Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN Chương này làm rõ sấu nội dung sau: — Học tập hợp tác là gì? Dạy học hợp tác là gi? — Lợi ích của học tập hợp tác. — Các hình thức tỏ chức day học hợp tác. — Một số ki thuật day học tích cực trong phương pháp day học hợp tác — Dạy học hợp tác trong chương trình giáo dục phô thông 2018. — Dạy học Thống kê và Xác suất.1 Khái niệm học tập hợp tác Hợp tác có nghĩa là lam việc cùng nhau dé hoàn thành các mục tiêu chung.
Trong các hoạt động hợp tác, các cá nhân tìm kiếm những kết quả có lợi cho bản thân và có lợi cho tất cả các thành viên khác trong nhóm. Học tập hợp tác là cách sử đụng hướng dẫn của các nhóm nhỏ cho phép học sinh làm việc cùng nhau đề tối đa việc học của chính họ và của nhau (Johnson, 1994). (“Cooperation means working together to accomplish shared goals. Within cooperative activitics individuals seck outcomes that are benefitcial to themselves and beneficial to all other group members.
Cooperative learning is the instructional use of small groups that allows students to work together to maximize their own and each other’s learning. Học tập hợp tac là phương pháp dạy học (PPDH) tích cực, trong đó tat cả các thành viên của một nhóm tương tác, trao đôi kiến thức và kỹ năng với nhau dé đạt được mục tiêu học tập nhất định. Tat cả các thành viên của nhóm cùng chịu trách nhiệm về kết quả học tập (Cohen, 1994). Theo Dillebourg (1999), học tập hợp tác là một tình hudng trong đó hai hoặc nhiều người học hoặc có gắng học một điều gì đó cùng nhau.
Những người tham gia vào việc học tập hợp tác tận dụng các nguồn lực và kĩ năng của nhau như hỏi nhau về thông tin, đánh giá ý tưởng của nhau, giám sát công việc của nhau.2 Dạy học hợp tác 1.1 Khái niệm Khái niệm DH hợp tác (DHHT): DHHT được hiệu là DH theo hướng học tập hợp tác, trong đó GV tô chức cho HS cùng học tập với nhau; mục đích, nội dung học tập, mồ hình tô chức DH được tiền hành dựa trên đặc điềm nguyên tắc của học tập hợp tác. DHHT vừa tạo ra môi trường thuận lợi cho HS học tập tiếp thu kiến thức phát huy tiềm năng trí tuệ góp phân tạo ra sự thành công của nhóm; đồng thời hướng dẫn họ biết cách rèn luyện, phát triển NLHT.2 Đặc điểm Dạy học hợp tác có một số đặc điểm sau đây: — Có hoạt động xây dựng nhóm: Nhóm thường giới hạn thành viên do GV phân công,trong đó tinh đến ti lệ cân đối vẻ sức học, giới tinh, .; nhóm được xây dựng có thê gắn bó trong nhiều hoạt động và có thê linh hoạt thay đổi theo từng hoạt động. — Có sự phụ thuộc (tương tác) lần nhau một cách tích cực: HS hợp tác với nhau trong những nhóm nhỏ. Có thẻ nói, tương tác (tương tác tự do hay tương tác vì nhiệm vụ học tập) giữa những HS trong khi làm việc cùng nhau là đòi hỏi tất yếu của dạy học hợp tác, có nghĩa là các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau vé mặt trách nhiệm mà còn có môi liên hệ tình cảm, đạo đức, lối sông: thành công của cá nhân chỉ mang ý nghĩa góp phan tạo nên sự thành công của nhóm.
- Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân — trách nhiệm nhóm: Day vừa là nguyên nhân vừa là điều kiện của nhóm học tập. Các cá nhân thé hiện trách nhiệm với bản thân và đối với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra; mỗi cá nhân cân có sự nỗ lực bản thân trong sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân và nhóm. — Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác: HS nhận thức được tam quan trọng của các kĩ năng học hợp tác. Trong hoạt động học tập hợp tác, HS không chỉ nhằm lĩnh hội nội dung— CT môn học, mà quan trọng là được thực hành và thé hiện, củng cố các kĩ năng xã hội (như kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi — trả lời, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp.
Day là tiêu chi dé đánh giá day học hợp tác trong nhóm có đạt được hiệu quả hay không. Đề tô chức hoạt động dạy học hợp tác hiệu quả, cần lưu ý một số điều kiện sau: — Nhiệm vụ học tập cần đủ khó đẻ thực hiện day học theo nhóm (không nên 6 chức học tập theo nhóm với nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ quá dé sẽ làm cho hoạt động nhóm trở nên nhàm chán và chi mang tính chat hình thức. 6 — Không gian làm việc cần đảm bao phù hợp dé HS thuận tiện trong việc trao đôi và thảo luận (HS trong nhóm cần nghe và nhìn thay nhau, đặc biệt là với hình thức thao luận nhóm). — Thời gian cũng cân đủ cho các thành viên nhóm thảo luận và trình bày kết quả một cách hiệu quả.3 Tiến trình tô chức day học hợp tác Tô chức dạy học hợp tác Bước 2.
