Khóa luận kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung tại bệnh viện k cơ sở tân triều

Luận văn tốt nghiệp y tế nghiên cứu kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung tại bệnh viện k cơ sở tân triều, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật hình ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.2. Giải phẫu học cổ tử cung

1.3. Mô học cổ tử cung

1.4. Giải phẫu cổ tử cung trên cộng hưởng từ

1.5. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh

1.6. Cắt lớp vi tính

1.7. Cộng hưởng từ

1.8. Các chuỗi xung và nguyên lý chuỗi xung chụp cộng hưởng từ cổ tử cung

1.9. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ

1.10. Hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3. Đối tượng nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Phương tiện nghiên cứu

2.7. Phương pháp thu thập thông tin

2.8. Biện pháp hạn chế sai số

2.9. Biến số trong nghiên cứu

2.10. Phân tích và xử lý số liệu

2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Kết quả giải phẫu bệnh

3.3. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cổ tử cung

3.4. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

3.5. Đặc điểm tín hiệu UTCTC trên cộng hưởng từ

3.6. Đặc điểm hình ảnh CHT của ung thư cổ tử cung

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung

4.2. Kết quả giải phẫu bệnh

4.3. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cổ tử cung

4.4. Chuẩn bị bệnh nhân

4.5. Chuẩn bị dụng cụ

4.6. Các chuỗi xung và thông số kỹ thuật

4.7. Theo dõi bệnh nhân sau chụp

4.8. Đặc điểm hình ảnh ung thư cổ tử cung trên cộng hưởng từ

4.9. Đặc điểm tín hiệu ung thư cổ tử cung trên cộng hưởng từ

4.10. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC I

PHỤ LỤC II

Tóm tắt

I. Tổng quan về hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

Hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) là một công cụ quan trọng trong chẩn đoán và theo dõi ung thư cổ tử cung (UTCTC). Tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều, CHT được sử dụng để đánh giá tình trạng bệnh nhân và hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị. Nghiên cứu này nhằm mục đích mô tả kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh của UTCTC, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các bác sĩ trong việc chẩn đoán và điều trị.

1.1. Đặc điểm ung thư cổ tử cung và tầm quan trọng của CHT

UTCTC là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ. Việc sử dụng CHT giúp phát hiện sớm và chính xác tình trạng bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

1.2. Lịch sử và phát triển của hình ảnh cộng hưởng từ

CHT đã được phát triển từ những năm 1970 và đã trở thành một phương pháp không thể thiếu trong chẩn đoán hình ảnh y khoa, đặc biệt trong lĩnh vực ung thư.

II. Thách thức trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung tại bệnh viện K

Mặc dù CHT mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc chẩn đoán UTCTC. Độ chính xác của CHT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kỹ thuật chụp, chất lượng máy móc và kinh nghiệm của bác sĩ.

2.1. Độ chính xác của hình ảnh cộng hưởng từ trong chẩn đoán

Nghiên cứu cho thấy độ chính xác của CHT trong việc phân loại giai đoạn UTCTC có thể đạt tới 91,5%, tuy nhiên vẫn cần cải thiện để giảm thiểu sai sót.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh

Chất lượng hình ảnh CHT có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chuyển động của bệnh nhân, kỹ thuật chụp và loại thuốc đối quang sử dụng.

III. Phương pháp chụp hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

Phương pháp chụp CHT tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều được thực hiện theo quy trình chuẩn, đảm bảo độ chính xác và an toàn cho bệnh nhân. Các chuỗi xung được sử dụng để tối ưu hóa hình ảnh.

3.1. Quy trình chuẩn bị bệnh nhân trước khi chụp

Bệnh nhân cần được hướng dẫn rõ ràng về quy trình chụp, bao gồm việc nhịn ăn và uống nước trước khi chụp để đảm bảo hình ảnh rõ nét.

3.2. Các chuỗi xung và kỹ thuật chụp

Sử dụng các chuỗi xung như T1WI, T2WI và DWI giúp cải thiện khả năng phát hiện và đánh giá mức độ xâm lấn của khối u.

