CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu tụy liên quan đến chẩn đoán hình ảnh. Hình thể ngoài và tổ chức học của tụy: Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tuyến tụy vắt ngang qua các đốt sống thắt lưng từ L1 -L3 và hướng đi từ tá tràng tới rốn lách.
Mặt sau liên quan thận và thượng thận phải, niệu quản phải, tĩnh mạch chủ dưới, động mạch chủ bụng. Mặt trước liên quan chủ yếu gan, dạ dày và các quai hỗng tràng, hồi tràng. Riêng đuôi tụy nằm trong mạc nối tụy lách nên liên quan với lách và cuống lách. Tương quan trong ổ bụng của tuyến tụy (4).
3 Cấu tạo của tuyến tụy Tụy có màu trắng hồng, dài 15 cm, cao 6 cm và dầy 3 cm, nặng khoảng 80 gram. Tụy được chia thành 5 phần: mỏm tụy, đầu tụy, cổ tụy, thân tụy và đuôi tụy. Chỉ có đuôi tụy nằm giữa 2 lá của phúc mạc, nằm trong mạc nối lách-thận. Còn lại đều nằm sau phúc mạc thành sau.
• Đầu tụy: nằm trong góc tá tràng (chỗ gấp khúc giữa khúc I -II tá tràng, có dạng chữ C). • Mỏm tụy: Liên tiếp với đầu tụy ở phía dưới. Nằm phía trước động mạch chủ bụng và sau động mạch mạc treo tràng trên. • Cổ tụy: Liên tiếp với đầu tụy ở phía giữa gần trục giữa, nằm trên động mạch mạc treo tràng trên.
Cổ tụy và mỏm tụy đã bao quanh động mạch mạc treo tràng trên. Cổ tụy còn nằm ở vị trí tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách hợp nhất thành tĩnh mạch cửa. • Thân tụy: là phần liên kết cổ tụy với đuôi tụy. • Đuôi tụy: là phần cuối của tụy, được bọc bởi 2 lá của mạc nối thận-tỳ.
Hình 2: Cấu tạo của tụy (5) 4 Tụy được cố định và thành bụng sau bằng mạc nối tá tụy. Mạc này gắn chặt với đầu tụy và thân tụy. Đầu tụy có tá tràng quây quanh, ống mật chủ và các mạch máu đi vào tụy và tá tràng nên đầu tụy và thân tụy cố định. Chỉ có đuôi tụy là di động.
Các ống tiết của tụy: Tuỵ là một tuyến vừa ngoại tiết vừa nội tiết. • Phần nội tiết: tiết ra hormon di trực tiếp vào máu qua các mao mạch trong tuỵ. • Phần ngoại tiết: Dịch tụy được dẫn ra ngoài bởi 2 ống tuy: ống tụy chính và ống tụy phụ. + Ống tụy chính (ống Wirsung) chạy dọc chiều dài tụy và kết hợp với ống mật chủ tạo thành bóng Vater trước khi đổ vào thành của tá tràng( khúc II tá tràng).
Quanh lỗ đổ của bóng Vater có cơ vòng Oddi bao quanh, điều tiết lượng mật và dịch tụy đổ xuống tá tràng. Hình 3: Giải phẫu ống tụy (5). + Ống tụy phụ(santorini) thu nhận dịch tụy ở đầu và mỏm tụy đổ vào lỗ tụy phụ, lỗ này nằm phía trên lỗ đổ của bóng vater 1 chút. 5 Ống tụy chính và ống tụy phụ có liên thông với nhau ở trong tụy.
Và chúng có nguồn gốc phôi thai khác nhau. 1 từ mạc treo vị bụng, 1 từ mạc treo vị lưng ( đoạn ruột trước-the foregut). Các hình ảnh giải phẫu trên đây chỉ chiếm 70% - 80% các trường hợp. Sự tiếp nối ông tụy chính và ống tụy phụ là kết quả sự tiếp nối lúc phôi thai của hai nụ tụy lưng và nụ tụy bụng, với sự teo đi của đoạn giữa và dưới ống tụy phụ, còn lại đoạn trên và ống nối, cho nên sự tiếp nối giữa hai ống có rất nhiều sự biến đổi giải phẫu khác nhau (10).
