Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, sản xuất và tiêu thụ là hai chức năng cơ bản, gắn liền hữu cơ với sự sống còn của doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò là khâu quyết định, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu bán hàng không chỉ phản ánh chất lượng sản phẩm, dịch vụ, uy tín thương hiệu và mức độ đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng của đơn vị mà còn là nguồn tài chính chủ yếu giúp doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ ngân sách nhà nước, chi trả lương cho người lao động và mở rộng hoạt động liên doanh, liên kết.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý doanh thu, giá vốn và chi phí tiêu thụ, tác giả Nguyễn Thu Thủy (sinh viên lớp K7N2KT Khóa 7, ngành Kế toán, hệ Song bằng - Viện Đại học Mở Hà Nội), dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Nguyễn Thị Lan Anh, đã thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Veesano" (hoàn thành tháng 03/2016).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và khái quát quá trình hình thành, phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Veesano.
  2. Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị, từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán chi tiết, ghi sổ tổng hợp đến việc tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng tại công ty; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện bộ máy và quy trình kế toán của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Veesano (trụ sở tại Phòng 1, tầng 4, tòa nhà số 2-4A phố Vọng Hà, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội cùng hệ thống kho bãi và mạng lưới cửa hàng bán lẻ trực thuộc).
    • Thời gian: Số liệu tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 5 năm (2011–2015), số liệu kế toán chi tiết và chứng từ thực tế được thu thập trong năm tài chính 2015 (tập trung vào các tháng 6, 10, 11 và 12/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả xây dựng báo cáo dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng, áp dụng tỷ lệ trích khấu hao theo quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
  • Chính sách kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được theo dõi theo nguyên tắc giá gốc; phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất bán là phương pháp thực tế đích danh (kết hợp phương pháp nhập trước xuất trước theo phần mềm ghi nhận). Doanh nghiệp không thực hiện trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Chính sách thuế: Áp dụng tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT hàng nội địa là 5%, hàng xuất khẩu là 0%.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm đồ chơi: Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn ASTM và ST của Mỹ, tiêu chuẩn EN-71 của Châu Âu và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN/BKHCN-2009 của Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản giao nhận hàng) và hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ Nhật ký chung, Bảng cân đối phát sinh).
  • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình kế toán máy và mối quan hệ làm việc giữa các phòng ban chức năng tại Công ty Cổ phần Veesano.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và vốn kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011–2015 để đánh giá xu hướng phát triển và hiệu quả kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 111, 112, 131, 156, 157, 511, 531, 532, 632, 641, 642, 911), kỹ thuật ghi chép sổ kép, lập chứng từ ghi sổ và kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VEESANO

Chương này trình bày toàn diện lịch sử hình thành, tư cách pháp nhân, cơ cấu tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán của đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Veesano thành lập ngày 22/05/2006 theo Giấy phép kinh doanh số 0103012340, mã số thuế 0101953633. Cổ đông sáng lập gồm 4 thành viên: Ông Lưu Văn Quảng (Tổng Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật), Bà Lưu Huyền Mai, Ông Vũ Ngọc Quy và Bà Nguyễn Thu Thủy. Kế toán trưởng là bà Nguyễn Thị Loan.
  • Lĩnh vực hoạt động và mạng lưới: Doanh nghiệp chuyên sản xuất và phân phối các loại đồ chơi trẻ em bằng gỗ tự nhiên (trên 200 dòng sản phẩm phát triển trí tuệ cho trẻ từ 0–8 tuổi). Veesano là nhà phân phối độc quyền thương hiệu đồ chơi gỗ Benho (từ năm 1973), độc quyền sản phẩm của Hexin Co. (hãng sản xuất đồ chơi gỗ lớn thứ 3 tại Trung Quốc) và đối tác của Blue orange, Woody click. Công ty phát triển mạng lưới hơn 100 điểm bán hàng trên cả nước (chuỗi quầy NASCO tại Sân bay Nội Bài, Toyshop tại Tràng Tiền Plaza, hệ thống Newkids, Tuticare và CLB Thần đồng).
  • Quy trình sản xuất - kinh doanh (7 bước):
    1. Bước 1: Bộ phận kinh doanh lập bảng báo giá làm việc với khách hàng.
    2. Bước 2: Lập đơn đặt hàng bán (Sales Order - SO) chuyển xuống bộ phận kho.
    3. Bước 3: Bộ phận kho kiểm tra lượng hàng tồn; nếu thiếu thì báo bộ phận mua hàng lập đơn mua hàng (Purchase Order - PO).
    4. Bước 4: Nhập mua vật tư theo PO.
    5. Bước 5: Xuất kho vật tư đưa vào sản xuất, gia công.
    6. Bước 6: Nếu không cần gia công thì xuất bán trực tiếp; nếu cần gia công thì chuyển sang xưởng sản xuất rồi nhập kho bán thành phẩm.
    7. Bước 7: Kế toán ghi nhận, theo dõi công nợ và giám sát tiến độ giao hàng.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Mua, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Bán hàng và Bộ phận Vận chuyển.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kế toán tổng hợp, tham mưu tài chính), Phó phòng kế toán (kế toán TSCĐ, công nợ, thuế, tính khấu hao), Kế toán tiền lương và BHXH (tính lương, trích bảo hiểm), Kế toán thanh toán (theo dõi thu - chi, thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, ghi sổ quỹ).
  • Quy trình kế toán máy: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ thực hiện trên máy vi tính. Hàng ngày, kế toán nhập liệu từ các chứng từ phát sinh đã kiểm tra vào phần mềm; phần mềm tự động lên Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC).

