán quản trị đương đại?
Luận án vận dụng Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới (Diffusion of Innovations) của Rogers (2003). Theo lý thuyết này, khả năng chấp nhận đổi mới phụ thuộc vào sự tương thích với kiến thức, kỹ năng và thực tiễn sẵn có của người tiếp nhận. Khi doanh nghiệp đã vận dụng thành thạo các kỹ thuật truyền thống, nhà quản lý và nhân sự kế toán đã tích lũy đủ hiểu biết nền tảng, từ đó giảm độ phức tạp nhận thức và dễ dàng hấp thụ, triển khai hiệu quả các kỹ thuật đương đại phức tạp hơn.

3. Thành quả phi tài chính trong luận án được đo lường cụ thể qua những khía cạnh nào?
Dựa trên mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1992), thành quả phi tài chính được đo lường qua ba khía cạnh cụ thể: (1) Khía cạnh khách hàng (sự hài lòng của khách hàng, khả năng giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới, thị phần); (2) Khía cạnh quy trình nội bộ (chất lượng sản phẩm, hiệu suất quy trình, thời gian sản xuất và giao hàng, dịch vụ sau bán hàng); (3) Khía cạnh học hỏi và phát triển (đào tạo nhân viên, mức độ gắn kết và hài lòng của người lao động, năng lực đổi mới và sáng kiến công nghệ).

4. Dữ liệu khảo sát của luận án được thu thập từ nhóm đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu được thu thập từ các cá nhân giữ vị trí quản lý và phụ trách kế toán (thành viên ban giám đốc, giám đốc tài chính, kế toán trưởng, trưởng bộ phận kế toán quản trị) tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam thuộc các ngành sản xuất, thương mại và dịch vụ. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 nhằm phản ánh điều kiện kinh doanh bình thường trước khi bùng phát đại dịch Covid-19.

5. Luận án sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu nào để kiểm định các mối quan hệ giả thuyết?
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) với sự hỗ trợ của phần mềm SmartPLS 3. Kỹ thuật này cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp phức tạp giữa các biến tiềm ẩn bậc cao, xử lý hiệu quả dữ liệu khảo sát thực nghiệm mà không đòi hỏi nghiêm ngặt về phân phối chuẩn đa biến, đồng thời kiểm định sức mạnh dự báo ($Q^2$) và mức độ tác động ($f^2$) của từng mối liên kết trong mô hình.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Đình Tuấn là một công trình nghiên cứu định lượng thực nghiệm hệ thống về ảnh hưởng của việc vận dụng kế toán quản trị đến thành quả doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hài hòa các kỹ thuật thống kê PLS-SEM trên mẫu nghiên cứu doanh nghiệp vừa và lớn với các khung lý thuyết ngữ cảnh, năng lực động và khuếch tán đổi mới, luận án đã làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của cả hai hệ thống kỹ thuật KTQT truyền thống và đương đại đến các khía cạnh thành quả tài chính lẫn phi tài chính theo Thẻ điểm cân bằng. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng nền tảng của kỹ thuật KTQT truyền thống và vai trò thúc đẩy dài hạn của kỹ thuật KTQT đương đại, mang lại những luận cứ khoa học xác đáng cho việc ra quyết định quản trị và hoạch định chính sách kinh tế.