Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học "Hiện tượng tôn giáo mới" ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ hiện nay được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Văn Chung tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đỗ Quang Hưng và Hội đồng chấm luận án do GS. Nguyễn Hữu Vui làm Chủ tịch vào năm 2016. Luận án thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 03 02).

Thông tin học thuật Chi tiết
Tên luận án "Hiện tượng tôn giáo mới" ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ hiện nay
Tác giả Vũ Văn Chung
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử (CNDVBC & CNDVLS)
Mã số chuyên ngành 62 22 03 02
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn GS. Đỗ Quang Hưng
Chủ tịch hội đồng GS. Nguyễn Hữu Vui
Năm bảo vệ 2016

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

"Hiện tượng tôn giáo mới" xuất hiện trên thế giới từ nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Tại Việt Nam, từ thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay đã xuất hiện hơn 70 đến 80 hiện tượng tôn giáo mới trong đời sống tín ngưỡng, tôn giáo. Các hiện tượng này biểu hiện đa dạng, hoạt động phức tạp, chưa được thừa nhận tư cách pháp nhân hoạt động, việc nhận diện gặp nhiều khó khăn, đồng thời gây ra những hệ lụy về kinh tế, văn hóa, xã hội và chính trị.

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng kinh tế trọng điểm gồm 11 tỉnh thành với trung tâm là Thủ đô Hà Nội. Nơi đây chứng kiến sự xuất hiện của hàng chục hiện tượng tôn giáo mới với biểu hiện hỗn tạp như: Long Hoa Di Lặc, Ngọc Phật Hồ Chí Minh, Thanh Hải Vô Thượng Sư, Chân Không, Đạo Mẫu Lạc Hồng Âu Cơ, Hoàng Thiên Long, Pháp Luân Công. Các hiện tượng tại đồng bằng Bắc Bộ có đặc trưng riêng so với miền Trung và miền Nam, bắt nguồn sâu sắc từ tín ngưỡng dân gian, đặc biệt là các biến thể của Đạo Mẫu. Sự thiếu vắng các thống kê đầy đủ, tình trạng một hiện tượng mang nhiều tên gọi khác nhau giữa các địa phương, việc sinh hoạt tôn giáo lén lút bất hợp pháp và những tác động tiêu cực đến trật tự an toàn xã hội đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu toàn diện hiện tượng này từ góc độ triết học CNDVBC và CNDVLS.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích sự hình thành, thực trạng và những tác động của các "hiện tượng tôn giáo mới" ở một số tỉnh, thành phố vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay; từ đó nhận thức rõ các đặc trưng cơ bản và đề xuất hệ thống quan điểm, khuyến nghị nhằm xây dựng chính sách ứng xử phù hợp.

