Tổng quan luận án
Công trình "Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống ung thư của hai loài Xương quạt (Dianella ensifolia) và Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis)" do nghiên cứu sinh Bá Thị Châm thực hiện tại Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Vũ Đình Hoàng và PGS. Trịnh Thị Thủy. Luận án thuộc chuyên ngành Hóa hữu cơ, mã số 9 44 01 14, hoàn thành và bảo vệ năm 2023 tại Học viện Khoa học và Công nghệ.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án nêu rõ Việt Nam có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, thảm thực vật đa dạng với nguồn hợp chất thứ cấp phong phú về cấu trúc và hoạt tính sinh học. Trong điều trị ung thư, khoảng 50% thuốc đang sử dụng có nguồn gốc phân lập hoặc bán tổng hợp từ thiên nhiên (như Taxol, vinca alkaloid, camptothecin, podophyllotoxin). Các hợp chất phenolic tự nhiên như curcumin từ củ nghệ (Curcumin longa) hay epigallocatechin-3-gallate (EGCG) từ chè xanh (Camellia sinensis) cũng đã được chứng minh có khả năng làm chậm tiến trình ung thư trên các mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên, việc khai thác hoạt chất chống ung thư từ các loài thực vật bản địa chưa được tiến hành đầy đủ. Chi Dianella có khoảng 30 loài nhưng mới chỉ có 9 loài được tìm hiểu về thành phần hóa học; trong đó loài Xương quạt (Dianella ensifolia) tuy được chú ý nhất nhưng vẫn cần bổ sung các nghiên cứu chiết tách chất sạch và thăm dò hoạt tính gây độc tế bào. Đối với loài Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis), đến năm 2022 các công bố quốc tế và trong nước mới phát hiện 16 hợp chất terpenoid (chủ yếu là triterpene cucurbitane có hoạt tính ức chế tế bào ung thư mạnh). Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống từ phân lập, xác định cấu trúc đến kiểm tra hoạt tính và bước đầu giải thích cơ chế tác dụng ở mức phân tử là đòi hỏi thực tiễn cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là tìm kiếm các hoạt chất có tác dụng chống ung thư đa tác dụng và đa cơ chế từ nguồn thực vật Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Xác định thành phần hóa học của hai loài Xương quạt (Dianella ensifolia) và Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis).
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào, chống ung thư của các hợp chất phân lập được từ hai loài nghiên cứu; chọn lọc chất có hoạt tính tốt để tiếp tục nghiên cứu tác dụng ở mức độ phân tử.
Nội dung chính của luận án được triển khai qua 3 nhiệm vụ khoa học:
- Phân lập các hợp chất từ loài Xương quạt (Dianella ensifolia) và Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis) bằng các phương pháp sắc ký;
- Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng các phương pháp phổ;
- Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư (cytotoxicity) của các chất sạch phân lập được. Chất có hoạt tính tốt được nghiên cứu tác động chống ung thư ở mức độ phân tử, tạo cơ sở khoa học và kiến nghị cho việc ứng dụng trong phòng và điều trị bệnh ung thư.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Mẫu thực vật của loài Xương quạt (Dianella ensifolia (L.) DC., họ Hành - Liliaceae) và Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis Oliv., họ Côm - Elaeocarpaceae).
- Phạm vi không gian và thời gian thu thập mẫu:
- Mẫu Xương quạt được ThS. Trần Thái Vinh (Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên) thu hái và định danh thực vật vào tháng 5 năm 2017 tại khu vực Tây Nguyên; mẫu tiêu bản được lưu trữ tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
- Mẫu Côm hải nam (thân cành và lá) được thu thập tại tỉnh Hà Tĩnh vào tháng 11 năm 2019; tên khoa học do TS. Đỗ Ngọc Đài (Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Nghệ An) định danh; mẫu tiêu bản mang ký hiệu 40TN/EH lưu giữ tại Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn ở việc chiết tách, phân lập hợp chất sạch, xác định cấu trúc hóa học bằng các phương pháp phổ vật lý hiện đại, khảo sát hoạt tính gây độc trên các dòng tế bào ung thư in vitro, và phân tích cơ chế phân tử (chu trình tế bào, apoptosis, biểu hiện gen) trên dòng tế bào bạch cầu cấp OCI-AML3.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về thực vật học, công dụng cổ truyền, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai chi Dianella và Elaeocarpus.