Có thể gặp ống tụy phụ không thông với tá tràng hoặc ống tụy phụ là ông chính đổ vào tá tràng. Trường hợp ống tụy chính chỉ dẫn dịch tụy ở phần đầu và móc tụy đổ vào nhú tá lớn, các tác giả gọi là tụy chia đôi. Đây là sự biến đổi giải phẫu bẩm sinh và cũng là một trong những nguyên nhân gây viêm tụy cấp. Mạch máu + Động mạch: • Cấp máu cho tụy:từ 6 động mạch của 2 nhánh của ĐM chủ bụng:ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên: 6 • ĐM vị tá tràng trên, 1 nhánh của động mạch thân tạng: ĐM tá tụy trước trên và ĐM tá tụy sau trên.
• ĐM lách (tách từ thân tạng): ĐM lưng tụy( sau tụy ) và ĐM tụy lớn. • Động mạch lách nằm ở bờ trên của tụy, và nằm sau khoang phúc mạc, sau đó đi cùng với đuôi tụy trong mạc nối thận-tỳ để cấp máu cho lách và tỏa ra các nhánh cấp máu cho dạ dày ( các nhánh này đi trong mạc nố vị-tỳ) • ĐM vị ta tràng dưới, 1 nhánh của động mạch mạc treo tràng trên : ĐM tá tụy trước dưới và ĐM tá tụy sau dưới • + Tĩnh mạch: các tĩnh mạch tá tràng và tụy trực tiếp hay gián tiếp, đi kèm động mạch và đổ vào hệ tĩnh mạch cửa. Hình 4: Các mạch máu của tụy và xung quanh tụy (4). Giải phẫu cắt lớp vi tính tụy - Nhu mô tụy bình thường có tỷ trọng cao hơn nhu mô gan, giảm dần ở người cao tuổi do sự gia tăng mô mỡ trong tụy, trước tiêm tỷ trọng nhu mô tụy là 40-60 HU, sau tiêm ngấm thuốc đều, tỷ trọng > 100 HU.
7 - Đường bờ tụy mảnh, liên tục, rõ nét, phân biệt rõ nhu mô tụy với tổ chức mỡ quanh tụy. - Ống tụy chính: bình thường < 2. Ống tụy phụ không nhìn thấy. - Kích thước tụy thường được dùng nhất là độ dày tụy, là đường kính trước sau theo mặt cắt ngang trên siêu âm, mặt phẳng axial trên cắt lớp vi tính 8 1: Cổ tụy 5: Tĩnh mạch cửa 2: Thân tụy 6: Tĩnh mạch lách 3: Đuôi tụy 7: Động mạch mạc treo tràng trên 4: Tĩnh mạch chủ dưới 8: Động mạch thân tạng 9: Dạ dày 10: Đại tràng xuống 9 1: Cổ tụy 5: Tĩnh mạch lách 2: Thân tụy 6: Tá tràng ( đoạn xuống ) 3: Đuôi tụy 7: Động mạch mạc treo tràng trên 4: Tĩnh mạch cửa 8: Tuyến thượng thận trái 9: Dạ dày 10: Đại trang ngang 10 1: Đầu tụy 6: Động mạch mạc treo tràng trên 2: Cổ tụy 7: Tá tràng ( đoạn xuống ) 3: Thân tụy 8: Đại tràng xuống 4: Đuôi tụy 9: Đại tràng ngang 5: Tĩnh mạch chủ dưới 11 e 1: Đầu tụy 5: Động mạch mạc treo tràng trên 2: Tĩnh mạch chủ dưới 6: Tá tràng(đoạn xuống) 3: Tĩnh mạch thận trái 7: Hỗng tràng 4: Tĩnh mạch mạc treo tràng trên 8: Đại tràng xuống 9: Đại tràng ngang Hình 5: Giải phẫu cắt lớp vi tính vùng tụy trên mặt phẳng axial (6).Bệnh lý viêm tụy cấp 1.
Nguyên nhân: Hai nguyên nhân chính của viêm tụy cấp là do rượu và sỏi mật (chiếm 80-90%). Ở Việt Nam, ngoài nguyên nhân kinh điển trên thì còn một nguyên nhân khác là do giun chui ống mật-tụy A. Do rượu: Chiếm tỷ lệ 25-35%, biểu hiện từ những đợt viêm tụy riêng biệt đến tình trạng viêm tụy mạn tính không hồi phục. Chẩn đoán do rượu nên ít được cân nhắc trừ khi BN có tiền căn nghiện rượu trên 5 năm( uống rượu trên 50gram/ngày, kèm theo một số yếu tố khác làm tăng nhạy cảm của cơ thể với rượu dẫn đến viêm tụy cấp như: hút thuốc lá, yếu tố về gen,.