Để hoàn thành mục đích trên, luận án giải quyết 3 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Một là, tổng quan chung về "hiện tượng tôn giáo mới" và vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
  2. Hai là, phân tích thực trạng, tác động của "hiện tượng tôn giáo mới" vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
  3. Ba là, dự báo về xu hướng biến động, nêu ra một số vấn đề đặt ra và khuyến nghị đối với "hiện tượng tôn giáo mới" ở đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số "hiện tượng tôn giáo mới" tại khu vực đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Một số tỉnh, thành phố tiêu biểu ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ có sự xuất hiện và hoạt động của các hiện tượng tôn giáo mới, gồm: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các hiện tượng tôn giáo mới từ năm 1990 đến năm 2016.
  • Khách thể/Mẫu khảo sát điển hình: Tập trung vào nhóm tôn giáo mới liên quan đến thờ cúng Hồ Chí Minh, Long Hoa Di Lặc, Pháp Luân Công và Thanh Hải Vô Thượng Sư.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước, chia thành các nhóm nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu trong văn bản Nội dung chính
Quốc tế về hiện tượng tôn giáo mới Bryan Wilson & Jamie Cresswell (2001); Mary Farrell Bednarowski (1989); Sung Hae King & James Heisig (2008); Trác Tân Bình; Trung tâm Nghiên cứu Tôn giáo ĐHQG TP.HCM (2013); Viện Thông tin KHXH (1998); Trần Nghĩa Phương (2011); Balagushkin; Nguyễn Ngọc Phương Trang (2012); Cao Sư Ninh (1999); Hy Văn (1999); Nguyễn Văn Minh (2009); Christopher Partridge (2004); John A. Saliba; Bruno Fouchereau (2001); Trần Hà (1995); Trương Long Hoa (1998); Sài Thiếu Khanh & Khổng Tường Đào (1998); Vũ Văn Hậu (2013). Bàn về nguyên nhân ra đời, khủng hoảng văn hóa - kinh tế phương Tây, tính chất thần học, sự trỗi dậy của các phong trào tôn giáo mới tại Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Âu - Mỹ; phân loại và nhận diện các đặc trưng tà giáo, tôn giáo thế tục.
Nghiên cứu hiện tượng tôn giáo mới tại Việt Nam Tạ Chí Đại Trường (2006); Trương Văn Chung & Ngô Văn Lệ (2012, 2014); Đặng Nghiêm Vạn (1999); Đỗ Quang Hưng (2001, 2011); Nguyễn Quốc Tuấn (2011, 2012); Nguyễn Hồng Dương (2004, 2010, 2013); Mai Thanh Hải (2000, 2008); Ngô Văn Lệ (2013); Võ Minh Tuấn; Phạm Thị Bích Ngọc; Lê Thị Vân Anh (2014); Đới Thị Kim Thoa (2008). Khảo sát các phong trào Ông Đạo ở Nam Bộ, hiện tượng tôn giáo bồng bềnh, nguyên nhân kinh tế - xã hội, khủng hoảng chuyển đổi cơ cấu, các nhóm phái phát sinh từ Kitô giáo, Phật giáo, Đạo giáo và Đạo Mẫu.
Nghiên cứu chuyên biệt tại đồng bằng Bắc Bộ Phạm Xuân Tiên (2011); Ngô Hữu Thảo (2012, 2014); Nguyễn Văn Quang / Ban Tôn giáo tỉnh Hải Dương (2002); Lê Tâm Đắc (2013-2014); Nguyễn Phú Lợi (2007); Hoàng Minh Đô (2015); Lê Thị Chiêng (2008); Đề tài nhánh của Đỗ Quang Hưng (2001). Đánh giá thực trạng đạo lạ tại Hà Nội (thống kê 19 loại với 30 tên gọi), tà đạo tại Hải Dương, đạo Hoàng Thiên Long tại Ứng Hòa, điện thờ tư gia mang màu sắc tâm linh dân tộc, nhóm mang danh Hồ Chí Minh và Long Hoa Di Lặc.
Nghiên cứu về thái độ và chính sách ứng xử Hoàng Văn Chung (2014); Đỗ Quang Hưng; Phạm Văn Phóng & Nguyễn Văn Nhu (2008); Ban Dân vận Trung ương (2003, 2007); Ban Tôn giáo Chính phủ (2008, 2012); Kỷ yếu Bộ Công an (2014); Chuyên đề tà đạo Hà Mòn của Tạp chí CAND (2013). Phân tích các mô hình ứng xử nhà nước (ôn hòa và cứng rắn), cơ sở chính trị, an ninh trật tự, các văn bản quy phạm pháp luật (Chỉ thị 37-CT/TW, Nghị quyết 25-NQ/TW, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 2004, Nghị định 22/2005/NĐ-CP).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận vấn đề ở phạm vi từng địa phương đơn lẻ (từng tỉnh/thành phố riêng biệt như Hà Nội hoặc Hải Dương), khảo sát một nhóm phái cụ thể (Hoàng Thiên Long, điện thờ tư gia), hoặc trình bày dưới dạng các bài báo khoa học ngắn gọn, mang tính chất mô tả sự kiện. Luận án của tác giả Vũ Văn Chung lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu một cách chỉnh thể, có hệ thống từ giác độ triết học CNDVBC & CNDVLS về diện mạo, điều kiện nảy sinh, thực trạng hoạt động của cả hai nhánh nội sinh và ngoại nhập, đánh giá tác động nhiều chiều và dự báo xu hướng vận động tại địa bàn trọng điểm đồng bằng Bắc Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Luận án vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất, nguồn gốc và chức năng của tôn giáo; kết hợp các lý thuyết về nhân học, xã hội học và văn hóa học tôn giáo.
  • Vận dụng lý thuyết thực thể tôn giáo: Đánh giá tôn giáo như một hình thái ý thức xã hội thuộc kiến trúc thượng tầng, vừa chịu sự quy định của cơ sở hạ tầng kinh tế, vừa có tính độc lập tương đối, phát triển theo các quy luật nội tại và tác động ngược trở lại đời sống xã hội.
  • Khung khái niệm công cụ: Xác lập và phân định rõ các thuật ngữ học thuật như "hiện tượng tôn giáo mới" (New Religious Movements), "đạo lạ", "tà đạo", "tôn giáo hợp pháp" và "tín ngưỡng dân gian truyền thống".

