Tổng quan luận án

Công trình “Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam giới quan hệ đồng tính tại tỉnh Bến Tre” do nghiên cứu sinh Ngô Văn Tán thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thành Tài và PGS.TS Nguyễn Trung Kiên. Luận án thuộc chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 62.01), được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022.

Các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLTQĐTD/STIs) và HIV/AIDS là những vấn đề y tế công cộng trọng điểm trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Quần thể nam quan hệ tình dục đồng giới (Men who have Sex with Men - MSM) là nhóm đối tượng có nguy cơ lây nhiễm STIs và HIV đặc biệt cao. Cơ chế lây truyền chủ yếu liên quan đến hành vi quan hệ tình dục qua đường hậu môn mà không có biện pháp bảo vệ; niêm mạc trực tràng không có tuyến tiết dịch nhờn bôi trơn tự nhiên và tập trung nhiều mạng lưới mao mạch nên rất dễ bị trầy xước, tổn thương, tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh như vi rút và vi khuẩn xâm nhập vào máu.

Tại Việt Nam, các giám sát dịch tễ học cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MSM có xu hướng tăng nhanh trong giai đoạn gần đây (từ 5,1% năm 2015 lên 7,36% năm 2017; khu vực Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 ghi nhận tỷ lệ hiện mắc HIV là 16,2%). Bến Tre là một tỉnh thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Theo số liệu lập bản đồ ước tính kích thước quần thể, toàn tỉnh có trên 2.550 người thuộc nhóm MSM. Tỷ lệ phát hiện nhiễm HIV trong nhóm này tại Bến Tre liên tục gia tăng qua các năm: 1,18% (năm 2012), 3,16% (năm 2013) và 4,29% (năm 2014). Phần lớn các nghiên cứu và can thiệp y tế công cộng trước đó chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn (như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Hải Phòng), trong khi dữ liệu dịch tễ học và các mô hình can thiệp dài hạn trên nhóm MSM tại các tỉnh nông thôn như Bến Tre còn thiếu hụt. Từ thực trạng đó, câu hỏi nghiên cứu được đặt ra: Tỷ lệ nhiễm HIV, giang mai, Chlamydia trong nhóm MSM tại tỉnh Bến Tre là bao nhiêu, những yếu tố nào làm tăng nguy cơ lây nhiễm và việc áp dụng mô hình can thiệp sau 4 năm trong nhóm này đem lại hiệu quả như thế nào?

Để trả lời câu hỏi trên, luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả thực trạng nhiễm một số bệnh lây truyền qua đường tình dục, kiến thức, thực hành phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục và phân tích một số yếu tố liên quan ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại tỉnh Bến Tre năm 2014.
  2. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống một số bệnh lây truyền qua đường tình dục ở nam quan hệ tình dục đồng giới tại tỉnh Bến Tre năm 2014-2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nam quan hệ tình dục đồng giới tại tỉnh Bến Tre (được xác định do chính đối tượng tự bộc lộ hành vi). Tiêu chuẩn chọn mẫu gồm: nam giới từ 16 tuổi trở lên, có quan hệ tình dục đồng giới (qua đường miệng hoặc hậu môn) ít nhất 1 lần trong 12 tháng trước thời điểm điều tra, cư trú tại tỉnh Bến Tre từ 6 tháng trở lên và đồng ý tham gia nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ gồm những người bị hạn chế khả năng giao tiếp (câm, điếc) hoặc có vấn đề về sức khỏe tâm thần, không tự chủ được hành vi.
  • Địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Bến Tre, tập trung khảo sát và triển khai can thiệp tại 3 địa phương có mật độ tập trung MSM cao theo bản đồ điểm nóng gồm Thành phố Bến Tre, huyện Chợ Lách và huyện Giồng Trôm.
  • Thời gian nghiên cứu: Kéo dài từ tháng 12/2014 đến tháng 12/2018. Trong đó, giai đoạn nghiên cứu cắt ngang mô tả trước can thiệp thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 04/2015; giai đoạn triển khai can thiệp thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 02/2018; giai đoạn khảo sát, đánh giá hiệu quả sau can thiệp thực hiện từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến tình hình nhiễm STIs/HIV, kiến thức, thái độ, hành vi nguy cơ và các can thiệp y tế trên nhóm MSM.

