Luận án tiến sĩ nghiên cứu hoạt tính sinh học hạ đường huyết và cholesterol máu của một số nhóm chất chính từ cây nopal opuntia sp được nhập vào việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu hoạt tính sinh học hạ đường huyết và cholesterol máu của một số nhóm chất chính từ cây, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Hóa sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

216
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cây xương rồng Nopal và một số nghiên cứu về chi Opuntia

1.2. Đặc điểm thực vật

1.3. Thành phần hóa học chính trong cây xương rồng thuộc chi Opuntia

1.4. Hoạt tính sinh học của chi Opuntia

1.5. Tác dụng hạ glucose huyết, hạ cholesterol của chi Opuntia

1.6. Các hoạt tính sinh học khác của chi Opuntia

1.7. Những nghiên cứu hoạt tính sinh học hạ glucose huyết, hạ cholesterol từ các loài thực vật khác

1.8. Bệnh đái tháo đường

1.8.1. Định nghĩa, phân loại

1.8.2. Tiêu chuẩn bệnh đái tháo đường (ĐTĐ)

1.8.3. Tình hình bệnh ĐTĐ và biến chứng của ĐTĐ. Tình hình ĐTĐ trên thế giới và ở Việt Nam

1.8.4. Biến chứng đái tháo đường

1.8.5. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường

1.8.5.1. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường type 1
1.8.5.2. Cơ chế bệnh sinh đái tháo đường type 2

1.8.6. Một số đích tác dụng của một số thuốc điều trị ĐTĐ

1.8.6.1. Đích tác dụng làm giảm kháng insulin

1.8.7. Thuốc điều trị hiện nay. Một số phương pháp nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết

1.8.7.1. Mô hình nghiên cứu in vivo
1.8.7.2. Các phương pháp gây ĐTĐ trên động vật thực nghiệm
1.8.7.3. Đánh giá tác dụng hạ glucose huyết in vivo
1.8.7.4. Các mô hình nghiên cứu in vitro

1.9. Bệnh rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ. Định nghĩa, phân loại, đặc trưng của rối loạn lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2

1.10. Hậu quả của rối loạn chuyển hóa lipid

1.11. Mục tiêu điều trị

1.12. Điều trị rối loạn lipid máu không dùng thuốc

1.13. Điều trị rối loạn lipid máu dùng thuốc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nguyên liệu nghiên cứu

2.3. Hóa chất và thiết bị thí nghiệm

2.4. Thiết bị thí nghiệm

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nghiên cứu về thực vật học

2.5.1.1. Mô tả đặc điểm hình thái
2.5.1.2. Nghiên cứu giải phẫu

2.5.2. Nghiên cứu về hóa học

2.5.2.1. Phương pháp xác định thành phần dinh dưỡng
2.5.2.2. Phương pháp chiết phân đoạn
2.5.2.3. Phương pháp định tính
2.5.2.4. Phương pháp định lượng polyphenol toàn phần
2.5.2.5. Phương pháp phân lập các hợp chất
2.5.2.6. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

2.5.3. Nghiên cứu tác dụng sinh học

2.5.3.1. Xác định độc tính cấp
2.5.3.2. Đánh giá tác dụng hạ glucose huyết
2.5.3.3. Phương pháp đánh giá tác dụng kích hoạt p-AMPK, p-ACC, ức chế FAS kích thích sự hấp thu glucose
2.5.3.4. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Nghiên cứu về thực vật

3.1.1. Đặc điểm hình thái thực vật

3.1.2. Đặc điểm giải phẫu

3.1.2.1. Cấu tạo giải phẫu thân
3.1.2.2. Cấu tạo giải phẫu thân rễ

3.1.3. Đặc điểm bột

3.2. Nghiên cứu về hóa sinh học

3.2.1. Đánh giá sơ bộ thành phần dinh dưỡng của 03 giống cây xương rồng Nopal nghiên cứu trồng tại Việt Nam

3.2.2. Nghiên cứu độc tính cấp của 03 giống xương rồng Nopal trồng tại Việt Nam. Dịch chiết toàn phần từ 03 giống xương rồng Nopal

3.2.3. Kết quả thử độc tính cấp của các cao chiết tổng của 03 giống xương rồng Nopal

3.2.4. Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của 03 giống cây xương rồng Nopal trồng tại Việt Nam

