Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thiết bị y tế tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10% mỗi năm, trong đó hơn 90% nhu cầu trang thiết bị tại các cơ sở y tế phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ các quốc gia phát triển. Đứng trước cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trở thành điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp thương mại. Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt, được thành lập từ năm 2012 tại Hà Nội, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế. Mặc dù đạt được những bước tiến nhất định, công ty vẫn đối mặt với nhiều rào cản trong việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao biên lợi nhuận.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt giai đoạn 2013-2017, từ đó xây dựng các giải pháp chiến lược định hướng đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động kinh doanh nhập khẩu trang thiết bị và vật tư y tế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội cùng một số tỉnh lân cận trong thời gian 5 năm.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ định lượng giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt các biến số tài chính. Kết quả thực nghiệm giai đoạn 2013-2017 cho thấy việc nhận diện đúng các nhân tố tác động đã giúp lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 882,1 triệu đồng lên 1.660,0 triệu đồng, đồng thời tổng nguồn vốn mở rộng từ 2.351,5 triệu đồng lên 4.351,5 triệu đồng, tạo nền tảng vững chắc để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chi phí giao dịch, lý thuyết dựa trên nguồn lực của doanh nghiệp và các quan điểm kinh tế học thương mại quốc tế cổ điển. Đề tài vận dụng quan điểm của Adam Smith và các học giả quản trị hiện đại để xác lập bản chất của hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào.

Khung lý thuyết của luận văn bao gồm bốn khái niệm nền tảng:

  • Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Tỷ số phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào bằng tiền và lao động để tạo ra doanh thu và lợi nhuận tối đa từ hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
  • Doanh thu từ hoạt động nhập khẩu: Toàn bộ lợi ích kinh tế thu được trong kỳ từ việc bán buôn, bán lẻ thiết bị y tế nhập khẩu, được cấu thành từ hai yếu tố cơ bản là giá bán và sản lượng tiêu thụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14.
  • Chi phí kinh doanh nhập khẩu: Tổng hợp các hao phí tài chính bao gồm chi phí mua hàng nhập khẩu trực tiếp (giá mua theo điều kiện thương mại quốc tế CIF hoặc FOB, tỷ giá hối đoái, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, lưu kho) và chi phí thời kỳ (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu: Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần và toàn bộ chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình kinh doanh hàng nhập khẩu.

Mô hình nghiên cứu đề xuất thiết lập mối quan hệ hàm số giữa biến phụ thuộc là hiệu quả kinh doanh (đo lường bằng lợi nhuận thuần) với hệ thống các biến độc lập đại diện cho môi trường bên trong và bên ngoài, bao gồm: doanh thu bán hàng theo mặt hàng, chi phí hàng hóa nhập khẩu, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, tỷ giá hối đoái VND/USD, tỷ lệ lạm phát và chính sách quản lý chuyên ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính thống từ hệ thống báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng quyết toán định kỳ hàng tháng của Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt trong giai đoạn 2013-2017. Dữ liệu này được đối chiếu và bổ trợ bởi các số liệu thống kê vĩ mô do Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 60 quan sát theo chuỗi thời gian liên tục từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 12 năm 2017 (N = 60). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với toàn bộ dữ liệu tài chính của 60 tháng hoạt động nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối, phản ánh đầy đủ tính chu kỳ và loại bỏ các sai lệch do yếu tố mùa vụ trong việc đấu thầu mua sắm thiết bị y tế.

Về phương pháp phân tích, luận văn kết hợp phương pháp định tính (thống kê mô tả, phân tích so sánh dãy số biến động theo thời gian) và phương pháp định lượng (kiểm định hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS) được thực hiện trên phần mềm xử lý dữ liệu SPSS 20 và Microsoft Excel. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến là vì phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ tác động biên của từng yếu tố chi phí và doanh thu đến lợi nhuận ròng, đồng thời hỗ trợ kiểm định độ tin cậy, hiện tượng đa cộng tuyến và tính phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu trong điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô hoạt động và năng lực tài chính của doanh nghiệp ghi nhận sự bứt phá vượt bậc trong suốt 5 năm. Tổng nguồn vốn của công ty tăng từ 2.351,5 triệu đồng năm 2013 lên mức 4.351,5 triệu đồng vào năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 69,46% với tốc độ tăng bình quân 14,29%/năm. Cùng với sự mở rộng về vốn, lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 882,1 triệu đồng năm 2013 lên 903,6 triệu đồng năm 2014; đạt 963,0 triệu đồng năm 2015; bứt phá lên 1.602,2 triệu đồng năm 2016 và chạm mốc 1.660,0 triệu đồng năm 2017, tương đương mức tăng tổng cộng 88,19%.