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VEESANO

Chương này đi sâu vào chi tiết các nghiệp vụ kế toán bán hàng phát sinh thực tế tại công ty trong năm 2015:

  • Quản lý kho và giá vốn hàng xuất bán: Công ty duy trì 2 kho hàng hóa lớn, mã hóa danh mục hàng hóa theo ký tự để quản lý trên phần mềm và Excel. Giá vốn hàng xuất bán được phản ánh trên TK 632 (chi tiết TK 6321). Khi có giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán nhập dữ liệu và xác định giá vốn theo phương pháp giá thực tế đích danh kết hợp nhập trước xuất trước.
  • Phương thức bán hàng và chứng từ:
    • Bán buôn qua kho: Xuất bán trực tiếp cho khách hàng (như lô hàng bán cho Siêu thị Cầu Giấy ngày 03/06/2015 theo Hóa đơn số 00369: Giá vốn Nợ TK 632 là 60.000.000 đồng; Doanh thu thu tiền mặt Nợ TK 111 là 63.000.000 đồng bao gồm 5% thuế GTGT).
    • Bán buôn không qua nhập kho (giao hàng thẳng): Xuất hàng gửi bán trực tiếp cho khách hàng (ví dụ bán cho trường mầm non Nghi Ân ngày 18/06/2015 theo Hóa đơn số 01869: Ghi nhận Nợ TK 157 là 3.850.000 đồng khi khách hàng chưa thanh toán).
    • Bán lẻ tại 12 cửa hàng: Khách hàng mua trả tiền ngay (ví dụ khách hàng mua lẻ tại Tuticare 33A Trần Hưng Đạo ngày 15/06/2015: Thu tiền mặt Nợ TK 111 là 1.400.000 đồng, ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 là 760.200 đồng).
    • Bán hàng trả chậm: Bán hàng giao cho khách hàng chưa thu tiền (ví dụ bán cho Công ty CP Văn phòng phẩm Hồng Hà ngày 28/02/2015: Nợ TK 131 là 118.500.000 đồng, ghi nhận giá vốn Nợ TK 632 là 103.783.000 đồng).
  • Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
    • Chiết khấu thương mại / Giảm giá hàng bán: Hạch toán vào TK 532. Ví dụ ngày 23/12/2015, công ty chiết khấu cho Công ty Việt Hàn do mua số lượng lớn với số tiền 80.180.000 đồng (tổng thanh toán kèm thuế là 89.200.000 đồng). Cuối tháng kết chuyển giảm trừ sang TK 511: Nợ TK 511 / Có TK 532: 80.180.000 đồng.
    • Hàng bán bị trả lại: Hạch toán qua TK 531. Ngày 25/12/2015, khách hàng Nguyễn Văn Bình trả lại 40 bảng chữ số do không đúng hợp đồng, trị giá hàng trả lại 13.000.000 đồng, tổng số hàng trả lại trong kỳ là 467.000.000 đồng với giá vốn là 246.000.000 đồng (Nợ TK 156 / Có TK 632: 246.000.000 đồng). Cuối kỳ kết chuyển: Nợ TK 511 / Có TK 531: 467.000.000 đồng.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí vận chuyển, tạm ứng đồ dùng, khấu hao TSCĐ, kinh phí công đoàn, lương nhân viên bán hàng. Trong tháng 12/2015, tổng chi phí bán hàng phát sinh là 34.000.000 đồng; cuối tháng kết chuyển toàn bộ sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 641: 34.000.000 đồng). Đơn vị không mở sổ chi tiết riêng cho TK 641.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Được mở chi tiết theo các tiểu khoản cấp 2: TK 64211 (Lương nhân viên quản lý - tháng 12/2015 phát sinh 188.125.000 đồng), TK 64221 (Vật liệu, CCDC - 15.752.000 đồng), TK 64241 (Khấu hao TSCĐ - 41.024.000 đồng), TK 64281 (Chi phí khác bằng tiền như cước điện thoại, công tác phí, điện nước, tiếp khách, lãi vay - 151.602.000 đồng).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần trước thuế.