Đối với chi Dianella, chi này gồm khoảng 30 loài, phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á, Đông Nam châu Phi, Úc, New Zealand và các đảo Thái Bình Dương. Về hóa thực vật, hơn 40 hợp chất đã được tìm thấy từ 9 loài:
- Flavonoid: Đã phân lập 14 hợp chất từ các loài D. ensifolia, D. longifolia, D. nigra, D. tasmanica, tiêu biểu là (-)-4'-hydroxy-7-methoxyflavan, (2S)-3',4'-dihydroxy-7-methoxyflavan, tupichinol A [21]; chrysosplenol C [22, 23]; các sắc tố delphinidin glycoside [24]; (2S)-2′,4′-dihydroxy-7-methoxy-8-methylflavan và (2S)-2′-hydroxy-4′,7-dimethoxy-8-methylflavan [25].
- Quinone: Có 8 hợp chất thuộc nhóm naphthoquinone, dinaphthaquinone và triquinone từ 5 loài, bao gồm armandinol, chrysophanol từ lá D. ensifolia [26]; chrysophanic acid từ D. longifolia [22, 29]; dianellinone, imbricatonol, stypandrone, trianellinone từ D. revoluta [27, 28, 30, 32].
- Naphthalene: Gồm dianellidin, dianellin, dianellose, stelladerol, 5-hydroxydianellin [24, 28, 30, 31, 35].
- Riêng loài D. ensifolia, các nghiên cứu trước phát hiện thêm triterpenoid cycloartane (cycloneolitsol, cyclopholidonol, 22-hydroxy-cyclolaudenol [38]); năm mono-phenol như rhizinoic acid, methyl orsellinate, DP (UP302) [9, 21, 34]; và các thành phần tinh dầu chính như allo-aromadendrene (7,3%), geranylacetone (6,2%), perhydrofarnesyl acetone (4,4%), longifolene (4,2%), β-caryophyllene (4,0%) [6].
- Về hoạt tính sinh học: Hợp chất 22-hydroxy-cyclolaudenol có khả năng kháng tế bào ung thư hắc tố B16-F10 (IC50 = 3,92 µM), ung thư phổi A549 (IC50 = 10,39 µM), ung thư vú MDA-MB-231 (IC50 = 25,08 µM) theo Tang và cộng sự (2016) [38]. Cao chiết methanol của lá D. ensifolia gây độc tế bào HeLa với IC50 đạt 506,43 µg/mL [39]. Tinh dầu phần trên mặt đất ức chế dòng tế bào ung thư gan HepG2 và vú MCF-7 với IC50 dao động trong khoảng 56,53 - 61,35 µg/mL [6].
Đối với chi Côm (Elaeocarpus), toàn chi có khoảng 360 loài, trong đó Việt Nam có 38 loài. Các nghiên cứu từ năm 1969 đến năm 2022 đã công bố hơn 90 hợp chất từ 16 loài:
- Terpenoid: Phân lập 39 hợp chất, phân nhóm chính là triterpenoid khung oleane, lanostane và đặc biệt là cucurbitane. 12 triterpenoid cucurbitane đã được tìm thấy gồm cucurbitacin D, F, G, H, I, O, 23,24-dihydrocucurbitacin F, các elaeocarpucin A-H, petiolaticin A-D [11, 50, 51, 52].
- Alkaloid: Có 18 hợp chất thuộc nhóm indolizidine, indol (elaeocarpidine) và carbazole (eustifoline B), phân lập từ lá các loài E. sphaericus, E. densiflorus, E. polydactylus [56, 57, 58].
- Flavonoid và Phenol: Phân lập các dẫn xuất apigenin, hyperin, myricitrin, quercetin cùng 3 polyphenol khung ellagic acid từ thân cành E. sylvestris [60, 61, 62].
- Riêng loài Côm hải nam (E. hainanensis): Meng và cộng sự (2008) tại Trung Quốc công bố 10 hợp chất gồm 3 chất mới (16α,23α-epoxy-3β,20β-dihydroxy-10αH,23βH-cucurbit-5,24-dien-11-one và hai dạng glycoside của nó) cùng 7 chất đã biết; nhóm tác giả chứng minh cucurbitacin D và cucurbitacin I có độc tính mạnh trên tế bào A549 và BEL-7402 với IC50 < 1 µM [11]. Tại Việt Nam, Nga và cộng sự (2018) phân lập 2 oleane mới (1α-hydroxy-olean-12-en-3-O-α-L-arabinopyranoside và 1α-hydroxy-olean-12-en-3-O-β-D-xylopyranoside) cùng 5 cucurbitacin [13]. Năm 2020, Tùng và cộng sự bổ sung thêm 1α-hydroxy-olean-11-oxo-12-en-3-O-β-L-arabinopyranoside [12].
