Nghiên cứu hình thái tổn thương và hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Nghiên cứu hình thái tổn thương và hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp, cung cấp thông tin quan trọng cho y học.

Chuyên ngành

Ngoại lồng ngực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

196
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

Danh mục các từ viết tắt và thuật ngữ Anh Việt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục biểu đồ và lược đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH CHỦ CẤP

1.1.1. Khái niệm hội chứng ĐMC cấp

1.1.2. Giải phẫu phân đoạn động mạch chủ

1.1.3. Cơ chế bệnh sinh hội chứng ĐMC cấp

1.1.4. Đặc điểm bệnh cảnh lâm sàng

1.1.5. Phân loại thương tổn

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG TRONG HC ĐMC CẤP

1.2.1. Bóc tách ĐMC kinh điển (AD)

1.2.2. Huyết khối thành (khối máu tụ trong thành) (IMH)

1.2.3. Loét xơ vữa xuyên thành (PAU)

1.2.4. Phình dọa vỡ (CRA)

1.2.5. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác

1.3. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HC ĐMC NGỰC CẤP

1.3.1. Xử trí ban đầu

1.3.2. Điều trị can thiệp nội mạch

1.3.3. Điều trị phẫu thuật

1.3.4. Điều trị phẫu thuật - can thiệp (kỹ thuật lai - hybrid)

1.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT

1.4.1. Yếu tố về phân tầng nguy cơ trước mổ

1.4.2. Yếu tố về đặc điểm tổn thương trước mổ

1.4.3. Yếu tố về xử trí ban đầu (vai trò của xử trí ban đầu và kết quả PT)

1.4.4. Yếu tố về mức độ can thiệp lên quai ĐMC

1.5. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

1.5.1. Các nghiên cứu trong nước

1.5.2. Các nghiên cứu trên thế giới

1.5.3. Vấn đề còn tồn tại và hướng giải quyết của đề tài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.4. Các bước tiến hành

2.3. XÁC ĐỊNH CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nhóm biến số về đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu và tiền sử

2.3.2. Nhóm biến số trước mổ

2.3.3. Nhóm biến số trong mổ

2.3.4. Nhóm biến số sau mổ

2.3.5. Nhóm biến số về kết cục

2.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1. Chuẩn bị tiền phẫu

2.4.2. Phân tầng nguy cơ trước mổ

2.4.3. Xử trí ban đầu trước phẫu thuật

2.4.4. Kỹ thuật ngoại khoa điều trị

2.4.5. Điều trị sau mổ và theo dõi

2.5. XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đặc điểm về giới

3.1.2. Đặc điểm về nhóm tuổi

3.1.3. Phân bố theo đặc điểm nghề nghiệp

3.1.4. Lý do nhập viện

3.1.5. Phân tầng yếu tố nguy cơ trước mổ

3.1.6. Đặc điểm bệnh cảnh lâm sàng lúc khởi phát

3.1.7. Xử trí ban đầu trước phẫu thuật

3.2. TỶ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG

3.2.1. Tỷ lệ các dạng tổn thương

3.2.2. Đặc điểm tổn thương trên siêu âm tim qua thành ngực

3.2.3. Tần suất xuất hiện tổn thương theo các vị trí trên toàn bộ cung ĐMC

3.2.4. Đặc điểm ĐMC theo kích thước các vị trí phân đoạn

3.2.5. Đặc điểm tổn thương giải phẫu trên chụp cắt lớp vi tính

3.3. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA

3.3.1. Đặc điểm chung về các phương pháp phẫu thuật

3.3.2. Tử vong trong thời gian nằm viện

3.3.3. Kết quả và biến chứng hậu phẫu

3.3.4. Kết quả theo dõi xa

3.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.4.1. Các yếu tố liên quan đến tỉ lệ biến chứng sau mổ