Thứ hai, doanh thu tiêu thụ thiết bị y tế có sự chuyển dịch tích cực theo phương thức bán hàng. Năm 2013, doanh thu đạt 8.789,3 triệu đồng và tăng lên 10.378,1 triệu đồng vào năm 2014 (tăng 18,08%, tương ứng mức tăng tuyệt đối 1.588,8 triệu đồng). Doanh thu từ phương thức bán hàng trực tiếp vào các bệnh viện công lập và phòng khám tư nhân tăng dần tỷ trọng từ khoảng 25% năm 2013 lên hơn 40% năm 2017 so với phương thức bán gián tiếp qua các công ty thương mại, giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp của doanh nghiệp thêm khoảng 3,5%.

Thứ ba, kết quả phân tích hồi quy khẳng định chi phí hàng hóa nhập khẩu là nhân tố tác động nghịch chiều mạnh nhất đến hiệu quả kinh doanh, chiếm tỷ trọng trên 75% trong tổng cơ cấu chi phí. Biến động của tỷ giá hối đoái VND/USD và thuế suất nhập khẩu tác động trực tiếp làm thay đổi giá vốn hàng bán, trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng nếu được tiết giảm 5% sẽ đóng góp làm tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu lên thêm khoảng 1,2%.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu xuất phát từ việc công ty duy trì ổn định giá bán và tập trung tối đa vào việc mở rộng sản lượng tiêu thụ các mặt hàng vật tư tiêu hao có vòng quay vốn nhanh. Dữ liệu thực nghiệm khi được thể hiện qua các đồ thị tăng trưởng lợi nhuận và bảng cân đối chi phí đã phản ánh rất rõ xu hướng này.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả này hoàn toàn tương thích với phát hiện của Trần Thị Thanh Hà (2012) về vai trò chi phối của chi phí mua hàng đối với hiệu quả nhập khẩu. Đồng thời, cấu trúc tác động của nguồn vốn chủ sở hữu cũng củng cố thêm luận điểm trong nghiên cứu của Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011) đối với các doanh nghiệp niêm yết. Về mặt nhân sự, năng suất lao động bình quân và hiệu quả sử dụng quỹ lương của công ty tăng trưởng qua các năm, phù hợp với kết luận của Zaini Abdullah và Nilufar Ahsan (2009) khi khẳng định quản trị nhân lực và đào tạo chuyên môn là động lực nâng cao hiệu suất kinh doanh tại các doanh nghiệp tư nhân. Việc nhận diện rõ các nhân tố này là cơ sở then chốt để công ty thiết lập các chốt chặn kiểm soát chi phí mua hàng và hạn chế rủi ro tỷ giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và mục tiêu phát triển giai đoạn 2018-2025, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

  1. Đẩy mạnh tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần: Ban Giám đốc cùng Phòng Kế hoạch Kinh doanh cần chủ động tham gia đấu thầu cung cấp trực tiếp thiết bị y tế tại các bệnh viện tuyến trung ương và địa phương, giảm dần sự phụ thuộc vào trung gian thương mại. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa danh mục nhập khẩu từ các thị trường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao như Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore, hướng đến mục tiêu tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu 20% vào năm 2025 và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu nhập khẩu bình quân từ 15% đến 20% mỗi năm trong suốt giai đoạn 2018-2025.

  2. Tối ưu hóa chi phí hàng hóa và kiểm soát rủi ro tài chính: Phòng Kế toán - Tài chính cần áp dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn forward và hợp đồng quyền chọn với các tổ chức tín dụng. Doanh nghiệp cần mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng thương mại ngoài Ngân hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) để tiếp cận lãi suất vay ưu đãi, đồng thời rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động xuống dưới 45 ngày cho một chu kỳ kinh doanh trước năm 2023.

  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách xuất nhập khẩu: Phòng Quản trị Nhân sự cần triển khai kế hoạch tuyển dụng định kỳ mỗi năm từ 2 đến 3 nhân viên xuất nhập khẩu và kỹ sư y sinh có trình độ chuyên môn cao, đồng thời tổ chức đào tạo nội bộ về đàm phán thương mại quốc tế và nghiệp vụ hải quan điện tử, phấn đấu nâng chỉ tiêu lợi nhuận trên mỗi lao động tăng tối thiểu 10% hàng năm từ năm 2019.