IV. Kết quả nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy hình ảnh CHT có thể cung cấp thông tin chi tiết về kích thước, vị trí và mức độ xâm lấn của khối u. Điều này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

4.1. Đặc điểm hình ảnh của ung thư cổ tử cung trên CHT

Hình ảnh CHT cho thấy các khối u thường có tín hiệu cao trên T2WI và giảm tín hiệu trên DWI, giúp phân biệt với các tổn thương lành tính.

4.2. Đánh giá mức độ xâm lấn và di căn

CHT cho phép đánh giá chính xác mức độ xâm lấn vào các cấu trúc lân cận và phát hiện di căn hạch, từ đó hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị.

V. Ứng dụng thực tiễn của hình ảnh cộng hưởng từ trong điều trị ung thư cổ tử cung

Hình ảnh CHT không chỉ giúp chẩn đoán mà còn có giá trị trong việc theo dõi điều trị UTCTC. Các bác sĩ có thể sử dụng hình ảnh để đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị như hóa trị và xạ trị.

5.1. Theo dõi tiến triển bệnh sau điều trị

CHT cung cấp thông tin quan trọng về sự thay đổi kích thước khối u và mức độ xâm lấn sau các đợt điều trị, giúp điều chỉnh phác đồ điều trị kịp thời.

5.2. Lập kế hoạch điều trị chính xác hơn

Thông qua hình ảnh CHT, bác sĩ có thể lập kế hoạch điều trị chính xác hơn, giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ

Nghiên cứu hình ảnh CHT trong UTCTC tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều đã chỉ ra rằng CHT là một công cụ mạnh mẽ trong chẩn đoán và điều trị. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để cải thiện độ chính xác và hiệu quả điều trị.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc cải thiện kỹ thuật chụp và phát triển các phương pháp mới để nâng cao độ chính xác của CHT.

6.2. Xu hướng phát triển công nghệ hình ảnh y khoa

Công nghệ hình ảnh y khoa đang phát triển nhanh chóng, hứa hẹn mang lại nhiều cải tiến trong chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung.

14/07/2025
Khóa luận kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung tại bệnh viện k cơ sở tân triều

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Trên thế giới Choi SH, Kim SH, Choi HJ, Park BK, Lee HJ (2004) nghiên cứu đề tài “Chụp cộng hưởng từ trước phẫu thuật ung thư cổ tử cung” [8]. Nghiên cứu tiến hành trên 115 bệnh nhân chụp CHT 1.5 Tesla trước khi phẫu thuật cho thấy độ chính xác của đánh giá tình trạng khối u trước phẫu thuật bằng CHT trong 115 bệnh nhân là 77%.

Trong điều kiện của việc đánh giá tình trạng mô cận tử cung, nghiên cứu này có độ chính xác đến 94% và độ nhạy 38%. Độ chính xác và độ nhạy của CHT khi u xâm lấn âm đạo lần lượt là 81% và 87%. Trong điều kiện của di căn hạch, nghiên cứu này có độ chính xác đến 97% và độ nhạy 36%. Kết luận của nghiên cứu là chụp CHT có độ chính xác cao trong phân giai đoạn UTCTC trước phẫu thuật.

Tại Việt Nam Theo tác giả Doãn Văn Ngọc về “Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong đánh giá phân loại giai đoạn và theo dõi điều trị ung thư cổ tử cung” (2018) cho kết quả độ tuổi hay gặp nhất là từ 40 – 60 [9]. UTBM vảy chiếm 77,1%, UTBM tuyến 15,6%. 94,5% u CTC tăng tín hiệu trên T2WI, 82,6% tăng tín hiệu (giảm khuếch tán) trên Diffusion (b800 – 1000), 92,2% đồng tín hiệu trên T1WI. Sau tiêm thuốc đối quang từ, 82,8% ngấm thuốc kém so với cơ tử cung, ngấm thuốc đồng nhất 56,0%, ngấm không đồng nhất 44,0%.