3.4.2. Các yếu tố liên quan đến tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm viện

3.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trung hạn

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

4.1.2. Đặc điểm bệnh cảnh lâm sàng lúc khởi phát

4.2. BÀN LUẬN TỶ LỆ VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG

4.2.1. Tổn thương bóc tách ĐMC ngực

4.2.2. Tổn thương huyết khối tụ thành ĐMC ngực

4.2.3. Tổn thương loét thủng thành ĐMC ngực

4.2.4. Tổn thương phình ĐMC ngực vỡ hoặc doạ vỡ

4.2.5. Tổn thương ĐMC do chấn thương/ thủ thuật

4.3. BÀN LUẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA HC ĐMC CẤP

4.3.1. Đặc điểm chung trong mổ

4.3.2. Mức độ can thiệp lên động mạch chủ

4.3.3. Biến chứng hậu phẫu và tỉ lệ tử vong trong thời gian nằm viện

4.3.4. Kết quả trung hạn

4.4. BÀN LUẬN VỀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong

4.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ biến chứng

4.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trung hạn

4.5. ƯU VÀ NHƯỢC CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Hội chứng động mạch chủ ngực cấp (AAS) là một tình trạng cấp cứu nghiêm trọng, đe dọa tính mạng. Việc điều trị ngoại khoa cho hội chứng này đã trở thành một chủ đề nghiên cứu quan trọng trong y học hiện đại. Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá hiệu quả điều trị ngoại khoa và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các phương pháp điều trị hiện tại bao gồm phẫu thuật mở và can thiệp nội mạch, mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

1.1. Khái niệm và phân loại hội chứng động mạch chủ cấp

Hội chứng động mạch chủ cấp được phân loại thành nhiều thể loại như bóc tách động mạch chủ, huyết khối trong thành và loét xuyên thành. Mỗi loại có cơ chế bệnh sinh và biểu hiện lâm sàng khác nhau, ảnh hưởng đến phương pháp điều trị.

1.2. Tầm quan trọng của điều trị ngoại khoa trong hội chứng này

Điều trị ngoại khoa đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng. Nghiên cứu cho thấy, nếu không can thiệp kịp thời, tỷ lệ tử vong có thể lên đến 50% trong 48 giờ đầu.

II. Những thách thức trong điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc quản lý hội chứng động mạch chủ ngực cấp. Các yếu tố như độ tuổi, tình trạng sức khỏe tổng quát và đặc điểm tổn thương đều ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc chẩn đoán sớm và xử trí ban đầu là rất quan trọng để cải thiện tiên lượng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng bệnh lý nền có thể ảnh hưởng đến khả năng phục hồi sau phẫu thuật. Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ cao hơn về biến chứng và tử vong.

2.2. Tình trạng tổn thương và tiên lượng

Đặc điểm tổn thương như kích thước và vị trí của lỗ vào có thể ảnh hưởng đến tiên lượng. Những tổn thương lớn hơn thường có tỷ lệ tử vong cao hơn, đặc biệt là trong trường hợp bóc tách động mạch chủ.

III. Phương pháp điều trị ngoại khoa hiệu quả cho hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho hội chứng động mạch chủ ngực cấp. Các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại như phẫu thuật Bentall và phẫu thuật lai hybrid đã được áp dụng để cải thiện kết quả điều trị. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật Bentall

Kỹ thuật Bentall là một phương pháp phẫu thuật phức tạp, bao gồm thay thế gốc động mạch chủ và van động mạch chủ. Phương pháp này cho thấy hiệu quả cao trong việc giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.

3.2. Phẫu thuật lai hybrid

Phẫu thuật lai hybrid kết hợp giữa phẫu thuật mở và can thiệp nội mạch, cho phép điều trị hiệu quả hơn cho những bệnh nhân có tổn thương phức tạp. Nghiên cứu cho thấy phương pháp này có thể cải thiện kết quả điều trị và giảm thời gian hồi phục.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Nghiên cứu cho thấy rằng hiệu quả điều trị ngoại khoa cho hội chứng động mạch chủ ngực cấp có sự khác biệt rõ rệt giữa các phương pháp. Tỷ lệ sống còn sau phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm cả phương pháp điều trị và đặc điểm bệnh nhân.

4.1. Tỷ lệ sống còn sau phẫu thuật

Tỷ lệ sống còn sau phẫu thuật cho bệnh nhân hội chứng động mạch chủ ngực cấp có thể đạt tới 70% nếu được điều trị kịp thời và đúng phương pháp. Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể giảm xuống còn 30% nếu không can thiệp sớm.

4.2. Biến chứng hậu phẫu và cách quản lý

Biến chứng hậu phẫu là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Các biến chứng như suy thận, nhiễm trùng và biến chứng thần kinh cần được theo dõi và quản lý chặt chẽ để cải thiện tiên lượng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống còn nếu được thực hiện kịp thời và đúng phương pháp. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các phương pháp điều trị và giảm thiểu biến chứng.

5.1. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các kỹ thuật phẫu thuật mới và cải thiện quy trình chăm sóc hậu phẫu để nâng cao hiệu quả điều trị.

5.2. Tầm quan trọng của chẩn đoán sớm

Chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời là yếu tố quyết định trong việc cải thiện kết quả điều trị. Cần có các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho các bác sĩ về hội chứng động mạch chủ ngực cấp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/07/2025
Nghiên cứu hình thái tổn thương và hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay trên thế giới bệnh lý tim mạch có xu hướng ngày càng gia tăng, đặc biệt là các bệnh lý về động mạch chủ ngực. Hội tim Hoa Kỳ và Hội tim châu Âu đã đưa ra khái niệm về hội chứng ĐMC ngực cấp, nhằm nhấn mạnh đây là một bệnh cảnh cấp cứu và đe dọa đến tính mạng [69]. Mặc dù HC này có cơ chế bệnh sinh gần giống nhau nhưng biểu hiện lâm sàng rất đa dạng và tỷ lệ tử vong còn khá cao [30]. Kết quả điều trị lại phụ thuộc nhiều yếu tố như: đặc điểm tổn thương lúc khởi phát, khả năng xử trí ban đầu sớm, mức độ can thiệp PT lên vùng quai ĐMC [70].

Về mặt tần suất, theo NC của châu Âu thì hội chứng ĐMC có tỷ lệ là 2-3,5 ca /10. Tại Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 6.000 ca mỗi năm, trong đó 2/3 nam và độ tuổi trung bình trên 60 tuổi [48]. Tại Đức, NC của hội ĐMC Đức (GERAADA) ghi nhận có 2137 ca ĐMC cấp được phẫu thuật từ 2006-2010 [105]. NC của IRAD thống kê tại 51 trung tâm có >7100 ca với nhiều hình thái khác nhau [105].

Về mặt hình thái, tổn thương trong hội chứng ĐMC khá phức tạp, tùy thuộc vào độ lan rộng và đặc điểm hình thái có thể là loét thành, máu tụ trong thành hoặc phình vỡ. Đặc điểm và tỷ lệ các hình thái ở nhiều trung tâm trên thế giới ghi nhận vẫn còn rất khác nhau. Cụ thể, theo Evangelista A. (2003) hình thái bóc tách kinh điển (AD) là phổ biến nhất, 60-70%.

Hình thái loét thủng (PAU) có tỷ lệ ít hơn 2-7% [24], [93]. Trong khi đó, tại VN ít có nghiên cứu nào đề cập chi tiết về các tỷ lệ này. Về mặt ý nghĩa, các hình thái này có tỷ lệ khác nhau và ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Cụ thể, NC của IRAD nhận thấy nhóm huyết khối tụ thành (IMH) tỷ lệ tử vong là 20,7% (đoạn lên 8,3%, đoạn xuống 39,1%).

Trong khi đó, nhóm bóc tách kinh điển (AD) tiên lượng có vẻ “ác tính” hơn, tỉ lệ TV tăng dần 1% trong 24 giờ đầu, 50% trong 48 giờ tiếp theo và 90% tử vong trong 30 ngày đầu. Nếu được điều trị phẫu thuật kịp thời có thể làm giảm tỉ lệ tử vong từ 90% xuống còn 30% [36], [93]. Các đặc điểm tổn thương khác cũng là yếu tố nguy cơ tiên lượng cho phẫu thuật. và cs (2014) nhận thấy kích thước lỗ vào>10 mm làm tăng nguy vỡ và tử vong lên gấp 5 lần.

Vị trí lỗ vào ở đoạn gần cũng là yếu tố làm tăng tỷ lệ tử vong với (HR: 1. Như vậy có thể thấy, hình thái tổn thương đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị và tiên lượng. Về mặt kết quả điều trị, HCĐMC cấp cần chẩn đoán sớm, xử trí ban đầu và mức độ phạm vi can thiệp PT lên quai ĐMC nhiều hay ít mà có tỷ lệ và biến chứng khác nhau. Cụ thể, theo ESC (2014) nếu không mổ, tỷ lệ tử vong là 50% trong 48 giờ đầu, tăng lên 70 % trong tuần đầu [47].

Nếu xử trí ban đầu hợp lý, tỷ lệ TV giảm xuống còn 30%, thậm chí có trung tâm chỉ còn 17% [17], [30]. Theo Hagan và cs., nhận thấy nếu không mổ tỷ lệ tử TV là 58% nếu mổ tỷ lệ TV giảm còn 27,4% [48]. Theo NC của IRAD dữ liệu đa trung tâm, tỷ lệ TV tại viện là 23,1% với hơn 900 BN nghiên cứu trong 10 năm. NC của Đức ghi nhận tỷ lệ TV sớm sau mổ một tháng là 17% [26], [76].

Như vậy có thể thấy kết quả phẫu thuật của nhiều trung tâm lớn vẫn còn có sự khác biệt. Vậy đâu là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả? Tại Việt Nam, hiếm có NC nào tập trung khảo sát về đặc điểm và mô tả hình thái tổn thương trong HCĐMC, nhất là các số liệu riêng cho người VN. Đồng thời, phân tích các đặc điểm đó với kết quả điều trị phẫu thuật. Chúng tôi mong muốn từ kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp một cái nhìn tổng quát hơn về HC ĐMC.

Cụ thể, tìm hiểu thêm về “ Hình thái tổn thương trong HCĐMC cấp có những đặc điểm gì? Kết quả phẫu thuật có những biến chứng gì và tỷ sống còn là bao nhiêu %. Với lý do trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài “ Nghiên cứu hình thái tổn thương và hiệu quả điều trị ngoại khoa hội chứng động mạch chủ ngực cấp” được xem là cần thiết trong giai đoạn hiện nay với ba mục tiêu sau: MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Khảo sát tỷ lệ và đặc điểm về hình thái tổn thương trong hội chứng ĐMC ngực cấp ở nhóm bệnh nhân được nghiên cứu. Đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa hội chứng ĐMC ngực cấp.

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị phẫu thuật trong hội chứng ĐMC ngực cấp. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH CHỦ CẤP 1. Khái niệm hội chứng ĐMC cấp Hội chứng động mạch chủ cấp (AAS) là một khái niệm bao quát và khá cập nhật gần đây, được hội tim mạch Châu Âu (ESC 2014) xếp vào nhóm bệnh cấp cứu động mạch chủ, gồm các thể khác nhau như bóc tách động mạch chủ, máu tụ trong thành và vữa xơ loét xuyên thành [92].

Hiện nay, hội chứng động mạch chủ cấp được hiểu và mở rộng thêm gồm cả : bóc tách động mạch chủ, máu tụ trong thành, vữa xơ loét xuyên thành, phình động mạch chủ dọa vỡ hoặc tổn thương ĐMC cấp tính do thủ thuật. Theo y văn, tác giả Nicholls đã mô tả bệnh nhân một ca bệnh nhân vào năm 1760. Một năm sau đó, tác giả Morgani nhận xét chi tiết về giải phẫu bệnh động mạch chủ tổn thương. Các ca lâm sàng về bệnh cảnh động mạch chủ cấp đã được Morris và cs ghi nhận và điều trị phẫu thuật lần đầu tại Mỹ.

Tiếp sau đó, ngày càng có nhiều tác giả khảo sát và mô tả đặc điểm bệnh cảnh lâm sàng của các bệnh lý ĐMC cấp tính như tác giả De Barkey và nhóm nghiên cứu của đại học Stanford. Hội chứng động mạch chủ ngực cấp thường được biểu hiện lâm sàng khá phong phú và đa dạng, với nhiều triệu chứng không đặc hiệu, cần có sự hỗ trợ của các phương pháp cận lâm sàng khác để đánh giá hình thái và phân độ tổn thương, trên cơ sở đó có chiến thuật tiếp cận và xử trí phù hợp. Về mặt tần suất, bệnh lý động mạch chủ ngực cũng thường gặp, khoảng 2-3 ca /100000 dân. Trong xã hội dân số càng già cùng với các yếu tố nguy cơ tăng huyết áp, vữa xơ động mạch.