  4. Kiến nghị hoàn thiện môi trường thể chế và quản lý nhà nước: Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục thông quan, duy trì tính nhất quán khi áp mã HS cho trang thiết bị y tế chuyên dụng để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 5-7 ngày xuống còn 2-3 ngày làm việc. Đồng thời, kiến nghị Bộ Y tế đẩy nhanh tiến độ thẩm định và cấp số đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu kịp thời đưa sản phẩm phục vụ công tác khám chữa bệnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban giám đốc và các nhà quản trị doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị y tế: Sử dụng mô hình đánh giá chi phí và chuỗi cung ứng trong luận văn để hoạch định chiến lược nhập hàng, đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế và phân bổ hợp lý cơ cấu kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp.
  2. Chuyên viên xuất nhập khẩu và phân tích tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp lượng hóa biến động tỷ giá hối đoái, quy trình quản lý chi phí hải quan và kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh thương mại quốc tế.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế: Ứng dụng khung lý thuyết, mô hình hồi quy đa biến trên dữ liệu chuỗi thời gian 60 tháng và phương pháp kết hợp định tính - định lượng vào các công trình nghiên cứu học thuật liên quan.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ Y tế và Tổng cục Hải quan: Tham chiếu các phản ánh thực tiễn về rào cản thủ tục hành chính, thuế quan và cấp phép lưu hành để rà soát, điều chỉnh chính sách quản lý chuyên ngành thiết bị y tế theo hướng minh bạch và thông thoáng hơn.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ tiêu tài chính nào phản ánh rõ nét nhất hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt? Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là hai thước đo chuẩn xác nhất. Giai đoạn 2013-2017 ghi nhận lợi nhuận ròng tăng từ 882,1 triệu đồng lên 1.660,0 triệu đồng, chứng minh doanh nghiệp đã tối ưu hóa tốt chi phí để gia tăng giá trị thặng dư ròng.

Yếu tố nào tác động tiêu cực mạnh nhất đến chi phí nhập khẩu thiết bị y tế? Biến động tăng của tỷ giá hối đoái VND/USD và các chi phí phát sinh trong quá trình thông quan là những nhân tố bất lợi lớn nhất. Khi tỷ giá tăng, giá vốn bằng ngoại tệ quy đổi ra nội tệ tăng theo, làm đội giá thành nhập khẩu và thu hẹp biên lợi nhuận ròng.

Tại sao nghiên cứu lại chọn cỡ mẫu 60 tháng thay vì thu thập theo số liệu năm? Thu thập 60 quan sát theo tháng giai đoạn 2013-2017 giúp tăng bậc tự do cho mô hình hồi quy OLS, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định kinh tế lượng trên SPSS 20 và bao quát được sự biến động mùa vụ của hoạt động đấu thầu y tế trong năm.

Kênh bán hàng trực tiếp vào bệnh viện mang lại lợi thế gì vượt trội so với bán gián tiếp? Bán trực tiếp giúp doanh nghiệp cắt giảm chiết khấu trung gian, nâng cao biên độ lợi nhuận từ 3% đến 5%, đồng thời khẳng định uy tín thương hiệu và chất lượng thiết bị y tế khi trực tiếp tham gia cung ứng cho các cơ sở y tế tuyến trung ương.

Doanh nghiệp cần ưu tiên nguồn lực nào để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng kim ngạch 20% đến năm 2025? Doanh nghiệp cần ưu tiên củng cố nguồn vốn lưu động thông qua liên kết đa ngân hàng, kết hợp tuyển dụng bổ sung mỗi năm 2-3 nhân sự xuất nhập khẩu chất lượng cao và mở rộng tìm kiếm các nhà cung cấp thiết bị uy tín từ Singapore, Nhật Bản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, xây dựng thành công mô hình hồi quy kiểm định các nhân tố tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại thiết bị y tế.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2013-2017 chỉ ra sự tăng trưởng tích cực của Công ty Cổ phần Đồng Hành Việt với quy mô vốn mở rộng 69,46% (đạt 4.351,5 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 88,19% (đạt 1.660,0 triệu đồng).
  • Nghiên cứu chỉ rõ chi phí hàng hóa nhập khẩu, tỷ giá hối đoái và sản lượng tiêu thụ là các nhân tố giữ vai trò quyết định hàng đầu đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất giai đoạn 2018-2025 được xây dựng đồng bộ trên các khía cạnh mở rộng doanh thu, kiểm soát chi phí mua hàng, tái cấu trúc nguồn vốn và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự với mục tiêu tăng 20% kim ngạch nhập khẩu.
  • Các kiến nghị vĩ mô gửi đến Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và Bộ Y tế mang tính thực tiễn cao nhằm tháo gỡ điểm nghẽn về thủ tục hành chính và đẩy nhanh tốc độ thông quan thiết bị y tế.

Để vận dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu, các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị y tế nên chủ động áp dụng mô hình kiểm soát chi phí và quy trình quản trị rủi ro tài chính của luận văn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tới.