3.2.5. Xác định các nhóm chất chính trong giống xương rồng Jalpa. Định tính các nhóm chất trong các cao phân đoạn giống xương rồng Jalpa

3.2.6. Định lượng polyphenol toàn phần trong các cao phân đoạn

3.2.7. Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết, hạ cholesterol của giống xương rồng Jalpa trên chuột ĐTĐ type 2

3.2.7.1. Gây chuột nhắt ĐTĐ type 2
3.2.7.2. Tác dụng hạ đường huyết của các cao chiết phân đoạn trên chuột ĐTĐ type 2
3.2.7.3. Tác dụng hạ mỡ máu trên chuột ĐTĐ type 2 của các cao chiết phân đoạn
3.2.7.4. Kết quả đánh giá cơ chế tác dụng hạ glucose huyết của các cao chiết phân đoạn thông qua hoạt hóa p-AMPK, p-ACC

3.2.8. Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ cao phân đoạn PĐE có tác dụng hạ glucose huyết và cholesterol máu tốt nhất

3.2.9. Đánh giá tác dụng của 04 hợp chất tinh khiết flavonoid từ phân đoạn dịch chiết ethyl acetat (PĐE) trên p-AMPK và p-ACC

3.2.9.1. Xác định độ độc tế bào
3.2.9.2. Đánh giá tác dụng kích hoạt p-AMPK, p-ACC trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 của 4 hợp chất flavonoid
3.2.9.3. Tác dụng ức chế FAS theo nồng độ của typhaneosid và astragalin trên tế bào mô mỡ 3T3-L1
3.2.9.4. Đánh giá tác dụng kích hoạt p-AMPK, p-ACC trên tế bào mô mỡ 3T3-L1 theo nồng độ của typhaneosid
3.2.9.5. Đánh giá tác dụng hoạt hóa AMPK kích thích sự hấp thu glucose của hợp chất typhaneosid theo nồng độ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về cây nopal và chi Opuntia

Cây nopal, thuộc chi Opuntia, là một trong những loài thực vật có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Đặc điểm thực vật của cây nopal cho thấy nó có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khô hạn, làm cho nó trở thành một nguồn thực phẩm quan trọng ở nhiều vùng trên thế giới. Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây nopal đã chỉ ra rằng nó có tác dụng tích cực trong việc hạ đường huyếtcholesterol. Các hợp chất sinh học trong cây nopal, như flavonoid và polyphenol, đã được xác định là có khả năng giảm thiểu các chỉ số liên quan đến bệnh tiểu đường và rối loạn lipid máu. Những nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng cây nopal có thể làm tăng khả năng hấp thu glucose và giảm kích thước tế bào mô mỡ, từ đó hỗ trợ trong việc điều trị bệnh tiểu đường.

1.1 Đặc điểm thực vật của cây nopal

Cây nopal có nguồn gốc từ Mêxicô và được trồng rộng rãi ở nhiều quốc gia. Cây có khả năng phát triển tốt trong điều kiện khô hạn, với thân và quả có thể ăn được. Các giống cây nopal như Opuntia ficus-indica đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng hạ glucose huyết. Cây nopal không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển dược liệu, nhờ vào các hợp chất sinh học có trong nó.

1.2 Thành phần hóa học chính trong cây nopal

Cây nopal chứa nhiều hợp chất có lợi cho sức khỏe, bao gồm flavonoid, polyphenol và các axit hữu cơ. Những hợp chất này đã được nghiên cứu và chứng minh có tác dụng hạ cholesterolhạ đường huyết. Nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất như typhaneosid có khả năng hoạt hóa enzym p-AMPK, từ đó giúp cải thiện quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể. Việc xác định thành phần hóa học của cây nopal không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng của nó mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường.

II. Tác dụng hạ đường huyết và cholesterol của cây nopal

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây nopal có tác dụng rõ rệt trong việc hạ đường huyếtcholesterol. Các thí nghiệm trên động vật cho thấy rằng việc sử dụng chiết xuất từ cây nopal có thể làm giảm nồng độ glucose trong máu một cách hiệu quả. Cơ chế tác dụng của cây nopal liên quan đến việc kích hoạt các enzym như p-AMPK và p-ACC, giúp cải thiện khả năng hấp thu glucose và giảm tổng hợp lipid. Những kết quả này không chỉ có ý nghĩa trong việc điều trị bệnh tiểu đường mà còn có thể áp dụng trong việc phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid máu.