Kích thước u trung bình 36,9 ± 18,6mm. Đánh giá kích thước u CHT có độ chính xác 93,9%. Đánh giá xâm lấn âm đạo có độ chính xác 96,6%, dây chằng rộng (98,3%), thành bên chậu hông (98,3%), chẩn đoán hạch di căn (88,9%). Trong phân loại UTCTC, độ chính xác chung của các GĐ là 91,5%.

Trong theo dõi điều trị UTCTC, tỉ lệ chuyển về GĐ 0 sau các đợt điều trị 1, 2, 3 lần lượt là 57,7%, 85,7%, 92,6%. Từ số liệu trên có kết luận, trong đánh giá kích thước, xâm lấn, di căn và phân loại giai đoạn UTCTC cộng hưởng từ có giá trị cao và cao hơn hẳn so với khám lâm sàng. Trong theo dõi điều trị UTCTC, cộng hưởng từ cung cấp các thông tin hữu ích về tiến triển của bệnh để lâm sàng điều chỉnh 3 kế hoạch điều trị hợp lý về thời gian và liều lượng nhằm đạt hiệu quả điều trị tốt nhất, giảm thiểu tác dụng phụ của tia xạ, hóa chất cho bệnh nhân. Nghiên cứu “Đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ 1.5 Tesla trong phân loại giai đoạn ung thư cổ tử cung” của Trần Lệ Quyên, Phạm Minh Thông, Nguyễn Văn Khánh (2020) cho kết quả tuổi thấp nhất là 32, cao nhất 69, trung bình 52,1 [10].

100% UTCTC tăng tín hiệu trên T2WI, 94,2% đồng tín hiệu trên T1WI, 97,1% tăng tín hiệu trên DWI (b800 – 1000), 97,1% ngấm thuốc đối quang từ kém cơ tử cung, 61,8% ngấm không đồng nhất. Đánh giá kích thước khối u CHT 1. Đánh giá xâm lấn âm đạo độ chính xác 100%, dây chằng rộng (95,7%), hạch di căn (97,9%). Phân loại GĐ UTCTC (kể cả giai đoạn IA không thấy u trên phim) CHT 1.5T có độ chính xác 95,7% và chỉ đánh giá các trường hợp thấy được u trên phim có độ chính xác 94,1%.

Kết luận rằng hình ảnh UTCTC trên CHT 1.5T có thể quan sát rõ nét trên T2WI, DWI trước tiêm và T1FS sau tiêm thuốc đối quang từ.5T có giá trị cao trong phân loại GĐ nên được sử dụng thường quy trong chẩn đoán phân loại GĐ UTCTC. Giải phẫu học cổ tử cung CTC là một phần của tử cung, một cấu trúc dạng ống nối liền giữa thân tử cung ở phía trên qua lỗ trên và âm đạo ở phía dưới qua lỗ dưới. CTC dài khoảng 2,5 cm và rộng nhất ở giữa. Âm đạo bám quanh CTC theo một đường chếch xuống dưới và ra trước, phía trước bám vào 1/3 dưới cổ, phía sau bám vào khoảng giữa CTC, chia CTC thành hai phần là phần trên âm đạo và phần âm đạo.

- Phần trên âm đạo được vây quanh bởi mô cận cổ tử cung (thuộc mô liên kết) và được ngăn cách ở trước với phần sau của mặt trên bàng quang bởi mô liên kết này. Ở phía sau, qua túi cùng tử cung – trực tràng, CTC liên quan với trực tràng, nhưng có thể ngăn cách với trực tràng bằng một quai hồi tràng. Ở hai bên cổ, gần eo, động mạch tử cung bắt chéo phía trước niệu quản cách CTC khoảng 1,5 cm. 4 - Phần âm đạo của CTC như một đĩa lồi (hay mõm cá mè) nhô vào âm đạo, với một lỗ ở giữa gọi là lỗ ngoài tử cung hay lỗ tử cung.