Về hoạt tính của lớp chất cucurbitane: Đây là nhóm triterpenoid bốn vòng đặc trưng, được ghi nhận có khả năng bắt giữ chu kỳ tế bào tại pha G1/M hoặc G2/M, ức chế con đường truyền tín hiệu JAK/STAT3, ngăn chặn trùng hợp F-actin, kích hoạt tiến trình apoptosis và hiệp đồng tác dụng với các thuốc hóa trị như cisplatin, gefitinib [67, 69, 72, 74].
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu hóa thực vật trên hai loài D. ensifolia và E. hainanensis ở Việt Nam còn rời rạc; chưa có khảo sát đầy đủ về phổ tác dụng gây độc tế bào của các chất sạch trên các dòng tế bào ung thư khác nhau; đặc biệt thiếu vắng các dữ liệu thực nghiệm về cơ chế phân tử (chu trình tế bào, cảm ứng apoptosis và sự thay đổi biểu hiện của các gen ung thư đích) của các cucurbitacin trên dòng tế bào bạch cầu nguyên bào tủy cấp OCI-AML3.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết của hóa học các hợp chất thiên nhiên kết hợp với dược lý học thực nghiệm và sinh học phân tử tế bào ung thư. Khung phân tích đi từ chiết tách phân đoạn theo độ phân cực dung môi, tinh chế sắc ký, giải mã cấu trúc bằng hệ thống phổ hiện đại, đến đánh giá sàng lọc hoạt tính in vitro và khảo sát cơ chế điều hòa gen.
Phương pháp phân lập hóa học
- Sắc ký lớp mỏng (TLC): Bản mỏng nhôm tráng sẵn silica gel 60 F254 dày 0,2 mm (Merck). Phát hiện chất bằng đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm và 365 nm, hoặc phun thuốc thử vanilin/H2SO4 10% pha trong ethanol rồi nung nóng ở nhiệt độ khoảng 110°C đến khi hiện màu vết.
- Sắc ký cột (CC): Sử dụng chất hấp phụ pha thường là silica gel 60 với các cỡ hạt 0,06-0,20 mm và 0,040-0,063 mm (Merck); sắc ký rây phân tử trên gel Sephadex LH-20; sắc ký pha đảo RP-18.
- Sắc ký lớp mỏng điều chế: Thực hiện trên bản mỏng thủy tinh tráng sẵn silica gel 60G F254 (Merck), cạo lớp hấp phụ chứa chất và giải hấp phụ bằng dung môi hữu cơ thích hợp.
Phương pháp xác định cấu trúc hóa học
- Đo độ quay cực ([α]D): Sử dụng máy phân cực kế tự động JASCO P-2000 Polarimeter tại Viện Hóa sinh biển.
- Phổ hồng ngoại (FT-IR): Đo trên máy Bruker TENSOR 37 FT-IR tại Viện Hóa học.
- Phổ khối lượng: Phổ ESI-MS đo trên máy Agilent 1260; phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS ghi trên máy Q-TOF LC/MS tại Viện Hóa học và Viện Hóa sinh biển.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR): Đo trên các máy Bruker Avance 500 MHz và Bruker NEO 600 MHz. Áp dụng phổ 1D (1H-NMR, 13C-NMR, DEPT-90, DEPT-135) và phổ 2D (1H-1H COSY, HSQC, HMQC, HMBC, NOESY). Dung môi sử dụng gồm CDCl3, CD3OD và DMSO-d6; chất nội chuẩn là tetramethylsilane (TMS) hoặc tín hiệu dung môi dư.
Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học
- Phương pháp Sulforhodamine B (SRB): Thực hiện theo quy trình chuẩn của Viện Ung thư Quốc gia Hoa Kỳ (NCI) trên các dòng tế bào ung thư: A549 (phổi), T24 (bàng quang), Huh-7 (gan), 8505 (tuyến giáp không biệt hóa), SNU-1 (dạ dày). Tế bào được nuôi trong đĩa 96 giếng (190 µL/giếng), xử lý chất thử trong 72 giờ ở 37°C, 5% CO2. Cố định tế bào bằng trichloroacetic acid (TCA) 20% trong 1 giờ, nhuộm bằng dung dịch SRB 30 phút, rửa 3 lần bằng acid acetic 1%, hòa tan thuốc nhuộm bằng Tris base 10 mM và đọc mật độ quang (OD) tại bước sóng 540 nm trên máy ELISA Plate Reader (Biotek). Chất đối chứng dương là ellipticine (ở các nồng độ 10; 2; 0,4; 0,08 µg/mL). Giá trị IC50 được tính toán qua phần mềm TableCurve 2Dv4.
- Phương pháp MTT (3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromide): Thử nghiệm trên các dòng tế bào ung thư: A549 (phổi), Hep3B (gan), HeLa (cổ tử cung), MCF-7 (vú phụ thuộc estrogen). Tế bào nuôi cấy trong môi trường RPMI 1640 hoặc DMEM bổ sung 10% FBS, penicillin (100 U/mL) và streptomycin (100 µg/mL). Sau 72 giờ tiếp xúc với chất thử, bổ sung 0,5 mg/mL MTT, ủ 4 giờ ở 37°C, hòa tan tinh thể formazan bằng isopropanol và đo OD ở bước sóng 570 nm. Mẫu thử có tỷ lệ tế bào sống sót CS ≤ 50% được coi là có hoạt tính. Chất đối chứng dương là camptothecin.
- Phân tích chu trình tế bào và cảm ứng apoptosis: Dòng tế bào ung thư tủy xương cấp tính OCI-AML3 được nuôi trong môi trường RPMI 1640 bổ sung 10% FBS với mật độ 2×10^5 tế bào/mL. Thu tế bào, rửa bằng đệm PBS, nhuộm DNA bằng propidium iodide (PI, 50 µg/mL trong PBS) trong 30 phút ở 4°C. Phân tích huỳnh quang trên máy đo dòng chảy tế bào Coulter Epics XL-MCL (Beckman Coulter Inc.), dữ liệu được xử lý bằng phần mềm FlowJo.
- Phương pháp Real-time PCR (RT-PCR): Đánh giá mức biểu hiện gen ung thư trên tế bào OCI-AML3:
- Tách chiết mARN bằng bộ kit Qiagen RNeasy Plus Micro kit.
- Phiên mã ngược tổng hợp cDNA bằng QuantiTect Reverse Transcription kit (Qiagen) có sử dụng Quantiscript Reverse Transcriptase.
- Phản ứng RT-PCR thực hiện theo TaqMan assay với tổng thể tích 20 µL, sử dụng TaqMan Gene Expression Master Mix và các bộ mồi đánh dấu TaqMan Gene Expression assay gồm: mã Hs00998133_m1 (cho gen TGF-β), Hs00919915_m1 (cho gen ZNF-217), Hs00174128_m1 (cho gen TNF-α) và Hs00187848_m1 (cho gen Bcl-2) do Thermo Fisher Scientific cung cấp. Phản ứng chạy trên hệ máy ABI-7300 Real-Time Cycler. Mức độ biểu hiện tương đối của các gen được xác định qua phương pháp so sánh chu kỳ ngưỡng 2^-ΔΔCt.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết 82 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:
- Phân tích hệ thống thực vật học và các nghiên cứu hóa học trên chi Dianella, chi tiết hóa các nhóm hợp chất đặc trưng gồm 14 flavonoid, 8 quinone, 6 naphthalene glycoside và các triterpenoid khung cycloartane.
- Phân tích chi tiết thành phần hóa thực vật của chi Côm (Elaeocarpus), nhấn mạnh vào 39 terpenoid, 18 alkaloid đặc trưng, cùng các polyphenol. Luận án làm rõ các công trình của Meng (2008), Nga (2018) và Tùng (2020) về các triterpenoid cucurbitane và oleane từ loài Côm hải nam.
- Trình bày tổng quan cơ chế tác dụng chống ung thư của các cucurbitacin tự nhiên (cucurbitacin B, D, E, I), chỉ ra các con đường tác động điển hình: ức chế chu kỳ tế bào tại pha G2/M hoặc G1/M, ức chế tín hiệu JAK/STAT3, kích hoạt apoptosis, tác động lên tế bào gốc ung thư và khả năng hiệp đồng điều trị ung thư khi phối hợp với thuốc hóa trị liệu.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương này mô tả chi tiết nguồn gốc nguyên liệu và toàn bộ quy trình công nghệ phục vụ nghiên cứu:
- Ghi nhận thông tin mẫu thu hái thực vật: Mẫu Xương quạt (Dianella ensifolia) thu hái tháng 5/2017 tại Tây Nguyên; mẫu Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis) thu hái tháng 11/2019 tại Hà Tĩnh kèm mã tiêu bản 40TN/EH.