2.1 Tác dụng hạ glucose huyết

Cây nopal đã được chứng minh có khả năng hạ đường huyết thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Nghiên cứu cho thấy rằng các hợp chất trong cây nopal có thể làm tăng hoạt động của protein vận chuyển glucose, từ đó giúp cải thiện khả năng hấp thu glucose vào tế bào. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, khi mà khả năng hấp thu glucose bị suy giảm. Việc sử dụng cây nopal như một phần của chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát nồng độ glucose trong máu một cách hiệu quả.

2.2 Tác dụng hạ cholesterol

Ngoài tác dụng hạ glucose huyết, cây nopal còn có khả năng hạ cholesterol. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng chiết xuất từ cây nopal có thể làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và triglycerid trong máu. Cơ chế tác dụng của cây nopal trong việc giảm cholesterol có thể liên quan đến việc ức chế enzym FAS, từ đó giảm tổng hợp lipid trong cơ thể. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh lý tim mạch và cải thiện sức khỏe tổng thể.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về hoạt tính sinh học của cây nopal không chỉ có giá trị trong lĩnh vực khoa học mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Việc phát triển các sản phẩm từ cây nopal có thể giúp cung cấp giải pháp tự nhiên cho việc điều trị bệnh tiểu đường và rối loạn lipid máu. Các sản phẩm từ cây nopal có thể được sử dụng như thực phẩm chức năng hoặc dược liệu, giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa các bệnh lý liên quan đến chuyển hóa. Hơn nữa, việc trồng cây nopal cũng có thể góp phần cải thiện môi trường và phát triển kinh tế ở các vùng khô hạn.

3.1 Ứng dụng trong điều trị bệnh tiểu đường

Cây nopal có thể được sử dụng như một phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường. Các sản phẩm chiết xuất từ cây nopal có thể giúp kiểm soát nồng độ glucose trong máu, giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường. Việc sử dụng cây nopal trong chế độ ăn uống hàng ngày có thể mang lại lợi ích sức khỏe đáng kể cho bệnh nhân tiểu đường.

3.2 Tiềm năng phát triển dược liệu

Nghiên cứu về cây nopal mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm dược liệu mới. Các hợp chất sinh học trong cây nopal có thể được chiết xuất và phát triển thành các loại thuốc hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường và rối loạn lipid máu. Điều này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn tạo ra cơ hội kinh tế cho người dân địa phương thông qua việc trồng và chế biến cây nopal.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Xƣơng rồng thuộc chi Opuntia, loài Opuntia ficus- indica có nguồn gốc từ Mêxicô, còn đƣợc gọi là xƣơng rồng Nopal, một loài cây quan trọng đối với nền kinh tế nông nghiệp trên khắp vùng khô cằn và bán khô cằn của thế giới: châu Âu, Tây Nam Hoa Kỳ, Bắc Mêxicô, các nƣớc Mỹ Latinh, châu Phi và vùng Địa Trung Hải …[107]. Theo thống kê của FAO và UNESCO, Việt Nam có 462.000 ha cát ven biển và hàng năm có khoảng 10-20 ha đất canh tác bị cát lấn, dẫn đến độ phì nhiêu của đất bị suy giảm mạnh. Một trong những giải pháp khắc phục là xác định nhóm cây trồng có nhiều giá trị sử dụng phù hợp với đặc tính chịu hạn, sử dụng ít nƣớc, chịu nóng nhƣ cây xƣơng rồng Nopal [4]. Xƣơng rồng Nopal ngoài việc sử dụng nhƣ rau ăn hàng ngày còn đƣợc chế biến các loại thực phẩm, mỹ phẩm, dƣợc phẩm, chất đốt sinh học, xử lý nƣớc thải…[129].

Theo truyền thống ở Mêxicô cây xƣơng rồng Nopal đƣợc sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đƣờng, béo phì. Các nghiên cứu cho thấy loài Opuntia ficus- indica có tác dụng hạ glucose huyết, giảm rối loạn lipid máu, làm tăng dịch chuyển protein vận chuyển (GLUT4) glucose ra màng tế bào, tăng khả năng hấp thu glucose, giảm kích thƣớc tế bào mô mỡ. Sự bùng nổ của căn bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ) trong vài năm gần kéo theo những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe và kinh tế đối với toàn xã hội. Năm 2006 số ngƣời mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới là 246 triệu và dự báo tăng lên 380-399 triệu vào năm 2025.

ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trên thế giới, gây giảm tuổi thọ trung bình từ 5-7 năm. Chi phí cho điều trị ĐTĐ của toàn thế giới năm 2007 ƣớc tính là 232 ngàn tỷ đô la Mỹ, dự đoán tăng 302 ngàn tỷ năm 2025 [118, 139]. Ở Việt Nam, trong vòng 10 năm trở lại đây, tỉ lệ gia tăng bệnh đái tháo đƣờng là 211 %. Gấp 3 lần của thế giới (70 %).

Ƣớc tính có khoảng 53.458 ca tử vong do bệnh ĐTĐ vào năm 2015. Theo Liên đoàn ĐTĐ quốc tế, chi phí liên 11 z quan đến bệnh ĐTĐ ở Việt Nam vào năm 2015 trung bình là 162,7 USD/ngƣời năm. Mức lƣơng trung bình hàng tháng ở Việt Nam là 150 USD [58]. Hiện nay trên thị trƣờng các thuốc điều trị ĐTĐ có nguồn gốc tổng hợp hóa dƣợc và dƣợc liệu khá nhiều.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu các thuốc mới có nguồn gốc từ thiên nhiên, chủ yếu là từ thực vật, sau đó phát triển dƣợc liệu, các chất tách từ các dƣợc liệu có triển vọng nhất để dùng làm thuốc vẫn là hƣớng nghiên cứu chính trên thế giới hiện nay. Các thuốc từ thảo dƣợc có tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân trong quá trình điều trị kéo dài, giảm tác dụng phụ không mong muốn, đồng thời hạn chế chi phí điều trị. Cây xƣơng rồng Nopal đã đƣợc Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng nhập nội từ Mêxicô vào Việt Nam từ năm 2009, đã tiến hành trồng thử nghiệm thành công chống cát bay, cát nhảy ở vùng đất khô hạn của tỉnh Ninh Thuận. Để tận dụng đƣợc nguồn nguyên liệu cây xƣơng rồng Nopal dùng làm nguồn dƣợc liệu, các chất tách từ cây có thể dùng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đƣờng là vấn đề có ý nghĩa vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hoạt tính sinh học hạ đường huyết v hạ cholesterol máu của một số nhóm chất chính từ cây Nopal (Opuntia sp.) được nhập v o Việt Nam”.

Mục tiêu: Lựa chọn đƣợc giống xƣơng rồng Nopal trồng ở Việt Nam có tác dụng hạ glucose huyết tốt nhất. Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc một số chất tinh khiết từ thân cây xƣơng rồng Nopal. Tìm ra hợp chất chính trong cây xƣơng rồng Nopal trồng tại Việt Nam có tác dụng hạ glucose huyết và hạ cholesterol.  Đóng góp mới của đề tài: +Lần đầu tiên ở Việt Nam xác định đƣợc 01 giống xƣơng rồng Jalpa thuộc loài Opuntia ficus- indica trồng tại Việt Nam có tác dụng hạ glucose huyết.

+ Xác định đƣợc thành phần dinh dƣỡng, định tính các nhóm chất, phân lập xác định cấu trúc hóa học của 8 chất trong phân đoạn cao chiết ethyl acetat lần lƣợt là: OF1 (β-sitosterol 3-O-β-D-glucopyranosid), OF2 12 z (astragalin), OF3 (acid ferulic), OF3.1 (acid gallic), OF4 (rutin), OF5 (narcissosid), OF6 (typhaneosid), OF7 đƣờng oligosaccharid , và định tên đƣợc các hợp chất trong cao phân đoạn ethylacetat của cây. Cao chiết phân đoạn ethyl acetat có tác dụng hạ glucose huyết, cholesterol và khả năng hoạt hóa enzym p-AMPK và p-ACC tốt nhất. +Lần đầu tiên phát hiện hoạt chất typhaneosid, đƣợc phân lập từ cây xƣơng rồng Jalpa có tác dụng hoạt hóa p-AMPK và p-ACC, ức chế FAS (tổng hợp acid béo), làm tăng sự hấp thu glucose trong tế bào. 13 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Cây xương rồng Nopal v một số nghiên cứu về chi Opuntia 1. Đặc điểm thực vật  Phân loại: Giới: Thực vật Ngành: Magnoliophyta Lớp: Magnoliopsida Bộ: Caryophillales Họ: Cactaceae Chi: Opuntia Mill. Loài: Opuntia ficus-indica (L.1: Cây xương rồng Nopal trồng tại Mêxicô Chi Opuntia, với khoảng 1.500 loài xƣơng rồng, có nguồn gốc từ Mêxicô và lan rộng khắp Trung và Nam Mỹ, Úc, Nam Phi, bao gồm cả các khu vực Địa Trung Hải [107]. Loài Opuntia ficus- indica dùng làm thức ăn cho gia súc thuộc về họ Cactaceae bao gồm khoảng 130 chi và 2.