Ở phụ nữ chưa sinh đẻ, lỗ ngoài là một lỗ tròn, nhưng sau khi sinh con, nó là một khe ngang nằm giữa các môi trước và sau. Lỗ ngoài thông âm đạo với ống CTC, ống này ở trong thông với buồng tử cung. Phần âm đạo cùng với thành âm đạo xung quanh giới hạn nên một vòm âm đạo, vòm này được chia thành phần: phần trước, phần sau và các phần bên. Ống CTC trông gần như một khoang ảo hình thoi chạy dọc từ lỗ trong CTC tới lỗ ngoài CTC và rộng nhất là phần ở giữa.

Trên các thành trước và sau của ống nổi lên hai gờ dọc có các nếp, gọi là các nếp lá cọ, chạy chếch lên trên và sang bên như các nhánh của một cành cây. Các nếp trên các thành đối nhau đan cài vào nhau để đóng kín ống CTC [11]. Cổ tử cung và các dây chằng tử cung liên quan. Netter [12] Dây chằng rộng là hai nếp phúc mạc đi từ các bờ bên tử cung tới thành bên chậu hông, nối phúc mạc tử cung với phúc mạc thành chậu.

Nó có hai mặt 5 và bốn bờ. Các bờ trong và ngoài lần lượt liên tiếp với phúc mạc của tử cung và thành bên chậu hông; bên trên ôm lấy vòi tử cung; bờ dưới còn được gọi là nền dây chằng rộng, là nơi hai lá trước và sau của dây chằng quặt ra trước và sau liên tiếp với phúc mạc thành. Trong nền dây chằng rộng có động mạch tử cung bắt chéo trước niệu quản ở cách CTC 1,5 cm. Dây chằng tử cung – cùng từ mặt sau CTC chạy ra sau, mỗi dây ở một bên của trực tràng, và bám vào mặt trước xương cùng; chúng đội phúc mạc lên thành các nếp tử cung – trực tràng.

Dây chằng ngang CTC từ bờ bên CTC và phần bên vòm âm đạo chạy tới thành bên chậu hông; chúng là những dây chằng lớn nhất và quan trọng nhất về lâm sàng. Dây chằng mu – cổ tử cung từ mặt trước của CTC và phần trên âm đạo chạy ra trước bám vào mặt sau của các xương mu. Mạch máu và bạch huyết CTC: Động mạch CTC là nhánh của động mạch tử cung tách ra từ động mạch chậu trong. Tĩnh mạch CTC đổ về các đám rối tĩnh mạch cạnh tử cung và sau đó về tĩnh mạch chậu trong.

Hệ thống bạch huyết của CTC sẽ dẫn lưu về hệ thống các hạch bạch huyết của các động mạch chậu hoặc động mạch chủ bụng. Mô học cổ tử cung Mặt ngoài CTC là biểu mô vảy không sừng hóa, thay đổi phụ thuộc vào estrogen theo từng lứa tuổi của phụ nữ: thời kỳ sinh sản niêm mạc CTC dày, nhiều lớp, giàu glycogen, sau sinh lượng estrogen xuống dần đến cuối tháng thứ nhất với hình ảnh niêm mạc CTC còn lại từ 1 – 2 lớp tế bào mầm và mất glycogen. Tuổi dậy thì lượng estrogen tăng dần làm cho niêm mạc CTC phát triển và gần giống như phụ nữ đang hoạt động sinh dục [12]. Cổ ngoài CTC được bao phủ bởi biểu mô vảy, lớp biểu mô này có từ 15 – 20 lớp, đi từ đáy tiến dần lên bề mặt theo thứ tự cao dần về độ trưởng thành.

Đối phụ nữ đang hoạt động sinh dục, niêm mạc CTC gồm 5 lớp: 6 - Lớp tế bào đáy: Gồm một hàng tế bào hình tròn hay hình bầu dục nằm sát màng đáy, che phủ màng đệm, tế bào nhỏ – nhân to ưa kiềm. Trong nhân có nhiễm sắc thể rất mịn và tiểu nhân rõ. - Lớp tế bào cận đáy: Vài lớp tế bào trong hay đa diện, nhân tương đối to ưa kiềm. Nhân tròn, bầu dục, hạt nhiễm sắc mịn, tỷ lệ nhân – bào tương gần bằng nhau.