Thực hiện Chuẩn bi nhiệm vụ học tập có sự _ hợp tác Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác Sơ đồ 1. Tiến trình tỏ chức day học hợp tác Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn. Giai đoạn 1: Chuan bị Trong bước nay, GV can thực hiện các công việc chủ yếu: — Xác định hoạt động cần tô chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động day học) dựa trên mục tiêu, nội dung cúa bai học.
— Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo sở trường của HS. Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm đề thay đôi hoạt động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS. — Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm dé thực hiện có hiệu quả. — Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu rõ nhiệm vụ va thé hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm, các bài tập củng cô chung hoặc dưới hình thức trò chơi học tập theo nhóm.
từ đó tăng cường sự tích cực và hứng thú của HS. Giai đoạn 2: Tổ chức day học hợp tác Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. GV tô chức cho toàn lớp với các hoạt động chính như giới thiệu chủ đẻ; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thé cần đạt được.
Nhiệm vụ của các nhóm có the giống nhau hoặc khác nhau. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác. Các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là chuân bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiễn hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bỗ sung. GV hướng dẫn HS lắng nghe và phản hồi tích cực. Thông thường. HS trình bày bằng miệng hoặc trình bày với báo cáo kèm theo.
Có thê trình bày có minh họa thông qua biểu điển hoặc mẫu kết quả làm việc nhóm. Kết quả trình bày của các nhóm nên được chia sẻ với các nhóm khác, dé các nhóm góp ý và là cơ sở dé trién khai các nhiệm vụ tiếp theo. Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV cùng với HS tong kết các kiến thức cơ bản. Cần tránh tình trạng GV giảng lại toàn bộ vấn đề HS đã trình bày.2 Lợi ích của học tập hợp tác Sự đa dạng của các phương pháp học tập hợp tác.
Phương pháp học tập có săn cho giáo viên sử dụng. từ rất cụ thé và quy định đến rất khái niệm và linh hoạt (Johnson, 2000). GV tăng cường phối hợp học tập cá thé với học tập hợp tác là việc GV dau tư vào việc kết hợp giữa hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm, phát huy nỗ lực của chính cá nhân trong hoạt động nhóm. Diéu này giúp HS có điều kiện dé hình thành, phát triển cả về năng lực tự chủ và tự học lan nang luc giao tiếp và hợp tác.
Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tap, nhất là trong lúc phải giải quyết những vấn đẻ phức tạp, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân dé hoàn thành nhiệm vụ chung. Kha năng tô chức các hoạt động phối hợp học tập cá thé với học tập hợp tác của GV góp phan dang ké trong việc phat triển năng lực tự chủ. tự học, giao tiếp. hợp tác đáp ứng nhu cau dao tạo nguồn nhân lực phù hợp cho các hoạt động hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia trong béi cảnh kinh tế thị trường hiện nay.
Những người tham gia vào việc học tập hợp tác tận dụng các nguồn lực và kĩ năng của nhau như hỏi nhau về thông tin, đánh giá ý tưởng của nhau, giám sát công việc của nhau. Học tập hợp tác xảy ra khi kiến thức, kĩ năng và thái độ được thu nhận thông qua tương tác nhóm. Ngoài ra, học tập hợp tác cải thiện trí nhớ, ít lỗi hơn va tao động lực cho người học. Các cuộc thảo luận dé hợp tác giải quyết nhiệm vụ học tập đã cho phép người học hình thành một cộng dong học tập với mục tiêu chung hình thành kiến thức.3 Các hình thức tổ chức day học hợp tác 1.1 Học tập hợp tác chính thức Học tập hợp tác chính thức là học sinh làm việc cùng nhau, từ một tiết học đến vài tuân, để đạt được mục tiêu học tập chung bằng cách đàm bảo rằng họ và bạn cùng nhóm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập được giao.
Trong các nhóm học tập hợp tác chính thức, giáo viên: (a) Xác định mục tiêu của bài học. (b) Đưa ra một số quyết định trước khi hướng dẫn. (c) Giải thích nhiệm vụ và sự phụ thuộc tích cực lẫn nhau. (d) Giám sát việc học tập của học sinh và can thiệp vào các nhóm dé hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ hoặc tăng cường các kỹ năng giao tiếp và nhóm của học sinh.
e) Danh giá việc học tập của học sinh và giúp học sinh xử lý xem nhóm cua họ hoạt động tốt như thế nào.