Opuntia ficus- indica hay còn gọi là xƣơng rồng Nopal có nguồn gốc từ Mêxicô và có những đặc điểm thích hợp để phát triển trong khu vực bán khô hạn. Opuntia ficus- indica là loài mà nhánh và quả đều ăn đƣợc. Ngoài ra, là một cây trồng có thể thay thế cho các cây trồng ở vùng khô hạn và thiếu nƣớc, có thể đƣợc sử dụng nhƣ một loại rau và nguồn thức ăn có giá trị trong các vùng đất khô cằn và bán khô hạn trong thời kỳ hạn hán và thiếu rau ăn [107]. Ở Mêxicô tổng số có 104 loài xƣơng rồng thuộc chi Opuntia, trong đó có 24 loài đƣợc sử dụng cho các mục đích khác nhau: 15 loài trong đó đƣợc sử dụng 14 z làm thức ăn cho gia súc, 6 loài cho quả, 3 loài cho rau Nopal, Opuntia ficus- indica, Opuntia robusta và Nopalea cochellinifera là những loài chính đƣợc sử dụng trong sản xuất xƣơng rồng Nopal tại Mêxicô [147].

Một số giống thuộc loài Opuntia ficus- indica đƣợc sử dụng trong sản xuất xƣơng rồng Nopal rau tại Mêxicô là: Copera F1, copera V1, Alta, Jalpa, Chicomostoc, Villanueva, Polotitlan, Tlaconopal, Creole kiểu ý [148], Moradillo, Nopal quả trắng, Nopal quả đen, Polotitlan, Nopal gai trắng, đặc biệt là loài Nopalea cochinelliera, O.robusta cũng đƣợc sử dụng rộng rãi [146]. Mêxicô và Italy là những quốc gia trồng và tiêu thụ cây xƣơng rồng thuộc chi Opuntia là chính khoảng 590.000 ha trồng trên toàn thế giới, Mêxicô chiếm 70 % và Ý là 3,3 %. Ở điều kiện sản xuất tối ƣu, sản lƣợng xƣơng rồng Nopal hàng năm ở Mêxicô có thể đạt 350. Ngày nay, cây xƣơng rồng thuộc chi Opuntia đƣợc trồng trong hơn 30 quốc gia: Chile và Nam Phi là trồng với diện tích 1500 ha và 1000 ha.

Israel và Colombia chiếm khoảng 300 ha. Tại Hoa Kỳ, California có diện tích trồng cây xƣơng rồng thuộc chi Opuntia là 200 ha, sản xuất đƣợc 4000 tấn chất khô [49]. Ở Việt Nam cây xƣơng rồng Nopal thuộc loài: Opuntia ficus-indica mới đƣợc Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng- Bộ Khoa học và Công nghệ di thực từ Mêxicô vào Việt Nam từ năm 2009, gồm 13 giống, đã trồng thử nghiệm thành công tại vùng đất cát khô hạn của Ninh Thuận. Hiện nay diện tích cây xƣơng rồng Nopal tại Ninh Thuận có khoảng hơn 10 ha.

 Đặc điểm hình thái: Các cây xƣơng rồng thuộc chi Opuntia có nhiều hữu ích cho con ngƣời; cây phát triển nhánh rất nhanh nên thuận tiện cho việc nhân giống. Chi Opuntia có thể chia thành hai loại: cây xƣơng rồng thân cao và cây phát triển tán rộng [107]. Cây xƣơng rồng thân cao là cây với hình thái phát triển thân theo chiều cao và ít nhánh, thân phát triển thẳng và sinh trƣởng không rậm rạp. Trọng lƣợng nhánh là khoảng 1 kg, chiều dài có thể đạt tới 50 cm, hình bầu dục, hình elip 15 z hoặc hình xoan, có màu xanh lá cây nhạt.