- Lớp tế bào trung gian: Phát triển từ lớp tế bào cận đáy, tế bào dẹt, hình đa giác, bào tương lớn chứa nhiều glycogen, nhân nhỏ tròn ở trung tâm. - Lớp sừng hoá nội của Dierks: Tế bào dẹp, nhân đông, thông thường lớp này mỏng khó nhìn thấy trên tiêu bản. - Lớp bề mặt: Gồm nhiều tế bào trưởng thành nhất của lớp biểu mô lát CTC. Tế bào dẹt, nguyên sinh chất trong suốt nhuộm màu kiềm, có mức độ sừng hóa nhẹ.

Khác với tế bào ở các lớp sâu, tế bào bề mặt có nhân đông và nhỏ. Ống cổ tử cung được bao phủ bởi lớp tế bào tuyến, gồm lớp tế bào hình trụ có nhân to nằm cực dưới tế bào, đỉnh chứa nhiều tuyến nhầy. Bên dưới lớp tế bào trụ thỉnh thoảng có tế bào nhỏ, dẹt, ít bào tương gọi là tế bào dự trữ. Vùng chuyển tiếp giữa cổ trong và cổ ngoài CTC có nhiều tế bào khác nhau, thường biểu mô lát nhiều hơn biểu mô trụ tuyến.

Vùng này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát sinh UTCTC. Người ta cho rằng sự biến đổi ung thư đầu tiên diễn ra ở vùng chuyển tiếp này, sau đó lan ra vùng biểu mô vảy cổ ngoài hoặc biểu mô trụ cổ trong hoặc cả hai. Giải phẫu cổ tử cung trên cộng hưởng từ Trên hình ảnh CHT, tử cung có thể được chia thành thân tử cung và cổ tử cung. Trên ảnh T1W, toàn bộ tử cung và CTC đồng tín hiệu, không phân biệt rõ ranh giới các vùng giải phẫu khác nhau.

Các cấu trúc về giải phẫu của CTC được tái hiện rõ nét nhất trên T2W. Trên ảnh T2W, thân tử cung có thể quan sát thấy 3 vùng riêng biệt: lớp nội mạc tử cung tăng tín hiệu, lớp chuyển tiếp giảm tín hiệu và lớp cơ tử cung có tín hiệu trung gian, ngoài cùng là lớp thanh mạc và dưới thanh mạc giảm tín hiệu (hình 1. 7 Trên ảnh T2W, CTC cũng có thể quan sát thấy 3 vùng riêng biệt: trong cùng là lớp nội mạc và chất nhầy trong ống CTC có tín hiệu cao (mũi tên số 3 hình 1.2), bao quanh là lớp mô xơ giảm tín hiệu (mũi tên số 2 hình 1.2), tiếp đến là lớp cơ trơn thành CTC có tín hiệu trung gian (mũi tên số 1 hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ ung thư cổ tử cung tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ hình ảnh cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán và điều trị ung thư cổ tử cung. Nghiên cứu này không chỉ phân tích hiệu quả của MRI trong việc phát hiện và đánh giá mức độ bệnh mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y tế. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các phương pháp chẩn đoán tiên tiến, từ đó nâng cao hiểu biết về quy trình điều trị ung thư cổ tử cung.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu 1746 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả phẫu thuật wertheim meigs sau xạ trị ung thư cổ tử cung giai đoạn ib iia tại bv ung bướu cần t, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kết quả phẫu thuật sau khi điều trị bằng xạ trị. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu phát hiện vùng khối u từ ảnh siêu âm trong y tế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp hình ảnh khác trong chẩn đoán ung thư. Cuối cùng, tài liệu Khoa luan tot nghiep ky thuat hinh anh ky thuat chup va dac diem hinh anh cat lop vi tinh trong viem tuy cap tai benh vien huu nghi viet duc sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính, một công cụ quan trọng trong chẩn đoán ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư hiện đại.