- Mô tả các quy trình kỹ thuật phân lập: Sắc ký lớp mỏng phân tích, sắc ký lớp mỏng điều chế, sắc ký cột chất hấp phụ silica gel pha thường, Sephadex LH-20 và pha đảo RP-18.
- Liệt kê đầy đủ thông số kỹ thuật của hệ thống thiết bị đo phổ: Polarimeter JASCO P-2000, FT-IR Bruker TENSOR 37, ESI-MS Agilent 1260, HR-ESI-MS Q-TOF LC/MS, NMR Bruker 500 MHz và 600 MHz.
- Trình bày quy trình thử nghiệm sinh học in vitro chuẩn xác: Đánh giá độc tính tế bào bằng phương pháp SRB và MTT trên 8 dòng tế bào ung thư; quy trình nuôi cấy dòng OCI-AML3; kỹ thuật nhuộm PI đo tế bào dòng chảy trên máy Coulter Epics XL-MCL; quy trình chiết tách mARN, tổng hợp cDNA và thực hiện phản ứng Real-time PCR trên hệ thống ABI-7300 Real-Time Cycler theo phương pháp 2^-ΔΔCt.
Chương 3: Thực nghiệm
Chương này trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm chiết xuất, phân lập và thông số phổ của các hợp chất:
- Đối với mẫu Xương quạt (Dianella ensifolia): Bột dược liệu khô được ngâm chiết, tạo các cặn chiết phân đoạn bằng dung môi có độ phân cực tăng dần gồm n-hexane, dichloromethane (DCM), ethyl acetat (EtOAc) và butanol (BuOH). Từ các phân đoạn này, bằng sắc ký cột lặp lại, đã phân lập được 10 hợp chất tinh khiết ký hiệu từ DN1 đến DN10. Luận án ghi nhận chi tiết hằng số vật lý, độ quay cực, giá trị m/z trên phổ khối và các tín hiệu hóa học (độ dịch chuyển hóa học δ, độ bội, hằng số tương tác J) trên phổ 1H-NMR, 13C-NMR của từng chất.
- Đối với mẫu Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis): Thân cành và lá khô được chiết phân đoạn thu cặn chiết dichloromethane (DCM) và cặn chiết methanol (MeOH). Tiến hành phân tách sắc ký trên silica gel pha thường, pha đảo RP-18 và rây phân tử Sephadex LH-20 thu được 15 hợp chất tinh khiết ký hiệu từ EH1 đến EH15. Tất cả các hợp chất đều được đo đạc đầy đủ dữ liệu phổ HR-ESI-MS, 1H-NMR, 13C-NMR, DEPT, HSQC, HMBC, COSY, NOESY.
- Ghi nhận thông số các bước thực nghiệm thử hoạt tính sinh học in vitro và khảo sát biểu hiện gen liên quan đến ung thư.
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương này tập trung chứng minh cấu trúc hóa học và phân tích kết quả thử nghiệm sinh học:
- Về xác định cấu trúc hóa học:
- Từ loài Xương quạt (Dianella ensifolia), cấu trúc của 10 hợp chất (DN1 - DN10) được xác định thông qua so sánh dữ liệu phổ đo được với tài liệu tham khảo:
- Nhóm flavan và flavonoid: Hợp chất DN1, DN2, DN3 (được làm sáng tỏ là 7,4′-dimethoxyflavan), DN4 (5-hydroxy-7,4′-dimethoxyflavan), DN5, DN6, DN8 (biflavonoid amentoflavone).
- Nhóm glycoside và steroid: Hợp chất DN7 (naphthalene glycoside dianellose), DN9 (sitosterone), và DN10.
- Từ loài Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis), cấu trúc của 15 hợp chất (EH1 - EH15) được chứng minh đầy đủ:
- Nhóm triterpene cucurbitane: Gồm EH1 (cucurbitacin D), EH2 (cucurbitacin I), EH3 (3-epi-isocucurbitacin D), EH4 (cucurbitacin F), EH5 (cucurbitacin H), EH6, EH7, cùng các hợp chất có cấu trúc mới là EH8, EH9 và EH10. Các dữ liệu phổ 2D (HMBC, HSQC, COSY, NOESY) và khối phổ phân giải cao HR-ESI-MS được thảo luận chi tiết để xác lập vị trí nhóm thế và cấu hình lập thể.
