Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây thảo quả đồng Amomum koenigii

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây thảo quả đồng Amomum koenigii tại Việt Nam, mang lại giá trị cho y học.

Chuyên ngành

Hóa hữu cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ HỌ GỪNG - ZINGIBERACEAE

1.2. CÂY THẢO QUẢ ĐỒNG (Amomum koenigii J.)

1.3. Thực vật học. Phân bố và môi trường sống. Công dụng trong Y học cổ truyền

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2. Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất

2.3. Các phương pháp xác định cấu trúc

2.4. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm

2.5. Thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa

2.6. NGUYÊN LIỆU THỰC VẬT. ĐIỀU CHẾ CÁC PHẦN CHIẾT TỪ CÂY THẢO QUẢ ĐỒNG

2.6.1. Điều chế các phần chiết từ thân rễ

2.6.2. Điều chế các phần chiết từ quả

2.7. PHÂN TÍCH CÁC PHẦN CHIẾT BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG

2.7.1. Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết n-hexan (AKRH và AKFH)

2.7.2. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết dichlometan (AKRD và AKFD)

2.8. PHÂN TÁCH CÁC PHẦN CHIẾT VÀ PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT

2.8.1. Phân tách phần chiết gộp n-hexan và dichlometan từ thân rễ (AKRHD)

2.8.2. Phân tách phần chiết n-hexan từ quả (AKFH)

2.8.3. Phân tách phần chiết dichlometan từ quả (AKFD)

2.8.4. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất được phân lập

2.8.5. Phân tích định lượng các flavonol AKRHD7.4 bằng RP-HPLC

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. ĐIỀU CHẾ CÁC PHẦN CHIẾT TỪ CÂY THẢO QUẢ ĐỒNG

3.2. PHÂN TÁCH SẮC KÝ CÁC PHẦN CHIẾT

3.2.1. Phân tách phần chiết n-hexan và dichlometan (AKRHD) từ thân rễ

3.2.2. Phân tách phần chiết n-hexan (AKFH) và dichlometan (AKFD) từ quả

3.3. XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CÁC HỢP CHẤT ĐƯỢC PHÂN LẬP

3.3.1. Các hợp chất được phân lập từ thân rễ

3.3.2. Các hợp chất được phân lập từ quả

3.3.3. Phân tích định lượng flavonol bằng RP-HPLC

3.4. HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT ĐƯỢC PHÂN LẬP

3.4.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật của các hợp chất được phân lập

3.4.2. Hoạt tính chống oxi hóa của các hợp chất được phân lập

3.5. CÁC HỢP CHẤT ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ CÂY THẢO QUẢ ĐỒNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hóa học cây thảo quả đồng Amomum koenigii

Cây thảo quả đồng, hay còn gọi là Amomum koenigii, là một loài thực vật thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây này đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh phát triển thuốc mới từ thiên nhiên. Cây thảo quả đồng không chỉ có giá trị dinh dưỡng mà còn chứa nhiều hợp chất có tiềm năng trong y học cổ truyền. Tuy nhiên, nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học của cây này tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất được phân lập từ cây thảo quả đồng.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của Amomum koenigii

Cây thảo quả đồng là cây thân thảo, thường sống ở những vùng đất ẩm ướt. Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Cây có thân rễ khỏe, lá mọc thành cụm và hoa thường mọc từ thân rễ. Đặc điểm này giúp cây thích nghi tốt với môi trường sống tự nhiên.

1.2. Giá trị sử dụng của cây thảo quả đồng trong y học cổ truyền

Cây thảo quả đồng được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền với nhiều công dụng như trợ hô hấp, giảm đau, và an thần. Các nghiên cứu cho thấy cây có khả năng điều trị các chứng bệnh như đau bụng, nôn mửa, và tiêu hóa kém.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Amomum koenigii

Mặc dù cây thảo quả đồng có nhiều tiềm năng, nhưng việc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của nó vẫn gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thiếu thông tin về các hợp chất có trong cây. Nhiều nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các loài khác trong chi Amomum, trong khi Amomum koenigii vẫn chưa được khai thác đầy đủ.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào các loài Amomum khác, dẫn đến việc Amomum koenigii chưa được nghiên cứu sâu về thành phần hóa học. Điều này gây khó khăn trong việc xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá hoạt tính sinh học

Việc đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất từ Amomum koenigii cũng gặp khó khăn do thiếu các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn. Điều này làm giảm khả năng ứng dụng của các hợp chất trong y học.