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành trong khoa học xã hội và nhân văn:

  • Phương pháp luận triết học CNDVBC & CNDVLS;
  • Phương pháp thống nhất logic và lịch sử;
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu, so sánh, đối chiếu văn bản;
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát thực địa, điền dã, phỏng vấn sâu nhân chứng, thu thập bảng hỏi điều tra xã hội học tại các địa bàn nghiên cứu.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thực tế

Tác giả khai thác nguồn tư liệu điền dã trực tiếp gồm các kinh sách tự in ấn, sao chép, ấn phẩm "giáng bút", băng đĩa và tài liệu tán phát trên mạng Internet:

  • Nhóm nội sinh:
    • Nhóm Long Hoa Di Lặc: Kinh Di Lặc Tôn Phật, Thơ Kinh của Đức Di Lặc, Kinh Ngọc Phật Giáng Bút, Kinh Thờ Mẹ Mẫu...
    • Nhóm Ngọc Phật Hồ Chí Minh: Lời Tâm linh nguyện ước, Kinh giỗ liệt sĩ nước Nam, Kinh mừng ngày Quốc Khánh, Kinh giỗ Cha, Kinh tạ mộ cụ Hoàng Thị Loan, Kinh mừng ngày Quân đội nhân dân, Kinh mừng ngày Hội Quốc Phòng, Lời Phật Thánh Thần ban dân tu đạo, Thần lời Thánh giáng trần, Đáp nghĩa đền công...
    • Nhóm Hoàng Thiên Long: Đại Pháp đoàn tràng tu gia cầu an Ất Dậu, Cầu an Bính Tuất Phục hồn liệt sĩ cầu siêu, Công trình Đại Việt Hương ơn cách mạng chuyện nói của quốc gia âm...
    • Nhóm Tổ Tiên Chính Giáo Đại Đạo Sinh Tồn: Kinh và Lễ, Yếu chỉ Đạo Tổ Tiên Chính Giáo Đại Đạo Sinh Tồn – Quốc Đạo Việt Nam, Tuyên Ngôn Quốc Đạo Tổ Tiên Chính Giáo, Đức lý tổ tiên truyền thống dân tộc...
  • Nhóm ngoại nhập:
    • Thanh Hải Vô Thượng Sư: Bí quyết tức khắc khai ngộ hiện đời giải thoát, Thanh Hải Vô Thượng Sư trực tiếp câu thông Thượng Đế, Từ vũ trụ nguyên thủy đến thế giới của chúng ta: Chân tính không đổi thay...
    • Pháp Luân Công: Chuyển Pháp Luân, Pháp Luân Phật Pháp Đại Viên Mãn Pháp, Pháp Luân Phật Pháp Tinh Tấn Yếu Chỉ, Hồng Ngâm, Pháp Luân Đại Pháp và nguyên lý tu Chân - Thiện - Nhẫn.
  • Tài liệu quản lý: Các báo cáo thống kê, tài liệu nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân vận Trung ương, Bộ Công an và Ban Tôn giáo các tỉnh Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu hiện tượng tôn giáo mới trên thế giới, tại Việt Nam và khu vực đồng bằng Bắc Bộ; đồng thời phân tích các quan điểm ứng xử về mặt chính sách, thể chế pháp lý:

  • Hệ thống hóa các quan điểm nghiên cứu quốc tế từ nửa cuối thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI, chỉ rõ hiện tượng tôn giáo mới gắn liền với các cuộc khủng hoảng kinh tế, xã hội, biến động văn hóa và tiến trình hiện đại hóa.
  • Phân tích các công trình nghiên cứu trong nước, làm rõ sự chuyển đổi từ xã hội truyền thống sang kinh tế thị trường đã làm nảy sinh tâm lý hoang mang, hụt hẫng trong một bộ phận dân tộc, tạo mảnh đất cho các "đạo lạ" hình thành.
  • Đánh giá các báo cáo quản lý nhà nước và công trình nghiên cứu tại Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định; xác định sự đan xen giữa nhu cầu tín ngưỡng cá nhân với các hoạt động mang tính chất mê tín dị đoan, trục lợi kinh tế và nguy cơ gây mất trật tự an toàn xã hội.
  • Xác lập khung lý thuyết tiếp cận từ CNDVBC & CNDVLS và các khái niệm công cụ phục vụ việc phân tích bản chất của hiện tượng tôn giáo mới.

Chương 2: “HIỆN TƯỢNG TÔN GIÁO MỚI” TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Chương 2 luận giải bối cảnh lịch sử - xã hội, sự ra đời, phát triển, phân loại và đặc trưng của hiện tượng tôn giáo mới trên phạm vi quốc tế và tại Việt Nam:

  • Trên thế giới: Hiện tượng tôn giáo mới bùng phát mạnh mẽ từ những năm 50-70 của thế kỷ XX, mở đầu từ phong trào Thời đại Mới (New Age) tại Mỹ, lan rộng sang châu Âu, châu Á và châu Phi với hơn 20.000 hiện tượng. Nguyên nhân xuất phát từ khủng hoảng kinh tế, sự đổ vỡ cấu trúc văn hóa truyền thống, quá trình di cư, bùng nổ khoa học kỹ thuật, giai đoạn chuyển tiếp sang thời kỳ hậu hiện đại và toàn cầu hóa. Dẫn chứng nhận định của F. Houtart về 4 yếu tố tác động (hậu chiến/công nghiệp hóa 1945-1960, xuất khẩu tư bản 1960-1975, chủ nghĩa tân tự do, hậu quả văn hóa - xã hội) và sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tạo khoảng trống tâm lý xã hội.
  • Phân loại quốc tế: Trích dẫn phân loại 5 nhóm của Trác Tân Bình:
    1. Đoàn thể sùng bái diễn biến từ Kitô giáo (Children of God, Ngôi đền nhân dân...);
    2. Giáo phái mới thoát thai từ Hồi giáo (Islam);
    3. Đoàn thể thần bí liên quan Ấn Độ giáo và Sikh giáo;
    4. Tôn giáo mới phân hóa từ Phật giáo và Thần Đạo giáo;
    5. Đoàn thể mới kết hợp nhân tố thần bí phương Đông với tâm lý học hiện đại để chữa bệnh bằng tín ngưỡng.
  • Tại Việt Nam: Luận án phân tích tiến trình từ các phong trào Ông Đạo cuối thế kỷ XIX đến sự bùng phát 70-80 hiện tượng từ thập niên 90 của thế kỷ XX. Phân định các nhóm dựa theo nguồn gốc tôn giáo chủ lưu (Phật giáo, Kitô giáo, Đạo giáo, Đạo Mẫu), nhóm hoàn toàn độc lập và nhóm pha trộn tôn giáo - khoa học; chỉ ra đặc trưng hỗn dung giáo lý, vay mượn, tính bất ổn định và xu hướng tuyên truyền thuyết tận thế.

Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA “HIỆN TƯỢNG TÔN GIÁO MỚI” Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ HIỆN NAY

Chương 3 đi sâu làm rõ điều kiện môi trường xã hội, diện mạo hoạt động cụ thể và đánh giá các hệ quả nhiều chiều của hiện tượng tôn giáo mới tại địa bàn khảo sát:

  • Điều kiện phát sinh: Đồng bằng Bắc Bộ là cái nôi của nhiều tín ngưỡng dân gian (đặc biệt là Đạo Mẫu), tồn tại lâu đời các tôn giáo truyền thống (đặc biệt là Phật giáo). Tâm thức tôn giáo - tín ngưỡng của cư dân vùng này mang tính đa phức, cởi mở nhưng dễ dung hợp, tạo môi trường thuận lợi để tiếp nhận các hiện tượng mới khi đời sống kinh tế - xã hội có biến động.
  • Thực trạng hoạt động:
    • Nhóm nội sinh: Long Hoa Di Lặc, Ngọc Phật Hồ Chí Minh, Hoàng Thiên Long, Đạo Bạch, Chân Không... Hoạt động dưới hình thức lập điện thờ tư gia, tuyên truyền kinh sách giáng bút, thực hành nghi lễ chữa bệnh tâm linh không dùng thuốc, thần thánh hóa các danh nhân lịch sử dân tộc.
    • Nhóm ngoại nhập: Thanh Hải Vô Thượng Sư, Pháp Luân Công... Tuyên truyền qua mạng Internet, phát tán tài liệu dịch thuật, tập hợp lực lượng tu tập thông qua thiền định, dưỡng sinh, khí công.
  • Hệ thống dữ liệu khảo sát thực địa (Bảng biểu phân tích):
Danh mục bảng biểu và biểu đồ trong luận án Nội dung phản ánh từ số liệu khảo sát
Bảng khảo sát nguyên nhân theo đạo Phân tích lý do tín đồ tin theo đạo Ngọc Phật Hồ Chí Minh và Bà Điền tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ (yếu tố sức khỏe, hoàn cảnh gia đình éo le, tìm kiếm chỗ dựa tinh thần).
Bảng ý kiến địa phương về nguyên nhân Nhận định của chính quyền cơ sở về các động cơ gia nhập hiện tượng tôn giáo mới của người dân.
Bảng đánh giá tác động tiêu cực Thống kê ý kiến của chính quyền địa phương về các tác động xấu: rạn nứt gia đình, tốn kém tiền của, mất an ninh trật tự, từ chối chữa bệnh bằng y học hiện đại.
Bảng đánh giá tác động tích cực Ghi nhận một số khía cạnh hướng thiện, động viên tinh thần cá nhân, lối sống tương trợ trong nhóm tín đồ.
Bảng ý kiến tín đồ về tác động tích cực Tự đánh giá của người tham gia về sự chuyển biến tâm lý và sức khỏe bản thân.
Bảng mức đóng góp tài chính Thống kê mức tiền và tài sản tín đồ đóng góp cho hoạt động thờ cúng, xây dựng điện thờ của đạo Bà Điền và Ngọc Phật Hồ Chí Minh.
Bảng nguồn gốc niềm tin tôn giáo trước đó Xác định thành phần tín ngưỡng, tôn giáo cũ của tín đồ trước khi tham gia đạo mới (đa phần xuất phát từ người có tín ngưỡng truyền thống hoặc Phật giáo).
Bảng mức độ tham gia sinh hoạt Tần suất tham gia lễ bái, tụ tập cầu nguyện tại gia đình và các điện thờ tư gia.
Bảng tổ chức hoạt động Cơ cấu vận hành, liên lạc và truyền bá đức tin của các nhóm phái.
Bảng đời sống kinh tế - xã hội tín đồ Đánh giá mức sống, nghề nghiệp và thu nhập của nhóm người tin theo.
Bảng điều kiện thừa nhận pháp nhân Khảo sát mong muốn và hiểu biết của tín đồ về các tiêu chí để được Nhà nước công nhận hoạt động hợp pháp.
Bảng nhận thức trách nhiệm công dân Mức độ chấp hành nghĩa vụ pháp lý, quy định địa phương của tín đồ đạo Bà Điền và Ngọc Phật Hồ Chí Minh.
Biểu đồ 1 Trực quan hóa tỷ lệ các nguyên nhân theo đạo và các yếu tố để được Nhà nước thừa nhận tư cách pháp nhân.
  • Tác động nhiều chiều:
    • Chính trị - xã hội: Gây chia rẽ nội bộ quần chúng nhân dân, tiềm ẩn nguy cơ bị các thế lực xấu lợi dụng chống phá, vi phạm quy định pháp luật về hội họp, xuất bản ấn phẩm trái phép.
    • Kinh tế: Xâm phạm tài sản, tiền của của tín đồ thông qua việc quyên góp kinh phí, mua ấn phẩm, bỏ bê sản xuất lao động.
    • Văn hóa - đạo đức: Làm xáo trộn thuần phong mỹ tục, nếp sống gia đình, truyền bá các quan niệm mê tín dị đoan, làm lệch lạc nhận thức xã hội.