Các hoa lƣỡng tính có kích thƣớc trung bình và màu vàng tƣơi. Quả to, mọng hình trứng, màu vàng và sẽ có màu tím khi chín. Cây đƣợc coi là một trong những cây chịu hạn nhất ở các khu vực khô hạn [107]. Những cây xƣơng rồng tán rộng là những cây xƣơng rồng khổng lồ thƣờng làm thức ăn gia súc, có chiều cao cây trung bình và thân cây có nhiều nhánh, ít phát triển theo chiều cao thân.

Các nhánh cân nặng trung bình 1,8 kg, chiều dài khoảng 40 cm, với hình dạng tròn và hình trứng [107]. Thân của hai loại cây xƣơng rồng này có khả năng tích nƣớc và kiểm soát quá trình bốc hơi nƣớc. Cả hai giống đều không có gai, chúng đƣợc phát triển từ các loài có gai [107]. Quả cây xƣơng rồng loài Opuntia ficus- indica đa dạng về hình dạng, kích thƣớc, màu sắc và có hạt cứng.

Quả có vị ngọt, bùi, ngon ngọt, có hình dạng hình trứng, hình cầu, hình trụ; vỏ quả cứng, một vài chỗ có gai nhỏ. Quả có kích thƣớc từ 4,8-10 cm, chiều rộng 4-8 cm và trọng lƣợng từ 100 đến 200 g. Quả có vỏ dày, khi còn non quả màu xanh lá cây, nhƣng màu sắc này sẽ đƣợc thay đổi thành màu xanh, vàng, cam, đỏ, tím hoặc nâu, tùy thuộc vào điều kiện trồng. Thịt quả nhiều và ngọt [107].

 Đặc điểm giải phẫu [135] Lớp biểu bì Lớp nhu Lớp mô dày mô chứa nƣớc Kênh mucilage Lớp nhu mô có chứa diệp lục Hình 1. Đặc điểm giải phẫu của thân v chất nhầy xương rồng thuộc chi Opuntia A. Lát cắt ngang thân B. Phần chất nhầy 16 z 1.

Thành phần hóa học chính trong cây xương rồng thuộc chi Opuntia Chi Opuntia có giá trị dinh dƣỡng cao, chủ yếu là khoáng chất, protein, chất đạm thực phẩm và hợp chất có nguồn gốc thực vật [49]. Th nh phần hóa học của các lo i thuộc chi Opuntia[49] Loài Protein Chất Dầu thô Tro Acid Flavonoidb (%) béo (%) (%) (%) phenolic a O. humifusa 4,7 1,25 50,3 2,0 - - Chú thích: a: mmol acid galic/g mẫu, b: mmol quercetin/ g mẫu Cây xƣơng rồng có chứa một lƣợng đáng kể các acid ascorbic, vitamin E, carotenoid, chất xơ, acid amin và các hợp chất chống oxy hóa (phenol, flavonoid, betaxanthin và betacyanin), có lợi ích cho sức khỏe nhƣ: hạ đƣờng huyết và hạ mỡ máu, và chống oxy hóa [80, 94].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu hoạt tính sinh học hạ đường huyết và cholesterol từ cây nopal opuntia sp tại Việt Nam" của tác giả Tạ Thu Hằng, dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Tất Khương và PGS.TS. Nguyễn Văn Mùi, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2018. Nghiên cứu này tập trung vào việc khám phá các hoạt tính sinh học của cây nopal, một loại cây có tiềm năng trong việc hạ đường huyết và cholesterol, từ đó mở ra hướng đi mới trong việc điều trị các bệnh liên quan đến tiểu đường và bệnh tim mạch. Bài viết không chỉ cung cấp thông tin khoa học mà còn có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về ứng dụng của cây nopal trong y học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y dược, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Nghiên cứu phương pháp định lượng andrographolide trong dược liệu xuyên tâm liên bằng HPTLC", nơi nghiên cứu về các hoạt chất sinh học trong dược liệu, hay "Luận án tiến sĩ về công tác xã hội với trẻ vị thành niên điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương", giúp bạn hiểu thêm về vai trò của công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe. Cuối cùng, "Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng cystatin C ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2" cũng là một tài liệu hữu ích, liên quan đến nghiên cứu về bệnh tiểu đường và các chỉ số sinh học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các nghiên cứu trong lĩnh vực y học và dược học.