III. Phương pháp nghiên cứu hóa học cây thảo quả đồng Amomum koenigii

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp hiện đại để chiết xuất và phân lập các hợp chất từ cây thảo quả đồng. Các phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký cột được áp dụng để phân tách các hợp chất. Sau đó, các hợp chất được xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ như NMR và MS.

3.1. Quy trình chiết xuất các hợp chất từ cây thảo quả đồng

Quy trình chiết xuất bao gồm việc sử dụng dung môi n-hexan, dichlometan và ethyl acetat để chiết xuất các hợp chất từ thân rễ và quả cây. Các phần chiết này sau đó được phân tích bằng sắc ký lớp mỏng để xác định thành phần.

3.2. Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất

Các hợp chất được phân lập từ các phần chiết bằng phương pháp sắc ký cột. Sau đó, cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ như NMR và MS, giúp hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu hoạt tính sinh học của Amomum koenigii

Kết quả nghiên cứu cho thấy các hợp chất từ cây thảo quả đồng có hoạt tính sinh học đáng kể. Các thử nghiệm kháng khuẩn và chống oxi hóa cho thấy một số hợp chất có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật và quét gốc tự do. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

4.1. Hoạt tính kháng vi sinh vật của các hợp chất

Các hợp chất được phân lập từ Amomum koenigii cho thấy khả năng kháng vi sinh vật tốt, đặc biệt là với một số chủng vi khuẩn gây bệnh. Kết quả thử nghiệm cho thấy một số hợp chất có giá trị MIC thấp, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong y học.

4.2. Hoạt tính chống oxi hóa của các hợp chất

Thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa cho thấy các hợp chất flavonoid từ Amomum koenigii có khả năng quét gốc tự do DPPH. Điều này cho thấy tiềm năng của các hợp chất này trong việc phát triển các sản phẩm bảo vệ sức khỏe.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu Amomum koenigii tại Việt Nam

Nghiên cứu về cây thảo quả đồng Amomum koenigii đã chỉ ra rằng cây này có nhiều tiềm năng trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây để khai thác tối đa giá trị của nó. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp chiết xuất và phân lập hiệu quả hơn.

5.1. Tiềm năng ứng dụng trong y học

Các hợp chất từ Amomum koenigii có thể được phát triển thành các sản phẩm y học mới, giúp điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Việc nghiên cứu sâu hơn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực dược phẩm.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để xác định rõ hơn về cơ chế hoạt động của các hợp chất từ Amomum koenigii. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm có hiệu quả cao hơn và an toàn hơn cho người sử dụng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính sinh học của cây thảo quả đồng amomum koenigii của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với thảm thực vật vô cùng phong phú và đa đạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao. Thực vật không chỉ là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho con ngƣời mà còn cung cấp các hoạt chất trong nhiều bài thuốc Y học cổ truyền quý. Trong khoa học hiện đại các sản phẩm từ thiên nhiên có vai trò quan trọng trong việc phát triển thuốc mới. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất đƣợc phân lập là cơ sở phát hiện các hoạt chất cho nghiên cứu các cấu trúc thuốc mới.

Họ Gừng (danh pháp khoa học Zingiberaceae) là một họ lớn của thực vật có hoa với 50 chi và khoảng 1600 loài phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới. Amomum là một chi lớn của họ Zingiberaceae mọc chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam và Nam Á. Các loài Amomum có nhiều ứng dụng trong y dƣợc và gia vị nhƣ Thảo quả (A. tsao-ko), Đậu khấu (A.

cardamomum), Dƣơng xuân sa (A. villosum) và Sa nhân (A. Các nghiên cứu hóa học của các loài Amomum của Việt Nam còn chƣa nhiều, chủ yếu là thành phần hóa học các tinh dầu. Các nghiên cứu thành phần hóa học các phần chiết chủ yếu là của Phan Minh Giang và cộng sự với một số loài Amomum nhƣ A.

Cây Thảo quả đồng (Amomum koenigii J. Gmelin) của Việt Nam chƣa đƣợc nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu xác định các thành phần hóa học và đánh giá một số hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, chống oxi hóa) của các hợp chất đƣợc phân lập từ cây Thảo quả đồng của Việt Nam. Nội dung nghiên cứu đƣợc đặt ra trong luận văn này là: - Xây dựng quy trình chiết các hợp chất từ cây Thảo quả đồng.

- Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết, phân tách các phần chiết và phân lập các hợp chất bằng các phƣơng pháp sắc ký điều chế. - Xác định cấu trúc các hợp chất đƣợc phân lập bằng các phƣơng pháp phổ. - Đánh giá một số hoạt tính sinh học (kháng vi sinh vật, chống oxi hóa) của một số hợp chất đƣợc phân lập từ cây Thảo quả đồng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Amomum koenigii J.

Gmelin là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng (Zingiberaceae). Trên thế giới chi Amomum đƣợc nghiên cứu ở một số nƣớc với các mục tiêu ứng dụng khác nhau, nhƣ nghiên cứu phát triển các phƣơng pháp sắc ký phân tích và điều chế, phát hiện các hợp chất có hoạt tính sinh sinh học nguồn gốc thiên nhiên mới. Trong chƣơng trình nghiên cứu các hợp chất hóa học từ các loài Amomum của Việt Nam nhằm mục đích xác định các giá trị ứng dụng của các loài cây này, cây Thảo quả đồng (Amomum koenigii J. Gmelin) đã đƣợc lựa chọn làm đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này.

Ở Việt Nam, cây thuốc này chƣa đƣợc nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học. Luận văn đã nhận đƣợc các kết quả sau: 1. Đã chiết phân bố các hợp chất hữu cơ từ thân rễ và quả cây Thảo quả đồng theo độ phân cực tăng dần vào các phần chiết n-hexan, dichlometan và ethyl acetat. Đã áp dụng các kỹ thuật phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết này và xác định các hệ dung môi thích hợp cho phân tách sắc ký cột các phần chiết.

Bằng kỹ thuật sắc ký cột điều chế đã phân lập đƣợc 7 hợp chất từ các phần chiết thân rễ cây và 4 hợp chất từ các phần chiết quả cây Thảo quả đồng. Đã xác định đƣợc cấu trúc của các hợp chất đƣợc phân lập bằng các phƣơng pháp phổ (NMR, MS) là 5-hydroxy-(4-hydroxyphenyl)eicosan-3-on, 5- hydroxy-3,7,4-trimethoxyflavon, β-sitosterol, 5-hydroxy-3,7,3,4- tetramethoxyflavon, 3,5-dihydroxy-7,3,4-trimethoxyflavon, 7-hydroxy- 3,5,4-trimethoxyflavon, 3,7-dihydroxy-5,3,4-trimethoxyflavon, p- hydroquinon. Các hợp chất này lần đầu tiên đƣợc xác định có trong thân rễ và quả cây Thảo quả đồng phân bố ở Việt Nam. Hợp chất β-sitosterol, 5- hydroxy-(4-hydroxyphenyl)eicosan-3-on, p-hydroquinon lần đầu tiên đƣợc phân lập từ Amomum koenigii.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích định lƣợng HPLC đã xác định đƣợc 3 hợp chất flavonoid thành phần chính 5-hydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavon (AKRHD7.1) và 5-hydroxy- 3,7,3′,4′-tetramethoxyflavon (retusin) (AKRHD7.2) và 3,5-dihydroxy- 7,3,4-trimethoxyflavon (AKRHD7.4) có trong thân rễ cây Thảo quả đồng với hàm lƣợng tƣơng ứng là 1,81%, 1,38% và 1,76%. Thử nghiệm hoạt tính sinh học nhƣ kháng khuẩn, kháng nấm với một số chủng vi sinh vật kiểm định và chống oxi hóa qua hoạt tính quét gốc tự do DPPH của nhóm các hợp chất flavonoid đƣợc methyl hóa bƣớc đầu cho thấy sự giảm hoạt tính so với quercetin và kaempferol với các nhóm hydroxy tự do. Trong số các hợp chất đƣợc phân lập 5-hydroxy-3,7,3,4- tetramethoxyflavon (AKRHD7.2) thể hiện khả năng kháng nấm A.

niger với giá trị MIC 100 g/ml. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ HỌ GỪNG - ZINGIBERACEAE 1. Phần lớn là cây thân thảo nhiều năm thƣờng sống nơi đất ẩm, dƣới tán cây hay tán rừng, hiếm khi phụ sinh [4].