Sỏi mật: là nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 40-70%, thường diễn biến cấp tính và cải thiện khi sỏi tự thoát hoặc được lấy đi. Sỏi mật gây viêm tụy cấp là khi viên sỏi từ đường mật rơi xuống, bị kẹt ở vị trí ngã ba mật tụy, gây tắc nghẽn đường lưu thông của dịch tụy, làm ứ đọng dịch trong ống tụy. Nếu tắc nghẽn chỉ xảy ra tạm thời thì tổn thương thường giới hạn và phục hồi nhanh. Nhưng nếu tắc nghẽn kéo dài thì các enzyme được hoạt hóa này sẽ tích tụ trong tụy ngày càng nhiều dẫn đến tổn thương và gây viêm tụy nặng nề.
- Có 4 sỏi nhỏ đường < 4mm trong túi mật là nguy cơ gây viêm tụy cấp. - Có mối liên quang giữa sỏi đường mật chính với viêm tụy cấp, thường gây ra dày ống túi mật, trào ngược mật vào ống Wirsung. - Tắc nghẽn Oddi gây tăng áp lực trong đường mật, nứt vỡ các ống ngoại tiết nhỏ và thoát dịch tụy. Nguyên nhân khác: + Rối loạn chuyển hóa: tăng triglyceride máu, tăng calci máu, cường tuyến cận giáp.
Tăng triglyceride máu tiên phát hoặc thứ phát gây viêm tụy cấp chiếm khoảng 1-4%. 13 + Thuốc: một số thuốc có thể là nguyên nhân như: azathioprince, thuốc ức chế men chuyển, Sulfasalazin,Estrogens,… + Các bệnh lý gây tổn thương mạch máu nhỏ như bệnh tiểu đường, bệnh Lupút đỏ. + U tụy (lành hay ác tính): cần tầm soát ở bệnh nhân > 40 tuổi. + Bất thường bẩm sinh: Tụy đôi, tụy lạc chỗ, tụy hình nhẫn, hợp nhất mật tụy bất thường, nang ống mật chủ.
+ Sau phẫu thuật: Viêm tụy, đường mật, dạ dày ghép thận, ghép tim… + Chấn thương bụng. + Không rõ nguyên nhân (10-15%): BN < 30 tuổi cần tầm soát về gen. + Do dị ứng. + Bệnh lý đường mật tiềm ẩn do vi sỏi: Gây nên VTC tái phát 1.
Triệu chứng lâm sàng viêm tụy cấp 1. Triệu chứng cơ năng • Đau bụng: do căng tuyến tuỵ, do thoát dịch sau phúc mạc hay do viêm phúc mạc. Các tính chất của cơn đau do VTC gồm: (1) Các cơn đau thường khởi phát đột ngột, sau 1 bữa ăn no, nhiều mỡ, sau 1 bữa tiệc (cao điểm tiêu hoá ). (2) Đau thường có tính chất cấp tính, dữ dội, kiểu “bụng ngoại khoa”.
14 Cơn đau tụy dễ bị nhầm với đau dạ dày. Đau kéo dài liên tục hoặc từng cơn lan sang hạ sườn 2 bên. Hầu như bệnh nhân bị viêm tụy cấp sẽ đau dưới mũi kiếm xương ức Đau là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm tụy đôi khi đau xuất hiện ở vùng hạ vị. Đau kết thúc sau nhiều ngày.
• Chướng bụng, bí trung tiện đây là các triệu chứng thường gặp của viêm tụy cấp. • Buồn nôn và nôn với các tính chất: + Xuất hiện một thời gian ngắn sau đau + Nôn nhiều và liên tục, nôn khan. Nôn nhiều -> Mallory-Weiss + Sau nôn không đỡ đau. + Trường hợp nôn ra máu là gợi ý của VTC xuất huyết, tiên lượng nặng.
Triệu chứng thực thể: • Nhìn: da nhợt nhạt tím tái, rối loạn hô hấp, tuần hoàn do tình trạng nhiễm độc nặng. • Khi có dấu đề kháng hoặc co cơ thành bụng phải lưu ý theo dõi để phát hiện kịp thời biến chứng viêm phúc mạc.