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VEESANO

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về hệ thống kế toán của đơn vị:

  • Ưu điểm đạt được:
    • Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, các kế toán viên có chuyên môn, phân công nhiệm vụ rõ ràng và phối hợp nhịp nhàng với ban giám đốc và các bộ phận chức năng.
    • Việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, giảm thiểu sai sót và in ấn báo cáo tài chính kịp thời.
    • Công tác quản lý hàng hóa bằng hệ thống mã số kiểu ký tự trên 2 kho bãi đáp ứng tốt nhu cầu theo dõi chủng loại đồ chơi đa dạng.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu (Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) được lập đúng biểu mẫu, đủ liên và luân chuyển chặt chẽ.
  • Tồn tại cần khắc phục:
    • Chi phí bán hàng trong năm 2015 tăng đột biến không tương xứng với doanh thu (tăng hơn 107% do mở rộng quy mô và mua sắm thiết bị), trực tiếp khiến lợi nhuận doanh nghiệp bị âm nặng (-1.447 triệu đồng).
    • Phòng kế toán chưa mở sổ chi tiết để theo dõi riêng cho TK 641 (Chi phí bán hàng), gây khó khăn cho việc phân tích, kiểm soát và tiết giảm từng khoản mục chi phí tiêu thụ.
    • Doanh nghiệp không trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù có khối lượng hàng lưu kho lớn và chịu áp lực cạnh tranh mạnh từ đồ chơi ngoại nhập.
    • Phương thức bán hàng trả chậm cho các đại lý còn để phát sinh công nợ phải thu kéo dài, làm giảm vòng quay vốn lưu động.
  • Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Thiết lập và mở đầy đủ các sổ chi tiết cho TK 641 để hạch toán chi tiết chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bao bì đóng gói, chi phí vận chuyển và khấu hao.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý, xây dựng định mức chi phí cho từng bộ phận để cải thiện chỉ tiêu lợi nhuận.
    • Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ nhằm phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính theo đúng nguyên tắc thận trọng.
    • Rà soát chính sách bán hàng và thu hồi công nợ: Thắt chặt hợp đồng bán hàng trả chậm, tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ và đưa ra các mức chiết khấu thanh toán để thu hồi dòng tiền nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2015

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của Công ty Cổ phần Veesano được tác giả trích xuất trong báo cáo:

STT Tiêu chí (ĐVT: triệu đồng) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Giá trị sản lượng 6.934 7.000 8.773 9.542 8.327
2 Doanh thu bán hàng 3.928 4.393 4.575 4.964 5.765
3 Các khoản giảm trừ doanh thu 529 622 677 110 1.039
4 Chi phí bán hàng 2.653 2.808 2.995 2.979 6.173
5 Lợi nhuận trước thuế 747 963 903 1.875 -1.447
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp 209 270 253 0,525 0/100
7 Lợi nhuận sau thuế 538 693 650 1.350 -1.447
8 Số lao động (người) 248 258 263 279 280
9 Tổng quỹ lương 918 980 1.052 1.133 1.288
10 Thu nhập bình quân người LĐ (trđ/tháng) 3,6 - - - -
11 Tổng số vốn kinh doanh 21.530 21.184 22.412 22.768 22.475