Họ Gừng (Zingiberaceae) thuộc loại cây nhiệt đới. Châu Á và châu Úc có khoảng 150 loài. Ở nƣớc ta, họ Gừng phân bố nhiều ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và một số tỉnh Miền Trung. Ðặc biệt ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Nghệ An, Gia Lai, Quảng Bình, Quảng Trị, Ninh Thuận.

Trong bộ Gừng (Zingiberales) ở Việt Nam, họ Gừng là họ có số lƣợng loài nhiều nhất. Nhiều loài đƣợc sử dụng làm cây cảnh, gia vị, hay cây thuốc quan trọng. Các chi quan trọng nhất của họ này bao gồm chi Zingiber (chi Gừng), Curcuma (chi Nghệ), Alpinia (chi Riềng), Amomum (chi Sa nhân),. Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại thực vật chí Đông Dƣơng [21], chi Amomum đƣợc phân loại trong giới thực vật nhƣ sau: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Hành (Liliopsida) Phân lớp Hành (Liliidae) Liên bộ Gừng (Zingiberanae) Bộ Gừng (Zingiberales) Họ Gừng (Zingiberaceae) Chi Sa nhân (Amomum Roxb.

10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm thực vật và phân bố Chi Sa nhân (danh pháp khoa học: Amomum Roxb.) là một chi thực vật một lá mầm, với các loài đậu khấu, thảo quả, sa nhân. Chi thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Các loài của chi này đáng chú ý vì có tính hăng và mùi thơm của chúng.

Chi Sa nhân (Amomum Roxb.) phân bố ở vùng nhiệt đới Đông Nam và Nam Á với khoảng 150 loài. Ở Việt Nam chi Sa nhân hiện biết có 21 loài đƣợc trồng hoặc sống dƣới tán rừng, ven suối, rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh,. Các loài chi Amomum đƣợc mô tả: là cây thân thảo. Thân rễ khỏe.

Lá có lƣỡi nhỏ, bẹ lá xếp sít vào nhau tạo thành một thân giả. Cụm hoa mọc từ thân rễ, cuống hoa có vảy. Hoa thƣờng dày đặc đôi khi thƣa. Lá bắc cấp một lớn hơn các lá bắc mang hoa (lá bắc con).

Đài hình ống, có 3 răng. Tràng hình ống có 3 thùy, thùy lƣng thƣờng rộng hơn. Bao phấn không có mào hay có mào biến thiên về hình dạng. Bao phấn liền hoặc 3 thùy, các ô bao phấn xếp song song hoặc phân kỳ; liên kết vƣợt ra ngoài đỉnh của bao phấn.

Chỉ nhị ngắn. Nhị lép giảm còn 2 răng, ngắn hay bằng không, hay không phân biệt với cánh môi mà có dính liền. Cánh môi nguyên, lõm, hình chữ V hay 3 thùy, rộng, ít khi hình dải hay dài. Bầu có 3 ô, noãn đính ở góc ô, đảo.

Quả nang hình cầu, hình trứng hay hình nón, không mở, hơi nạc, nhẵn, có lông, có cánh hay có gai. Các hạt thƣờng nhiều, có áo hạt. Vòi nhụy mảnh, đầu nhụy hình phễu hoặc hình đầu mở [21]. Một số loài Amomum thƣờng gặp [26]:  Amomum aculeatum (Roxb.) (Sa nhân cựa)  Amomum aromaticum (Roxb.) hay Amomum subulatum (Roxb.

Fang) (Đậu khấu ba lá)  Amomum cevuga (Seemann) (Đậu khấu Fiji)  Amomum chinense (Chun ex T. Wu) (Giả sa nhân Hải Nam)  Amomum compactum Sol. ex Maton hay Amomum kepulaga Sprague & Burkill hay Amomum cardamomum auct. (Bạch đậu khấu Trảo Oa) 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Amomum cardamomum L.

hay Elettaria cardamomum (L.) Maton (Bạch đậu khấu)  Amomum dealbatum (Roxb. Fang) (Đậu khấu hoa dài)  Amomum gracile (Blume)  Amomum guixiense (D. Fang)  Amomum koenigii (J. Gmelin) (Thảo quả đồng)  Amomum korarima (Pareira, ined.) (Đậu khấu Korarima)  Amomum krervanh Pierre ex Gagnep.