Trên thế giới, báo cáo của UNAIDS (2017) cho thấy gánh nặng dịch tập trung lớn ở nhóm MSM với tỷ lệ hiện nhiễm HIV toàn cầu tăng từ 5,3% (năm 2007) lên 17,9% (năm 2019), kèm theo tỷ lệ mắc bệnh lậu 18,7%, chlamydia 27,9% và giang mai 9,6%. Nghiên cứu của Bourgeois và cộng sự (2017) chỉ ra một nửa số ca chẩn đoán HIV mới thuộc nhóm MSM. Rein Willekens (2021) tại Hà Lan ghi nhận tỷ lệ mắc ít nhất một STI trong nhóm MSM nhiễm HIV không triệu chứng là 19,9% và chỉ ra mối liên quan chặt chẽ giữa việc sử dụng ma túy khi quan hệ tình dục với tỷ lệ nhiễm bệnh (OR = 2,13; KTC 95%: 1,17 - 3,89). Các công trình của Kyi và Chuemchit (2018) tại Myanmar, Arellano và cộng sự tại Philippines, Catherine Maulsby (2019) tại Baltimore, Evers Ymke J (2020) tại Hà Lan, Nadav Antebi-Gruszka (2020) tại Hoa Kỳ, và Trevor A Hart (2021) tại Canada đều nhấn mạnh mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học (tuổi trẻ, học vấn, thất nghiệp), hành vi tình dục không bảo vệ, số lượng bạn tình lớn và rào cản xã hội với nguy cơ nhiễm bệnh. Đặc biệt, phân tích gộp 26 công trình của Mohsen Malekinejad và cộng sự (2021) chỉ ra rằng việc mắc giang mai làm tăng nguy cơ nhiễm HIV gấp 2,68 lần (RR = 2,68; KTC 95%: 2,00 - 3,58), mắc bệnh lậu làm tăng nguy cơ gấp 2,38 lần và nhiễm Chlamydia làm tăng nguy cơ gấp 1,99 lần.

Tại Việt Nam, các chương trình giám sát hành vi và sinh học lồng ghép (IBBS) vòng II năm 2009 tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ đã ghi nhận tỷ lệ nhiễm STIs trong nhóm MSM dao động từ 7% đến 21,4%. Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2015), Lê Minh Giang (2015), Trần Thị Ngọc (2014 tại Thừa Thiên Huế), Trịnh Xuân Tùng (2015 tại Hải Phòng), Lê Xuân Huy (2017 tại Khánh Hòa), Dương Công Thành (2017), Vũ Đức Việt (2015), Nguyễn Văn Hùng (2017 tại Hà Nội), Nguyễn Thị Thu Hường (2019, 2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh), Huỳnh Thị Tố Trinh (2021 tại Tiền Giang) cùng các điều tra trọng điểm quốc gia giai đoạn 2014-2018 tại An Giang, Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ rõ các hành vi nguy cơ cao ở MSM: tỷ lệ sử dụng bao cao su (BCS) và chất bôi trơn (CBT) không thường xuyên, quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ tình dục tập thể, bán dâm đồng giới, tiêm chích ma túy và sử dụng chất kích thích. Tại tỉnh Bến Tre, khảo sát năm 2011 của Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Dự án phòng, chống HIV/AIDS cho thấy trong 380 MSM, tỷ lệ nhiễm HIV là 1,1%, lậu là 1,6%, chlamydia là 4,5%; tỷ lệ có kiến thức cần thiết về HIV chỉ đạt 44,2%, trong khi tỷ lệ quan hệ tình dục qua đường hậu môn có dùng BCS thường xuyên chỉ đạt 37,6%.

Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu cắt ngang mô tả dịch tễ học tại các đô thị, các nghiên cứu can thiệp can thiệp y tế công cộng đa thành phần kéo dài (kết hợp truyền thông trực tiếp, mạng xã hội, cung cấp vật phẩm giảm tác hại và dịch vụ xét nghiệm, điều trị) trên quần thể MSM tại các tỉnh nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn rất hạn chế. Đặc biệt, nhóm MSM tại nông thôn chịu áp lực kỳ thị xã hội và tự kỳ thị nặng nề, khó tiếp cận các dịch vụ y tế chính thống. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc đánh giá toàn diện cả chỉ số hành vi, kiến thức và chỉ số sinh học (xét nghiệm HIV, giang mai, Chlamydia) trước và sau can thiệp 4 năm (2014-2018) tại tỉnh Bến Tre.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung can thiệp dự phòng HIV và một số BLTQĐTD dựa trên các lý thuyết thay đổi hành vi cá nhân và nhóm, kết hợp giữa các can thiệp cấu trúc, môi trường xã hội và dịch vụ y tế. Mô hình can thiệp tích hợp 4 nhóm hoạt động cốt lõi:

  1. Đổi mới và đẩy mạnh thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi: Kết hợp truyền thông trực tiếp qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng (NVTCCĐ), đồng đẳng viên, câu lạc bộ, nhóm sinh hoạt và truyền thông dựa trên internet (trang mạng xã hội, ứng dụng Zalo).
  2. Can thiệp giảm tác hại: Phân phối miễn phí bao cao su và chất bôi trơn chuyên dụng, hướng dẫn sử dụng đúng cách trong quan hệ tình dục đường hậu môn.
  3. Mở rộng và nâng cao chất lượng tư vấn, xét nghiệm tự nguyện (VCT): Cung cấp dịch vụ xét nghiệm thân thiện, bảo mật, giảm kỳ thị cho nhóm MSM.
  4. Nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị STIs và chăm sóc người nhiễm HIV: Quản lý theo hội chứng và xét nghiệm định kỳ, chuyển gửi điều trị ARV sớm cho người nhiễm HIV.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng, so sánh các chỉ số trước can thiệp (năm 2014) và sau can thiệp (năm 2018).
  • Cỡ mẫu:
    • Đối với mục tiêu 1 (mô tả thực trạng 2014): Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với sai số tương đối: $$n = Z_{1-\alpha/2}^2 \cdot \frac{p(1-p)}{(\epsilon \cdot p)^2}$$ Với $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), sai số tương đối $\epsilon = 0,22$, ước đoán tỷ lệ nhiễm BLTQĐTD $p = 0,173$ (theo số liệu điều tra IBBS tại Cần Thơ năm 2009). Cỡ mẫu lý thuyết tính được là 380 đối tượng; thực tế điều tra thu thập được 390 đối tượng.
    • Đối với mục tiêu 2 (đánh giá hiệu quả can thiệp 2014-2018): Áp dụng công thức so sánh hai tỷ lệ: $$n = \frac{\left[ Z_{1-\alpha/2}\sqrt{2\bar{P}(1-\bar{P})} + Z_{1-\beta}\sqrt{p_1(1-p_1) + p_2(1-p_2)} \right]^2}{(p_2 - p_1)^2}$$ Với $p_1 = 0,173$, tỷ lệ kỳ vọng sau can thiệp $p_2 = 0,08$, mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$, lực mẫu $1-\beta = 0,95$. Cỡ mẫu tính toán là 330, cộng thêm 10% dự phòng mất mẫu thành 367 đối tượng. Trong thực tế, toàn bộ 390 đối tượng tham gia khảo sát ban đầu đều được theo dõi và tham gia đánh giá sau can thiệp, không ghi nhận trường hợp mất dấu.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp kỹ thuật phát triển mẫu theo mạng lưới (snowball sampling). Dựa trên kết quả vẽ bản đồ điểm nóng MSM tại Bến Tre, nhóm nghiên cứu lựa chọn 3 địa bàn trọng điểm (Thành phố Bến Tre, huyện Chợ Lách, huyện Giồng Trôm). Tại mỗi địa bàn, nghiên cứu tiếp cận và phát phiếu mời cho nhóm hạt giống ban đầu (khoảng 10 người), sau đó các đối tượng này tiếp tục giới thiệu và phát phiếu mời cho các thành viên khác trong mạng lưới cho đến khi đủ cỡ mẫu 390 người.

Phương pháp thu thập và xét nghiệm dữ liệu sinh học:

  • Phòng xét nghiệm: Toàn bộ mẫu bệnh phẩm được xử lý tại Phòng xét nghiệm Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Bến Tre (nay là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - CDC Bến Tre), đạt chuẩn an toàn sinh học cấp độ 1, có thực hiện kiểm chuẩn và ngoại kiểm định kỳ theo quy định, do cử nhân xét nghiệm Võ Hoàng Thái thực hiện.
  • Chẩn đoán xác định HIV: Lấy mẫu máu tĩnh mạch. Mẫu huyết thanh được sàng lọc bằng xét nghiệm nhanh Determine HIV-1/2 (Abbott). Mẫu có phản ứng được xét nghiệm khẳng định bằng 2 kỹ thuật ELISA độc lập khác nhau: Genscreen HIV 1/2 (Bio-Rad) và Murex HIV 1/2 (Abbott). Kết luận dương tính khi mẫu phản ứng với cả 3 loại sinh phẩm trên.
  • Chẩn đoán xác định Giang mai: Sàng lọc huyết thanh bằng phản ứng RPR (Rapid Plasma Reagin). Các mẫu RPR dương tính được khẳng định bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu TPHA (Treponema Pallidum Hemagglutination Assay). Kết luận dương tính khi cả RPR và TPHA đều dương tính.
  • Chẩn đoán xác định Chlamydia trachomatis: Lấy mẫu dịch sinh dục, hầu họng hoặc hậu môn. Mẫu được nhuộm Gram soi kính hiển vi quang học độ phóng đại 1000X (xác định tình trạng viêm niệu đạo/trực tràng khi có > 4 bạch cầu đa nhân/vi trường và không có song cầu Gram âm) kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử PCR phát hiện ADN của vi khuẩn Chlamydia trachomatis. Mẫu có PCR dương tính được kết luận nhiễm Chlamydia trachomatis.

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và thực hành:

  • Kiến thức đúng chung: Đối tượng phải trả lời đúng toàn bộ 6/6 câu hỏi kiểm tra, bao gồm 4 câu về biện pháp giảm nguy cơ lây nhiễm (chung thủy một bạn tình, dùng BCS đúng cách trong mọi lần quan hệ, dùng BCS khi quan hệ đường hậu môn, không dùng chung bơm kim tiêm) và 2 câu về đường lây truyền HIV (không lây qua muỗi đốt, không lây qua ăn uống chung).
  • Thực hành đúng: Được xác định khi đối tượng sử dụng BCS trong tất cả các lần quan hệ tình dục qua đường hậu môn trong 1 tháng gần nhất với toàn bộ các nhóm bạn tình (bạn tình nam, khách hàng nam, người bán dâm nam, bạn tình nữ, khách hàng nữ, người bán dâm nữ), kết hợp sử dụng chất bôi trơn đúng quy cách.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được làm sạch và phân tích bằng các thuật toán thống kê y học. Phân tích mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm; so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ trước và sau can thiệp; áp dụng mô hình hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định tỷ suất chênh (OR), khoảng tin cậy 95% (KTC 95%) nhằm tìm kiếm các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành và tình trạng nhiễm ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh gánh nặng STIs toàn cầu (hơn 357 triệu ca mắc mới hàng năm các bệnh Chlamydia, lậu, giang mai, Trichomonas) và tình hình lây nhiễm HIV gia tăng ở nhóm MSM. Trình bày đặc điểm dịch tễ học tại tỉnh Bến Tre – nơi có hơn 2.550 MSM, tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm tăng từ 1,18% (năm 2012) lên 4,29% (năm 2014) – cùng sự cần thiết phải triển khai một can thiệp cộng đồng bài bản. Chương này xác định rõ 2 mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của luận án.

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn qua các nội dung chính:

  • Các khái niệm cốt lõi: Định nghĩa MSM theo góc độ hành vi quan hệ tình dục nam - nam, không phụ thuộc vào xu hướng tính dục hay nhận dạng giới; cơ chế tổn thương niêm mạc trực tràng và nguy cơ lây nhiễm STIs/HIV; đặc điểm sinh học, lâm sàng và điều trị của HIV/AIDS, xoắn khuẩn Giang mai (Treponema pallidum), vi khuẩn Chlamydia trachomatis.
  • Thực trạng dịch tễ học và hành vi: Tổng thuật các dữ liệu nhiễm STIs, kiến thức và thực hành phòng chống bệnh ở MSM trên thế giới và tại Việt Nam qua các điều tra IBBS, các nghiên cứu tại Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa, Tiền Giang, Thừa Thiên Huế.
  • Các yếu tố liên quan: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân (tuổi, học vấn, thu nhập, kiến thức), yếu tố môi trường - xã hội (kỳ thị, phân biệt đối xử, rào cản tiếp cận dịch vụ y tế) và các hành vi nguy cơ (sử dụng ma túy, rượu bia trước khi quan hệ tình dục, bán dâm, quan hệ tập thể, số lượng bạn tình).
  • Các mô hình can thiệp: Đánh giá mô hình truyền thông thay đổi hành vi truyền thống kết hợp mô hình tiếp cận trên internet/mạng xã hội; can thiệp giảm tác hại cấp phát BCS/CBT; mở rộng dịch vụ tư vấn xét nghiệm tự nguyện VCT và điều trị thuốc kháng vi rút ARV.
  • Thông tin địa bàn nghiên cứu: Mô tả điều kiện địa lý tự nhiên, hành chính (1 thành phố, 8 huyện), kinh tế thuần nông của tỉnh Bến Tre và đặc điểm nhân khẩu học, tâm lý xã hội của cộng đồng MSM địa phương.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận:

  • Tiêu chuẩn chọn đối tượng (nam $\ge 16$ tuổi, có quan hệ tình dục đồng giới trong 12 tháng qua, sống tại Bến Tre $\ge 6$ tháng) và tiêu chuẩn loại trừ (rối loạn tâm thần, câm, điếc).
  • Thiết kế can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng, so sánh trước - sau trên 390 đối tượng tại TP. Bến Tre, huyện Chợ Lách và huyện Giồng Trôm.
  • Chi tiết quy trình thu thập mẫu và các kỹ thuật xét nghiệm sinh học tại CDC Bến Tre: Sàng lọc Determine HIV-1/2 và khẳng định kép bằng 2 kỹ thuật ELISA (Genscreen, Murex); xét nghiệm huyết thanh giang mai RPR kết hợp khẳng định TPHA; nhuộm Gram dịch niệu đạo/hậu môn và xét nghiệm khẳng định PCR Chlamydia trachomatis.
  • Nội dung can thiệp đa thành phần giai đoạn 2014-2018: Xây dựng mạng lưới 5 NVTCCĐ nòng cốt; truyền thông qua sinh hoạt nhóm, câu lạc bộ và ứng dụng Zalo; phân phối BCS và gói CBT miễn phí; chuyển gửi VCT và kết nối điều trị ARV.
  • Quy trình kiểm soát sai số, các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và những hạn chế phương pháp luận.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu thập được thông qua hệ thống 36 bảng số liệu và các biểu đồ:

  • Đặc điểm nhân khẩu học của 390 đối tượng năm 2014: Tuổi, nhóm tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nơi sinh sống, thời gian cư trú, nghề nghiệp, thu nhập trung bình hàng tháng, tình trạng hôn nhân, số con hiện có, tình trạng sống chung và sở thích chọn bạn tình.
  • Thực trạng nhiễm STIs, kiến thức và thực hành năm 2014: Tỷ lệ hiện nhiễm HIV, giang mai, Chlamydia; tỷ lệ tiêm chích ma túy và dùng chung bơm kim tiêm; tỷ lệ sử dụng BCS/CBT trong 1 tháng và 12 tháng qua với các nhóm bạn tình; kiến thức về đường lây và cách giảm nguy cơ; thái độ xử trí khi xuất hiện triệu chứng STIs; tỷ lệ kiến thức chung đúng và thực hành chung đúng.
  • Phân tích các yếu tố liên quan năm 2014: Mối liên quan đơn biến và phân tích hồi quy logistic đa biến giữa các yếu tố đặc điểm cá nhân, số lượng bạn tình, kiến thức, thực hành với nguy cơ nhiễm ít nhất một bệnh lây truyền qua đường tình dục.
  • Hiệu quả can thiệp giai đoạn 2014-2018: So sánh chỉ số sinh học và hành vi trước và sau can thiệp trên 390 đối tượng; đánh giá sự thay đổi tỷ lệ nhiễm từng loại STIs; mức độ cải thiện kiến thức chung đúng và thực hành sử dụng BCS/CBT 100% các lần quan hệ; số lượng vật phẩm can thiệp đã phân phối; tỷ lệ tiếp cận dịch vụ VCT, điều trị ARV; mức độ tương tác qua mạng Zalo và tỷ lệ đối tượng bộc lộ bản dạng giới/xu hướng tính dục với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã thu thập và đối chiếu các thông số dịch tễ học và can thiệp trên 390 đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm MSM tại Bến Tre.

Nhóm chỉ số đánh giá Trước can thiệp (Năm 2014) Sau can thiệp (Năm 2018) Phương pháp / Công cụ đánh giá
Cỡ mẫu nghiên cứu $n = 390$ $n = 390$ Theo dõi toàn bộ, không mất dấu
Tỷ lệ nhiễm HIV Đánh giá ban đầu Đánh giá thay đổi sau 4 năm Test nhanh Determine HIV-1/2, khẳng định 2 ELISA (Genscreen, Murex)
Tỷ lệ nhiễm Giang mai Đánh giá ban đầu Đánh giá thay đổi sau 4 năm Xét nghiệm sàng lọc RPR, khẳng định TPHA
Tỷ lệ nhiễm Chlamydia Đánh giá ban đầu Đánh giá thay đổi sau 4 năm Nhuộm Gram soi kính hiển vi kết hợp khẳng định bằng kỹ thuật PCR
Kiến thức phòng chống STIs Đánh giá tỷ lệ kiến thức chung đúng Đánh giá tỷ lệ kiến thức chung đúng Bộ câu hỏi chuẩn (trả lời đúng 6/6 câu hỏi đường lây và dự phòng)
Thực hành dùng BCS 100% Đánh giá tỷ lệ sử dụng trong 1 tháng qua Đánh giá tỷ lệ sử dụng trong 1 tháng qua Tự báo cáo hành vi quan hệ đường hậu môn với mọi bạn tình
Vật phẩm can thiệp Bắt đầu phân phối Thống kê số lượng lũy tích Cấp phát BCS và gói chất bôi trơn miễn phí qua NVTCCĐ
Tiếp cận dịch vụ y tế Tiếp cận VCT, điều trị ban đầu Tăng cường kết nối VCT, điều trị ARV Chuyển gửi cơ sở y tế, CDC tỉnh Bến Tre
Tiếp cận truyền thông mạng Chủ yếu truyền thông trực tiếp Mở rộng qua mạng Internet / Zalo Kênh truyền thông mạng xã hội Zalo

Những đóng góp mới của luận án:

  • Về mặt lý luận và khoa học: Luận án cung cấp bộ cơ sở dữ liệu dịch tễ học đầy đủ, có hệ thống đầu tiên về tỷ lệ hiện nhiễm 3 bệnh lây truyền qua đường tình dục chủ yếu (HIV, Giang mai, Chlamydia trachomatis), kiến thức và thực hành phòng bệnh ở nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tại một tỉnh nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre). Công trình xác định rõ các yếu tố nhân khẩu học, hành vi tình dục và mạng lưới bạn tình có liên quan độc lập đến nguy cơ nhiễm STIs trong quần thể này.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án chứng minh tính khả thi và hiệu quả của mô hình can thiệp cộng đồng kết hợp đa thành phần. Mô hình đã tích hợp thành công giữa truyền thông trực tiếp qua mạng lưới nhân viên tiếp cận cộng đồng với truyền thông qua mạng xã hội (ứng dụng Zalo), kết hợp phân phối vật phẩm giảm tác hại (BCS, CBT) và cung cấp dịch vụ y tế thân thiện (tư vấn xét nghiệm tự nguyện VCT, điều trị STIs và chuyển gửi điều trị ARV). Mô hình giúp cải thiện rõ rệt kiến thức đúng, tăng tỷ lệ thực hành tình dục an toàn và giảm thiểu tỷ lệ lây nhiễm STIs/HIV trong cộng đồng MSM.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ nghiên cứu:

  • Duy trì và nhân rộng mô hình can thiệp lồng ghép truyền thông trực tiếp và truyền thông qua internet/mạng xã hội Zalo cho nhóm MSM tại các địa bàn nông thôn.
  • Tăng cường cung ứng và đa dạng hóa các kênh phân phối bao cao su, chất bôi trơn chuyên dụng miễn phí thông qua đội ngũ NVTCCĐ và đồng đẳng viên.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ thân thiện, không kỳ thị của cán bộ y tế tại các phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện VCT và cơ sở khám chữa bệnh STIs nhằm thu hút nhóm MSM chủ động tiếp cận dịch vụ.
  • Thiết lập quy trình chuyển gửi điều trị sớm ARV cho các trường hợp MSM phát hiện nhiễm HIV và tăng cường xét nghiệm sàng lọc định kỳ các bệnh giang mai, chlamydia để quản lý, điều trị dứt điểm nguồn lây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng không có nhóm chứng do lý do đạo đức trong nghiên cứu y tế công cộng (không thể trì hoãn hoặc từ chối cung cấp các biện pháp can thiệp phòng chống lây nhiễm bệnh cho một nhóm MSM đối chứng).
  • Phương pháp chọn mẫu có chủ đích dựa vào kỹ thuật phát triển mạng lưới hạt tuyết (snowball sampling) có thể dẫn đến việc tập trung vào các nhóm MSM có mối quan hệ quen biết nhau, chưa bao phủ được toàn diện các phân nhóm MSM sống khép kín hoặc chưa từng bộc lộ bản thân.
  • Việc thu thập thông tin về hành vi tình dục, sử dụng chất kích thích và sử dụng BCS/CBT chủ yếu dựa trên lời khai tự báo cáo của đối tượng nghiên cứu, do đó khó tránh khỏi sai số nhớ lại (recall bias) hoặc sai số mong muốn xã hội (social desirability bias).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp y sinh học thế hệ mới, đánh giá hiệu quả của chương trình điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (PrEP) và tự xét nghiệm HIV (HIV self-testing) bằng dịch miệng hoặc máu đầu ngón tay trên diện rộng tại các vùng nông thôn.
  • Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề sức khỏe tâm thần, mức độ kỳ thị kép (vừa là MSM vừa hành nghề bán dâm hoặc nhiễm HIV) và tác động của các yếu tố này đối với việc duy trì hành vi tình dục an toàn lâu dài.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng và Dịch tễ học: Luận án cung cấp một tài liệu mẫu mực về phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng, kỹ thuật tính toán cỡ mẫu cho nghiên cứu theo dõi dọc, quy trình chọn mẫu theo mạng lưới điểm nóng và phương pháp phối hợp giữa điều tra hành vi xã hội học với kỹ thuật xét nghiệm y sinh học chuẩn (ELISA, RPR, TPHA, PCR).
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý y tế tại Cục Phòng, chống HIV/AIDS và các Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) tuyến tỉnh: Cung cấp bằng chứng thực tiễn về việc thiết kế và vận hành mô hình can thiệp STIs/HIV linh hoạt, kết hợp nền tảng số (Zalo) tại các địa bàn nông thôn có nguồn lực hạn chế.
  • Đối với các tổ chức xã hội, mạng lưới cộng đồng (CBO) làm việc trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe cộng đồng MSM: Cung cấp bài học kinh nghiệm về phương thức tiếp cận, giảm kỳ thị và kết nối người có hành vi nguy cơ cao với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án đánh giá tình trạng nhiễm những bệnh lây truyền qua đường tình dục cụ thể nào và sử dụng phương pháp xét nghiệm khẳng định nào?
    Luận án tiến hành xét nghiệm và đánh giá 3 bệnh gồm: HIV (sàng lọc bằng test nhanh Determine HIV-1/2, khẳng định bằng 2 xét nghiệm ELISA gồm Genscreen HIV 1/2 và Murex HIV 1/2); Giang mai (sàng lọc bằng