Phân tích kết quả và đóng góp nghiên cứu

  • Tăng trưởng doanh thu: Doanh thu của Veesano duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2012 tăng 11,82% so với 2011; năm 2013 tăng 4,16% so với 2012; năm 2014 tăng 8,50% so với 2013; năm 2015 đạt 5.765 triệu đồng, tăng 16,14% so với năm 2014.
  • Biến động chi phí và lợi nhuận: Giai đoạn 2011–2014 công ty duy trì kinh doanh có lãi (lợi nhuận sau thuế đạt đỉnh năm 2014 với 1.350 triệu đồng). Tuy nhiên, sang năm 2015, chi phí bán hàng bị đội lên mức 6.173 triệu đồng (tăng 107,24% so với năm 2014) do đầu tư mở rộng quy mô và mua sắm trang thiết bị, kết hợp với các khoản giảm trừ doanh thu tăng cao (1.039 triệu đồng), dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2015 bị âm 1.447 triệu đồng.
  • Đóng góp của báo cáo:
    • Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng tại một doanh nghiệp sản xuất đồ chơi gỗ, minh họa trực quan từ chứng từ thực tế (Hóa đơn, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản trả hàng) đến hệ thống sổ chi tiết và sổ cái tài khoản.
    • Phân tích rõ nét mối quan hệ giữa biến động chi phí bán hàng và kết quả kinh doanh, chỉ ra hạn chế trong việc không mở sổ chi tiết TK 641 và đề xuất giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Báo cáo tập trung khảo sát phạm vi kế toán tài chính phục vụ cho khâu bán hàng và xác định kết quả, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm đồ chơi trong phân xưởng sản xuất.
    • Dữ liệu kế toán chi tiết chỉ được trích dẫn chủ yếu vào giai đoạn cuối năm tài chính 2015.
    • Doanh nghiệp tại thời điểm khảo sát vẫn áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chưa cập nhật theo hệ thống Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu quy trình chuyển đổi và chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán của Công ty Cổ phần Veesano sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Xây dựng mô hình kế toán quản trị bán hàng và chi phí phân phối nhằm kiểm soát rủi ro chi phí vận hành tại các chuỗi cửa hàng bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng, kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực sản xuất - thương mại hàng tiêu dùng, giúp tham khảo cách tổ chức quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ, bán buôn và thiết kế sổ sách kế toán trên phần mềm máy vi tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Veesano áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Về tài sản cố định, doanh nghiệp áp dụng phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng theo tỷ lệ quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

2. Doanh nghiệp quản lý và tính giá hàng tồn kho xuất bán theo phương pháp nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá theo nguyên tắc giá gốc. Giá trị hàng tồn kho xuất bán được xác định theo phương pháp thực tế đích danh (kết hợp phương pháp nhập trước xuất trước trên phần mềm kế toán). Đơn vị không trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3. Vì sao năm 2015 doanh thu của Veesano tăng nhưng lợi nhuận lại bị lỗ?

Năm 2015, doanh thu của công ty đạt 5.765 triệu đồng (tăng 16,14% so với 2014), tuy nhiên công ty bị lỗ 1.447 triệu đồng do chi phí bán hàng tăng đột biến lên mức 6.173 triệu đồng (tăng 107,24%) vì mở rộng quy mô và mua sắm trang thiết bị, đồng thời các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng mạnh lên 1.039 triệu đồng.

4. Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại được công ty hạch toán như thế nào?

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh giảm doanh thu bằng cách ghi nhận vào bên Nợ TK 531 và phản ánh nhập lại kho hàng hóa theo giá vốn ghi Nợ TK 156 / Có TK 632. Cuối tháng, toàn bộ số phát sinh trên TK 531 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.

5. Bộ máy kế toán của Veesano được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thu Thủy đã phản ánh một cách chân thực, có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Veesano trong bối cảnh đơn vị mở rộng thị trường đồ chơi gỗ trẻ em. Công trình đã đối chiếu số liệu sản xuất kinh doanh 5 năm (2011–2015), trích xuất đầy đủ các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết thực tế của năm 2015. Các nhận xét về việc gia tăng chi phí bán hàng và những kiến nghị hoàn thiện sổ sách kế toán có giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp.