Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của phương pháp đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá

Tài liệu Hiệu quả đại trường châm trong điều trị đau và phục hồi vận động cột s tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Viện Y học Cổ truyền Quân đội

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học
195
10
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN

1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỘT SỐNG CỔ DO THOÁI HÓA

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2. ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG THÔNG QUA MỘT SỐ CHỈ SỐ LÂM SÀNG

3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM THÔNG QUA SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH LÝ

3.4. SỰ BIẾN ĐỔI CÁC CHỈ SỐ SINH HOÁ MÁU TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM

3.5. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

3.6. THEO DÕI TÁI PHÁT ĐAU SAU ĐIỀU TRỊ TẠI THỜI ĐIỂM SAU 6 THÁNG VÀ SAU 12 THÁNG

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CSC

4.2. VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG ĐAU VÀ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG

4.3. VỀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẠI TRƯỜNG CHÂM TRÊN MỘT SỐ CHỈ SỐ SINH LÝ, HÓA SINH

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đại trường châm và ứng dụng trong điều trị đau

Đại trường châm là một phương pháp châm cứu đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền để điều trị các chứng đau, đặc biệt là đau cột sống cổ. Phương pháp này dựa trên nguyên lý kích thích các huyệt đạo liên quan đến đại trường kinh, giúp điều hòa khí huyết và giảm đau hiệu quả. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đại trường châm không chỉ giúp giảm đau mà còn cải thiện tầm vận động của cột sống cổ, đặc biệt ở những bệnh nhân bị thoái hóa cột sống. Cơ chế tác dụng của đại trường châm được giải thích thông qua việc kích thích giải phóng endorphin, một chất giảm đau tự nhiên của cơ thể.

1.1. Cơ chế tác dụng của đại trường châm

Theo Y học cổ truyền, đại trường châm tác động lên các huyệt đạo thuộc đại trường kinh, giúp điều hòa khí huyết và thông kinh lạc. Trong khi đó, Y học hiện đại giải thích cơ chế tác dụng của đại trường châm thông qua việc kích thích hệ thần kinh trung ương, giải phóng các chất giảm đau như endorphin và serotonin. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đại trường châm có thể làm giảm viêm và cải thiện tuần hoàn máu tại vùng bị tổn thương, từ đó giúp giảm đau và phục hồi chức năng vận động.

1.2. Hiệu quả giảm đau của đại trường châm

Nghiên cứu đã chứng minh rằng đại trường châm có hiệu quả cao trong việc giảm đau cột sống cổ do thoái hóa. Các bệnh nhân được điều trị bằng đại trường châm cho thấy sự cải thiện đáng kể về mức độ đau, được đánh giá thông qua thang điểm VAS (Visual Analogue Scale). Ngoài ra, phương pháp này còn giúp giảm tần suất tái phát đau và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Phục hồi vận động cột sống cổ

Phục hồi vận động là một mục tiêu quan trọng trong điều trị thoái hóa cột sống cổ. Đại trường châm đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc cải thiện tầm vận động của cột sống cổ, bao gồm các động tác cúi, ngửa, nghiêng và xoay. Nghiên cứu cho thấy rằng sau một liệu trình điều trị bằng đại trường châm, bệnh nhân có sự cải thiện đáng kể về khả năng vận động, giúp họ trở lại với các hoạt động hàng ngày một cách dễ dàng hơn.

2.1. Cải thiện tầm vận động

Đại trường châm giúp cải thiện tầm vận động của cột sống cổ thông qua việc kích thích các huyệt đạo liên quan đến cơ và khớp. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp này có thể làm tăng độ linh hoạt của cột sống cổ, giúp bệnh nhân thực hiện các động tác cúi, ngửa, nghiêng và xoay một cách dễ dàng hơn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân bị thoái hóa cột sống, vì họ thường gặp khó khăn trong việc vận động.

2.2. Tác động lên cơ và khớp

Đại trường châm không chỉ giúp giảm đau mà còn tác động tích cực lên các cơ và khớp xung quanh cột sống cổ. Phương pháp này giúp thư giãn các cơ bị co cứng, cải thiện tuần hoàn máu và tăng cường sức mạnh cơ bắp. Điều này góp phần quan trọng trong việc phục hồi chức năng vận động và ngăn ngừa tái phát đau.

III. Thoái hóa cột sống cổ và các phương pháp điều trị

Thoái hóa cột sống cổ là một bệnh lý phổ biến, đặc biệt ở người cao tuổi và những người có công việc đòi hỏi tư thế cố định kéo dài. Bệnh gây ra các triệu chứng như đau cổ, hạn chế vận động và có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Đại trường châm là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả, kết hợp với vật lý trị liệu và các phương pháp khác để mang lại kết quả tốt nhất cho bệnh nhân.

3.1. Nguyên nhân và triệu chứng của thoái hóa cột sống cổ

Thoái hóa cột sống cổ thường xảy ra do quá trình lão hóa tự nhiên, kết hợp với các yếu tố như tư thế làm việc không đúng, chấn thương hoặc di truyền. Các triệu chứng phổ biến bao gồm đau cổ, cứng cổ, hạn chế vận động và đau lan xuống vai, cánh tay. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng như thoát vị đĩa đệm hoặc chèn ép tủy sống.

3.2. Kết hợp đại trường châm với các phương pháp điều trị khác

Để đạt được hiệu quả điều trị tối ưu, đại trường châm thường được kết hợp với các phương pháp khác như vật lý trị liệu, xoa bóp và dùng thuốc. Sự kết hợp này giúp giảm đau nhanh chóng, cải thiện vận động và ngăn ngừa tái phát. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kết hợp các phương pháp điều trị mang lại kết quả tốt hơn so với việc chỉ sử dụng một phương pháp đơn lẻ.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của phương pháp đại trường châm trong điều trị chứng đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI VÀ Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. Thoái hóa cột sống cổ theo y học hiện đại 1. Giải phẫu chức năng cột sống cổ * Đặc điểm chung cột sống cổ (hình 1.1) - Cột sống cổ gồm 7 đốt sống và 5 đĩa đệm gồm đốt sống cổ trên trên C1 (Đốt Đội), C2 (Đốt Trục), đốt sống cổ dưới (C3 - C7).

- Cột sống cổ là trụ cột chính để giữ và vận động đầu [10.  4 Mỏm ngang Củ trước Hình 1. Các đốt sống cổ [10.] * Đĩa đệm cột sống cổ  Đĩa đệm (nằm trong khoang gian đốt) gồm nhân nhầy vòng sợi và mâm sụn. + Nhân nhầy nằm ở trung tâm của đĩa đệm, hơi lệch ra sau vì vòng sợi ở phía sau mỏng hơn phía trước.

Nhân nhầy chứa chất gelatin dạng sợi có đặc tính ưa nước, trong đó có chất keo glucoprotein chứa nhiều nhóm sulphat có tác dụng hút và ngậm nước, đồng thời ngăn cản sự khuếch tán ra ngoài (nên nhân nhầy có tỷ lệ nước rất cao, cao nhất lúc mới sinh (trên 90%) và giảm dần theo tuổi). Do đó nhân nhầy có độ căng phồng và giãn nở rất tốt. Nhân nhầy giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục thẳng đứng và di chuyển như một viên bi nửa lỏng trong các động tác gấp, duỗi, nghiêng và xoay của cột sống. + Vòng sợi bao gồm những sợi sụn rất chắc và đàn hồi đan ngược vào nhau theo kiểu xoắn ốc, xếp thành lớp đồng tâm tạo thành đường tròn chu vi của đĩa đệm.

Các lá sợi ngoại vi xếp sát nhau và thâm nhập vào phần vỏ xương của đốt sống; các lá sợi trung tâm được xếp lỏng dần vòng quanh nhân nhày. + Mâm sụn là hai tấm sụn trong được cấu tạo bằng hợp chất sụn hyaline. Mâm sụn gắn chặt vào phần trung tâm của mặt trên và mặt dưới của hai thân 5 đốt sống liền kề. Mặt kia của mâm sụn gắn vào nhân nhầy và vòng sợi.

Mâm sụn có các lỗ nhỏ giống như lỗ sàng có tác dụng nuôi dưỡng đĩa đệm (theo kiểu khuếch tán) và bảo vệ đĩa đệm khỏi bị nhiễm vi khuẩn từ xương đi tới. Nhân nhày, vòng sợi đĩa đệm [4.] - Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm + Thần kinh đĩa đệm được các nhánh màng tủy phân bố cảm giác và được gọi là dây quặt ngược Luschka, khi dây này bị kích thích sẽ gây ra triệu chứng đau. + Mạch máu nuôi đĩa đệm chủ yếu thấy ở xung quanh vòng sợi (trong nhân nhầy không có mạch máu). Đĩa đệm được nuôi dưỡng chủ yếu bằng khuếch tán, những sợi và tổ chức liên kết của đĩa đệm chỉ được nuôi dưỡng bằng mạch máu tới lúc 2 tuổi.

- Chức năng của đĩa đệm là nối các đốt sống, phục vụ cho khả năng vận động của các đốt sống kế cận, và của toàn bộ cột sống, chức năng chống đỡ cho trọng lượng của đầu và giảm sóc chấn động [4. * Dây chằng Trong các loại dây chằng quan trọng nhất là dây chằng dọc. - Dây chằng dọc trước: phủ mặt trước thân đốt sống, kéo dài từ mặt trước xương cùng đến lồi củ trước đốt sống C1và đến lỗ chẩm lớn. Nó ngăn cản sự ưỡn quá mức của cột sống.

- Dây chằng dọc sau: phủ mặt sau thân đốt sống, chạy trong ống sống, từ nền xương chẩm đến mặt sau xương cùng, nó ngăn cản sự gấp quá mức của 6 cột sống. Dây chằng dọc sau được phân bố nhiều tận cùng thụ thể đau nên nó rất nhạy cảm với đau. - Dây chằng vàng là tổ chức sợi đàn hồi màu vàng phủ phần sau của ống sống, bám từ lá đốt sống phía dưới đến lá đốt sống phía trên của các cung đốt sống liền kề và tạo thành thành sau của ống sống. Dây chằng vàng có khả năng đàn hồi mạnh và rất bền vững để duy trì đường cong sinh lý của cột sống và giúp cho cột sống duỗi thẳng sau khi cúi.

- Dây chằng liên gai và dây chằng trên gai: dây chằng liên gai nối các mỏm gai với nhau, dây chằng trên gai là dây mỏng chạy qua các đỉnh mỏm gai, góp phần gia cố phần sau của đoạn vận động cột sống khi đứng thẳng và khi gấp cột sống tối đa [4. * Tủy sống cổ - Nằm trong ống sống, đường kính trung bình của tủy sống cổ là 1cm. Đường kính này to ra ở phình tủy cổ (C5, D1). Các rễ từ C5 đến D1 tạo nên đám rối thần kinh cánh tay chi phối cho toàn bộ chi trên.

- Tủy sống cổ có 8 khoang tủy, tách ra 8 đôi rễ thần kinh tủy sống cổ. Rễ trước chi phối vận động, rễ sau chi phối cảm giác. - Một rễ thần kinh cổ được hợp bởi rễ trước và rễ sau nằm trong lỗ gian đốt sống, chạy ngang sang bên (rễ C1 thoát ra ở phía trên đốt sống C1, còn rễ C8 thoát ra ở giữa đốt sống C7- D1) nên mức của tủy sống và rễ là ngang nhau [4. Bề mặt của đốt sống cổ, tủy sống, các rễ thần kinh, thần kinh sống [4.

* Dây thần kinh cổ - Có 8 đôi dây thần kinh cổ (C1 đến C8). Dây thần kinh cổ khi ra khỏi lỗ gian đốt sống được chia làm hai nhánh, nhánh trước các dây C1- C4 tạo thành đám rối thần kinh cánh tay, nhánh sau chi phối da và cơ ở sau gáy. - Hệ thống hạch thần kinh giao cảm cổ: có 2 - 3 đôi, hạch giao cảm cổ trên, hạch giao cảm cổ giữa và hạch sao, phân bố thần kinh thực vật tới vùng mặt, cổ và 2 tay [4. Chức năng và tầm vận động của cột sống cổ * Chức năng của cột sống cổ - Cột sống cổ (CSC) có chức năng làm trục đỡ và vận động đầu, tiếp nối toàn bộ các dẫn truyền thần kinh quan trọng từ trung ương xuống, chi phối các hoạt động cảm giác cho toàn bộ cơ thể và dẫn truyền cảm giác cảm thụ bản thể từ ngoại vi lên não bộ.

CSC có 3 chức năng:  Chức năng vận động: CSC là đoạn mềm dẻo nhất, có tầm vận động linh hoạt hơn cột sống thắt lưng, bảo đảm cho đầu chuyển động nhanh và dễ dàng.  Chức năng chịu tải trọng và bảo vệ tủy: tải trọng tác động lên đĩa đệm CSC lớn hơn các phần khác của cột sống vì các thân đốt sống nhỏ, đĩa đệm cột sống cổ không chiếm toàn bộ bề mặt thân đốt. Khoang gian đốt C5 - C6, C2 - C3 là nơi chịu tải trọng nhiều nhất ở cột sống cổ [4. 8 * Tầm vận động cột sống cổ Cột sống cổ có vận động gấp, duỗi, nghiêng, xoay.

- Động tác gấp đạt tới mức cằm chạm vào ngực. - Động tác duỗi đạt tới mức ụ chẩm ở tư thế nằm ngang. - Động tác nghiêng đạt tới mức tai chạm đầu trên xuống cánh tay. - Động tác xoay đạt tới mức cằm ở trên vai [4.

Các động tác của cột sống cổ: cúi, ngửa, nghiêng, xoay [1. Thoái hóa cột sống cổ * Định nghĩa: THCSC là bệnh cột sống mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm (ở CSC), cùng với những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch [1. * Nguyên nhân - Thoái hoá đĩa đệm  Thay đổi về hình thể đĩa đệm Đĩa đệm là tổ chức có tốc độ thoái hoá sớm nhất so với những tổ chức cơ- xương khác.

Những kết quả quan sát được đã khẳng định đĩa đệm cột sống bắt đầu có thoái hoá ngay ở lứa tuổi rất trẻ, từ 11 - 16 tuổi [4. Khoảng 22% số người ở độ tuổi thanh niên đã có những đĩa đệm với những dấu hiệu thoái hoá nhẹ. Tốc độ thoái hoá tăng theo độ tuổi. Ở độ tuổi 50-60 đều có thoái hoá và gặp khoảng 10% là thoái hoá đĩa đệm rất nặng.

9 1 Thoái hoá ở nhân nhầy Trong quá trình phát triển của cột sống, càng ngày càng khó phân biệt ranh giới giữa vòng sợi và nhân nhầy đĩa đệm. Theo quy luật chung, tuổi càng cao thì nhân nhầy đĩa đệm càng dễ bị xơ hoá và ít chất nhầy hơn [12. Hình ảnh một đĩa đệm bình thường (bên trái) và một đĩa đệm bị thoái hoá (bên phải) [6. Bên trái là ảnh đĩa đệm cột sống bình thường thấy rõ những lá mỏng của vòng sợi hình khuyên vây quanh nhân nhầy.

Nhân nhầy trên ảnh phồng lên và mềm mại. Trong đĩa thoái hoá bên phải, nhân nhầy bị mất nước, teo khô. Tổ chức vòng sợi bị rối loạn, các lá mỏng sắp xếp không đều, tách ra và đan dính vào nhau. Những nghiên cứu của Modic và cộng sự về hình ảnh của đĩa đệm bị thoái hoá còn cho thấy có những thay đổi ở tuỷ xương thân đốt liền kề với những bản sụn đĩa đệm do biến đổi cấu trúc đĩa đệm [14.

2 Thoái hoá bản sụn đĩa đệm hay thay đổi cấu trúc xương ở đĩa đệm. 3 Tải trọng cơ học và chấn thương Những tải trọng cơ học bất thường cũng được xem là cơ hội dẫn đường tới thoái hoá đĩa đệm. Trong nhiều thập niên qua tải trọng cơ học được xác định như là nguyên nhân chính gây tổn thương ở cột sống, là loại tổn thương thường gắn với quá trình làm hỏng các cấu trúc. Người ta cho rằng một tổn thương như vậy gây khởi đầu cho quá trình thoái hoá đĩa đệm và cuối cùng dẫn tới triệu chứng đau và các hội chứng gặp trên lâm sàng [4.

4 Giảm dinh dưỡng ở đĩa đệm 10 Một trong số những nguyên nhân chính gây thoái hoá đĩa đệm là sự giảm sút đột ngột các chất dinh dưỡng cung cấp tới những tế bào đĩa đệm. Cũng giống như tất cả các tế bào khác, những tế bào đĩa đệm cũng cần chất dinh dưỡng như glucose và oxy để tồn tại và phát triển. Như vậy, giảm khả năng cung cấp chất dinh dưỡng dẫn đến giảm nồng độ oxy, độ pH của môi trường, gây giảm khả năng tổng hợp và duy trì hệ thống mạng lưới ma trận trong nhân nhầy đĩa đệm và cuối cùng dẫn tới thoái hoá đĩa đệm [14. 5 Những yếu tố di truyền trong quá trình thoái hoá đĩa đệm Theo Hồ Hữu lương [4.], sự sắp xếp và chất lượng của colagen trong vòng sợi đĩa đệm là do yếu tố di truyền, hư đĩa đệm mang tính chất gia đình.

Những người bị thoái hoá đĩa đệm có lượng chondroitin sulfate thấp hơn so với bình thường [15.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả đại trường châm trong điều trị đau và phục hồi vận động cột sống cổ do thoái hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị đau cổ và phục hồi chức năng thông qua đại trường châm. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra hiệu quả của phương pháp này trong việc giảm đau mà còn nhấn mạnh khả năng phục hồi vận động cho bệnh nhân bị thoái hóa cột sống cổ. Điều này mang lại hy vọng cho những người đang tìm kiếm giải pháp điều trị an toàn và hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và tác dụng của các liệu pháp khác, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm huyệt giáp tích l5 và tác dụng của điện châm huyệt này trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, nơi khám phá tác dụng của điện châm trong điều trị đau lưng. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu tính an toàn tác dụng chống viêm giảm đau của cao xoa bách xà trên thực nghiệm và lâm sàng bệnh viêm khớp dạng thấp, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp giảm đau khác. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu một số đặc điểm huyệt ủy trung và ảnh hưởng của điện châm huyệt này đối với bệnh nhân yêu cước thống thể thận hư cũng là một tài liệu hữu ích để tìm hiểu thêm về tác động của điện châm trong điều trị các bệnh lý khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị hiện có.