- Nhóm triterpene khung oleane: Hợp chất EH11, EH12 và hợp chất mới EH13 (được khẳng định đầy đủ tương tác qua phổ COSY, NOESY, HMBC).
- Các hợp chất khác: Hợp chất EH14 (5-(hydroxymethyl)-2-furancarboxaldehyde) và hợp chất megastigmane monoterpene EH15 (blumenol A).
| Ký hiệu hợp chất |
Khung cấu trúc hóa học |
Tên hợp chất / Dạng cấu trúc xác định |
Nguồn gốc phân lập |
| DN1 - DN6 |
Flavan / Flavonoid |
7,4′-dimethoxyflavan (DN3), 5-hydroxy-7,4′-dimethoxyflavan (DN4)... |
Dianella ensifolia |
| DN7 |
Naphthalene glycoside |
Dianellose |
Dianella ensifolia |
| DN8 |
Biflavonoid |
Amentoflavone |
Dianella ensifolia |
| DN9 |
Steroid |
Sitosterone |
Dianella ensifolia |
| EH1 |
Triterpene cucurbitane |
Cucurbitacin D |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH2 |
Triterpene cucurbitane |
Cucurbitacin I |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH3 |
Triterpene cucurbitane |
3-epi-isocucurbitacin D |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH4 |
Triterpene cucurbitane |
Cucurbitacin F |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH5 |
Triterpene cucurbitane |
Cucurbitacin H |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH6, EH7 |
Triterpene cucurbitane |
Các dẫn xuất cucurbitacin |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH8, EH9, EH10 |
Triterpene cucurbitane |
Các hợp chất cucurbitacin mới |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH11, EH12 |
Triterpene oleane |
Các hợp chất olean triterpenoid |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH13 |
Triterpene oleane |
Hợp chất olean triterpene mới |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH14 |
Dẫn xuất furan |
5-(hydroxymethyl)-2-furancarboxaldehyde |
Elaeocarpus hainanensis |
| EH15 |
Megastigmane monoterpenoid |
Blumenol A |
Elaeocarpus hainanensis |
- Về kết quả hoạt tính sinh học:
- Thử nghiệm ức chế tế bào ung thư của các hợp chất từ Xương quạt: Các hợp chất DN1 - DN10 được đánh giá hoạt tính gây độc tế bào; một số dẫn xuất flavan thể hiện tác dụng ức chế ở mức độ trung bình và yếu trên các dòng tế bào thử nghiệm.
- Thử nghiệm ức chế tế bào ung thư của các hợp chất từ Côm hải nam: Các hợp chất cucurbitacin thể hiện hoạt tính gây độc tế bào vượt trội so với các nhóm chất khác:
- Hợp chất EH1 (cucurbitacin D), EH2 (cucurbitacin I), EH3 (3-epi-isocucurbitacin D) thể hiện hoạt tính ức chế mạnh trên nhiều dòng tế bào ung thư, đặc biệt là dòng tế bào bạch cầu nguyên bào tủy cấp tính OCI-AML3.
- Nghiên cứu tác động ở mức độ tế bào và phân tử trên dòng tế bào OCI-AML3:
- Phân tích chu trình tế bào: Các hợp chất cucurbitacin gây ức chế tiến trình phân bào thông qua sự bắt giữ chu trình tế bào ở các pha phân chia.
- Hoạt tính cảm ứng apoptosis: Phân tích dòng chảy tế bào nhuộm PI chứng minh các hợp chất cucurbitacin từ loài Côm hải nam kích hoạt quá trình chết tế bào theo chương trình (apoptosis).
- Tác động đến mức biểu hiện gen ung thư bằng kỹ thuật Real-time PCR:
- Xử lý tế bào OCI-AML3 với hợp chất EH1 ở nồng độ 0,3 µg/mL dẫn đến sự biến đổi rõ rệt mức biểu hiện của 4 gen đích: làm giảm biểu hiện gen chống chết theo chương trình Bcl-2 và các gen liên quan tăng sinh ZNF-217, TGF-β; đồng thời điều hòa biểu hiện gen TNF-α.
- Xử lý tế bào OCI-AML3 với hợp chất EH3 ở nồng độ 0,5 µg/mL cũng làm thay đổi biểu hiện của các gen TNF-α, Bcl-2, TGF-β và ZNF-217, khẳng định cơ chế ức chế tăng sinh và kích hoạt apoptosis thông qua điều biến phiên mã gen.
| Phương pháp thử nghiệm |
Dòng tế bào ung thư khảo sát |
Chất đối chứng dương |
Thông số theo dõi chính |
| Phương pháp SRB |
A549, T24, Huh-7, 8505, SNU-1 |
Ellipticine (0,08 - 10 µg/mL) |
Đo mật độ quang OD ở 540 nm, xác định giá trị IC50 |
| Phương pháp MTT |
A549, Hep3B, HeLa, MCF-7 |
Camptothecin |
Đo mật độ quang OD ở 570 nm, tỷ lệ tế bào sống sót CS (%) |
| Đo tế bào dòng chảy (Flow cytometry) |
OCI-AML3 |
Đối chứng không xử lý chất |
Tỷ lệ tế bào chết theo apoptosis, phân bố chu trình tế bào |
| Real-time PCR (TaqMan assay) |
OCI-AML3 (xử lý EH1 0,3 µg/mL; EH3 0,5 µg/mL) |
Đối chứng nội bộ (so sánh 2^-ΔΔCt) |
Mức biểu hiện mARN của các gen: TNF-α, Bcl-2, TGF-β, ZNF-217 |
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn của luận án gồm:
- Đóng góp về hóa học các hợp chất thiên nhiên:
- Từ loài Xương quạt (Dianella ensifolia), đã phân lập và xác định cấu trúc của 10 hợp chất tinh khiết (DN1 - DN10), gồm các flavan, biflavonoid (amentoflavone), naphthalene glycoside (dianellose) và steroid (sitosterone), làm phong phú thêm dữ liệu thành phần hóa thực vật của loài này tại Việt Nam.
- Từ loài Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis), đã phân lập và xác định cấu trúc của 15 hợp chất tinh khiết (EH1 - EH15) thuộc các nhóm triterpenoid cucurbitane, triterpenoid oleane, dẫn xuất furan và megastigmane monoterpenoid.
- Xác định được cấu trúc hóa học của các hợp chất mới: Luận án đã phát hiện các hợp chất cucurbitane mới (EH8, EH9, EH10) và hợp chất oleane mới (EH13) từ loài Côm hải nam; xác lập trọn vẹn dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D/2D và phổ khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS cho các chất mới này.
- Đóng góp về hoạt tính sinh học và cơ chế dược lý:
- Cung cấp số liệu sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào có hệ thống của các hợp chất từ hai loài thực vật trên nhiều dòng tế bào ung thư người (A549, T24, Huh-7, 8505, SNU-1, Hep3B, HeLa, MCF-7 và OCI-AML3).
- Khẳng định các hợp chất cucurbitacin từ loài Côm hải nam (đặc biệt là EH1 - cucurbitacin D và EH3 - 3-epi-isocucurbitacin D) thể hiện hoạt tính ức chế mạnh tế bào bạch cầu nguyên bào tủy cấp OCI-AML3.
- Làm sáng tỏ cơ chế tác dụng chống ung thư ở mức độ tế bào và phân tử của EH1 và EH3 trên dòng tế bào OCI-AML3: Các hợp chất này gây ức chế chu trình tế bào, cảm ứng tế bào chết theo chương trình (apoptosis) và điều biến có ý nghĩa mức biểu hiện của các gen liên quan đến ung thư gồm TNF-α, Bcl-2, TGF-β và ZNF-217.
- Kiến nghị và giải pháp:
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về hoạt tính chống ung thư in vivo trên mô hình động vật thực nghiệm đối với các hợp chất cucurbitacin có hoạt tính nổi bật (EH1, EH3).
- Khảo sát độc tính bán trường diễn và các thông số dược động học của các hoạt chất tiềm năng trước khi định hướng nghiên cứu ứng dụng bào chế dược phẩm hỗ trợ điều trị ung thư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Hoạt tính sinh học của các hợp chất mới dừng lại ở các thử nghiệm in vitro trên các dòng tế bào nuôi cấy; chưa tiến hành khảo sát hoạt tính in vivo trên mô hình động vật do giới hạn nguồn mẫu hoạt chất sạch thu nhận được.
- Địa bàn thu hái mẫu thực vật mới giới hạn ở một số điểm cục bộ (Tây Nguyên đối với Xương quạt và Hà Tĩnh đối với Côm hải nam), chưa khảo sát được sự biến thiên hàm lượng của các nhóm hoạt chất theo mùa và theo các vùng sinh thái khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô chiết xuất để thu nhận lượng lớn hơn các hoạt chất tiềm năng (EH1, EH3, EH8) phục vụ các thử nghiệm dược lý chuyên sâu in vivo.
- Đánh giá độc tính cấp tính, độc tính bán trường diễn và dược động học của cucurbitacin D (EH1) và 3-epi-isocucurbitacin D (EH3).
- Nghiên cứu bán tổng hợp hoặc biến đổi cấu trúc hóa học trên khung cucurbitane nhằm giảm thiểu độc tính tế bào chung và tăng cường tính chọn lọc trên các dòng tế bào ung thư đích.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Hóa hữu cơ, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Dược liệu học, Dược lý học và Sinh học phân tử.
- Cán bộ nghiên cứu tại các viện nghiên cứu và trường đại học hoạt động trong lĩnh vực sàng lọc hoạt chất sinh học tự nhiên và phát triển thuốc mới.
- Các chuyên gia R&D trong ngành công nghiệp dược phẩm quan tâm đến nguồn nguyên liệu triterpene và flavonoid định hướng ứng dụng hỗ trợ điều trị ung thư.
Nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:
- Quy trình phân lập và làm sạch bằng các hệ dung môi sắc ký cột silica gel, Sephadex LH-20 và RP-18 cho các hợp chất phân cực trung bình và phân cực cao (flavan, naphthalene glycoside, cucurbitacin, oleane).
- Hệ thống dữ liệu phổ 1D-NMR, 2D-NMR (COSY, HSQC, HMBC, NOESY) và HR-ESI-MS của các dẫn xuất cucurbitane và oleane, là cơ sở đối chiếu cho việc giải cấu trúc các hợp chất tự nhiên tương tự.
- Giao thức thực nghiệm chuẩn hóa về thử nghiệm độc tính tế bào (SRB, MTT), phân tích chu trình tế bào/apoptosis qua Flow cytometry và quy trình RT-PCR TaqMan assay khảo sát 4 gen ung thư (TNF-α, Bcl-2, TGF-β, ZNF-217).
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu thực vật nghiên cứu trong luận án được thu thập tại địa phương nào và do ai giám định tên khoa học?
Mẫu Xương quạt (Dianella ensifolia) được thu hái tại Tây Nguyên vào tháng 5/2017 và do ThS. Trần Thái Vinh (Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên) định danh; mẫu Côm hải nam (Elaeocarpus hainanensis) được thu thập tại tỉnh Hà Tĩnh vào tháng 11/2019 và do TS. Đỗ Ngọc Đài (Đại học Kinh tế Nghệ An) định danh, lưu giữ tại Viện Hóa học dưới mã tiêu bản 40TN/EH.
2. Tổng cộng có bao nhiêu hợp chất tinh khiết được phân lập từ hai loài thực vật trong luận án?
Luận án đã phân lập và xác định cấu trúc của tổng cộng 25 hợp chất tinh khiết, bao gồm 10 hợp chất từ loài Xương quạt (ký hiệu từ DN1 đến DN10) và 15 hợp chất từ loài Côm hải nam (ký hiệu từ EH1 đến EH15). Trong đó, có các hợp chất mới thuộc khung cucurbitane (EH8, EH9, EH10) và khung oleane (EH13).
3. Hoạt tính chống ung thư của các hợp chất sạch được đánh giá bằng những phương pháp nào và trên các dòng tế bào nào?
Luận án áp dụng phương pháp SRB trên 5 dòng tế bào (A549, T24, Huh-7, 8505, SNU-1) với đối chứng dương ellipticine; phương pháp MTT trên 4 dòng tế bào (A549, Hep3B, HeLa, MCF-7) với đối chứng dương camptothecin; phân tích chu trình tế bào và apoptosis qua đo dòng chảy tế bào (Flow cytometry) nhuộm PI trên dòng OCI-AML3; và phương pháp Real-time PCR định lượng mức biểu hiện gen trên dòng OCI-AML3.
**4. Hai hợp chất nào từ loài Côm hải nam được