Amomum testaceum Ridl., Amomum cardamomum auct. Chen) (Đậu khấu Quảng Tây)  Amomum lappaceum (Ridl. Wu) (Sa nhân tím, sa nhân lƣỡi dài)  Amomum masticatorium (Thw.) (Đậu khấu Ceylon)  Amomum maximum (Roxb.) (Đậu khấu chín cánh hay Đậu khấu Java)  Amomum medium (Lour. Fang) (Sa nhân hạt nhỏ)  Amomum muricarpum (Elm) (Sa nhân quả bƣớu)  Amomum odontocarpum (D.

Fang) (Đậu khấu cánh sóng)  Amomum ovoideum (Pierre ex Gagnep.)  Amomum racemosum (Lam.)  Amomum spurium (Koen.  Amomum thyrsoideum (Gagnep.) (Sa nhân hoa dài)  Amomum tomrey (Gagnep.) (Mè tré bà)  Amomum tsaoko (Crevost & Lemarié) Thảo quả  Amomum hongtsaoko (C. Fang) Thảo quả hồng.  Amomum uliginosum (Koenig ex Retz.) 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Amomum villosum (Lour.) (Sa nhân, sa nhân đỏ, sa nhân thầu dầu)  Amomum villosum (Lour.

Zhao) (Sa nhân lùn)  Amomum villosum (Lour.) giống villosum  Amomum villosum (Lour.) giống xanthioides (Wall. Wu & Senjen) hay Amomum xanthioides Wall. Công dụng trong Y học cổ truyền Sa nhân là vị thuốc quý, đƣợc sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Hƣơng [3] cho thấy chi Sa nhân (Amomum) thuộc 4 nhóm giá trị sử dụng: - Nhóm cho tinh dầu: Đậu khấu chín cánh (Amomum maximum Roxb.), Sa nhân quả có mỏ (Amomum muricarpum Elmer), Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall.

- Nhóm cây làm thuốc: Đậu khấu chín cánh (Amomum maximum Roxb.), Sa nhân quả có mỏ (Amomum muricarpum Elmer), Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall. ex Baker), Sa nhân tím (Amomum longiligulare T. Dƣợc liệu Sa nhân có tác dụng trợ hô hấp, làm ấm bụng, giúp tiêu hóa, giảm đau, an thần, chống nôn mửa và an thai. Dùng chữa các chứng bệnh: Bụng đầy trƣớng ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, tả lỵ do lạnh, động thai.

- Nhóm cây ăn được: Sa nhân khế (Amomum mengtzense H. Chen), Sa nhân thầu dầu (Amomum vespertilio Gagnep. - Nhóm cây làm gia vị: Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall. Thành phần hóa học chi Amomum Năm 1995, tác giả Đào Lan Phƣơng đã nghiên cứu tinh dầu của các loài mang tên Sa nhân ở miền Bắc Việt Nam: Amomum aurantiacum H.Zhao, 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Amomum ovoideum Pierre, Amomum lappaceum Ridl,… bằng kỹ thuật sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) xác định đƣợc thành phần trong tinh dầu hạt, tinh dầu lá, thân rễ của một số loài thuộc chi Amomum [5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học của cây thảo quả đồng Amomum koenigii tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học và các hoạt tính sinh học của cây thảo quả đồng, một loại cây có giá trị trong y học cổ truyền và ẩm thực. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các hợp chất có trong cây mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong việc phát triển các sản phẩm tự nhiên có lợi cho sức khỏe. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các hợp chất này có thể hỗ trợ trong việc điều trị một số bệnh lý, từ đó mở ra hướng đi mới cho nghiên cứu và ứng dụng trong ngành dược phẩm.

Để mở rộng thêm kiến thức về hóa học và các ứng dụng của nó, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu chiết trắc quang phức đaligan trong hệ 1 2 pyridilazơ 2 naphtol pan pbii ccl3cooh và ứng dụng phân tích, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu cơ chế phản ứng của axit fulminic hcno với một số tác nhân bằng phương pháp hóa học tính toán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các cơ chế phản ứng hóa học phức tạp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu điều chế và khảo sát khả năng hấp phụ co2 ch4 và hỗn hợp co2 sẽ cung cấp cái nhìn về khả năng hấp phụ của các vật liệu mới, một lĩnh vực đang được quan tâm trong nghiên cứu môi trường và công nghệ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực hóa học.