thì bệnh có xu hướng gia tăng. Tùy vào mỗi trường hợp mà hình thái tổn thương khác nhau, việc lựa chọn từng phương pháp điều trị tối ưu lại phụ thuộc từng nhóm tổn thương riêng biệt. Chính vì vậy, cần thiết phải có chẩn đoán chính xác, cũng như xác định rõ phân loại từng hình thái thương tổn, từ đó có phương pháp điều trị hiệu quả hơn, nhằm giảm tỷ lệ tử vong cũng như di chứng là yêu cầu cần thiết. Với những hình thái tổn thương như vậy thì thì việc điều trị hội chứng ĐMC cấp bằng phương pháp ngoại khoa có hiệu quả không và tỷ lệ sống còn theo thời gian là bao nhiêu? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả điều trị phẫu thuật? Đây là vấn đề có tính thời sự và đang được sự bàn luận của nhiều chuyên gia [44].

Giải phẫu phân đoạn động mạch chủ Động mạch chủ được phân chia thành các phân đoạn sau: - Gốc ĐMC : gồm vòng van, các lá van ĐMC và các xoang Valsalva. - ĐMC lên : từ chỗ nối ống – xoang ST juction đến gốc ĐM cánh tay đầu. - Quai ĐMC : từ gốc ĐM cánh tay đầu cho đến hết gốc ĐM dưới đòn trái. - ĐMC xuống : từ sau ĐM dưới đòn trái đến khi ĐMC chui qua lỗ cơ hoành.

- ĐMC bụng : bắt đầu từ sau lỗ cơ hoành cho tới chạc ba ĐM chủ chậu. Phân đoạn động mạch chủ Nguồn: Raimund E. Cơ chế bệnh sinh hội chứng ĐMC cấp Theo mô phôi học thì mô thành động mạch có 3 loại là: động mạch chun, động mạch cơ và tiểu động mạch [4]. ĐMC xuất phát trực tiếp từ tim, nơi có đường kính lớn nhất và áp lực cao nhất so với các mạch máu khác.

Với chức năng như vậy, cấu trúc thành động mạch chủ ngực được xếp vào nhóm mô động mạch chun với các thành phần chính: lớp áo trong, lớp áo giữa và lớp áo ngoài. Cấu trúc thành động mạch chủ Nguồn: Peter L., (2019) [11] Có nhiều giả thuyết để giải thích cho việc hình thành tổn thương: 1. Cơ chế tổn thương lớp nội mạch tạo điều kiện cho dòng máu trong lòng động mạch chủ vốn đã có áp lực lớn, xoáy liên tục và len lỏi vào khoảng giữa nội mạch và áo giữa. Hình thành lòng giả và lòng thật, thể bóc tách kinh điển (AD).

Cơ chế hình thành tổn thương Nguồn : Brunet, 2021 [84] 2. Cơ chế đứt rách các mạch máu nuôi mạch (vaso varum): trong bản thân động mạch chủ cũng có những mạch máu nhỏ li ti gọi là vaso varum đi từ lớp áo ngoài xuyên vào trong nuôi lớp áo giữa. Tuy nhiên, vì một lý do gì đó, các mạch máu này bị đứt rách gây chảy máu và dòng máu tụ lại giữa hai lớp áo, sau đó hình thành lớp huyết khối. Hình thành thể huyết khối tụ thành hoặc huyết khối nội thành (IMH).

Cơ chế hình thành tổn thương trong ĐMC cấp Nguồn: Alan C. Một giả thuyết nữa cho việc hình thành tổn thương là gene làm suy giảm hoặc mất đi các sợi elastin, colagen type III, cũng như sự thay đổi tỷ lệ proteoglycan, sự giảm chức năng của các tế bào cơ trơn… dẫn đến sự suy thoái lớp áo giữa. Cơ chế hình thành tổn thương liên quan đến gene Nguồn: Pinard A., (2019) [116] Khi đó lớp áo giữa sẽ mất độ chun giãn, tổ chức liên kết mô lỏng lẽo trong khi đó áp lực của dòng máu lên thành mạch theo định luật Laplace là rất lớn và theo nhịp đập giữa thì tâm thu/ thì tâm trương. Điều này gây ra tình trạng dãn vòng van động mạch chủ, phình động mạch chủ gây nguy cơ vỡ ĐMC… Nhóm bệnh nhân có bệnh lý về gen di truyền như hội chứng Marfan, hội chứng Ehlers- Danlos… là yếu tố liên quan cho việc hình thành cơ chế bệnh sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