Chương 4: DỰ BÁO XU HƯỚNG CỦA “HIỆN TƯỢNG TÔN GIÁO MỚI” Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và hệ thống khuyến nghị quản lý:

  • Cơ sở và xu hướng biến đổi:
    • Đa dạng hóa: Sự xuất hiện của các hiện tượng mới là tất yếu trong bối cảnh giao lưu quốc tế và phát triển kinh tế thị trường.
    • Tự điều chỉnh: Các nhóm phái có xu hướng cải biến, lược bỏ dần những yếu tố cực đoan, phản văn hóa, phản đạo đức để thích ứng và tồn tại trong lòng cộng đồng dân cư.
    • Mở rộng địa bàn và thành phần: Không chỉ giới hạn ở nông thôn, người già, phụ nữ hay người nghèo khó mà có xu hướng xâm nhập vào khu vực đô thị, thu hút một bộ phận trí thức, thanh niên và các tầng lớp xã hội khác.
  • Khuyến nghị chính sách và công tác quản lý:
    • Đổi mới nhận thức lý luận, phân định rõ ràng giữa nhu cầu tín ngưỡng, tâm linh chính đáng của người dân với các hành vi lợi dụng tôn giáo để trục lợi kinh tế hoặc xâm phạm an ninh trật tự.
    • Hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý về tín ngưỡng, tôn giáo, tạo hành lang pháp lý minh bạch để xử lý các vi phạm và hướng dẫn các hoạt động tín ngưỡng thuần túy.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục khoa học, nâng cao dân trí, phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe cộng đồng nhằm giảm thiểu các nguyên nhân dẫn dắt người dân tìm đến các hình thức chữa bệnh tâm linh mù quáng.
    • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước, mặt trận tổ quốc, đoàn thể và chính quyền cơ sở trong việc giám sát, vận động quần chúng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS để nhận diện, phân tích bản chất xã hội của hiện tượng tôn giáo mới trong giai đoạn đổi mới và hội nhập.
  • Làm rõ tính quy luật, cơ sở nảy sinh, các tiêu chí phân loại và đặc trưng cơ bản của các hiện tượng tôn giáo mới trên thế giới, tại Việt Nam và đặc thù riêng biệt tại vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Phân định ranh giới lý luận giữa hiện tượng tôn giáo mới, đạo lạ, tà đạo với các tôn giáo hợp pháp và tín ngưỡng dân gian truyền thống.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh và hệ thống dữ liệu khảo sát thực tế về thực trạng tổ chức, phương thức truyền đạo, nội dung kinh sách và tác động nhiều mặt của các hiện tượng tôn giáo mới tiêu biểu tại 4 tỉnh/thành phố (Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định).
  • Đưa ra các dự báo có cơ sở khoa học về xu hướng biến đổi của hiện tượng tôn giáo mới tại đồng bằng Bắc Bộ trong tương lai.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị thiết thực phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý nhà nước về tôn giáo, góp phần hoàn thiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trọng điểm trên địa bàn 4 tỉnh, thành phố (Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định) và đi sâu vào một số nhóm phái tiêu biểu (nhóm mang danh Hồ Chí Minh, Long Hoa Di Lặc, Pháp Luân Công, Thanh Hải Vô Thượng Sư) từ năm 1990 đến năm 2016. Do tính chất phân tán, biến tướng liên tục và sinh hoạt lén lút của các đạo lạ, việc bao quát toàn bộ mọi biểu hiện tôn giáo mới trên khắp 11 tỉnh thành đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành còn lại trong vùng đồng bằng sông Hồng; theo dõi sự biến đổi thích nghi của các hiện tượng tôn giáo mới dưới tác động của không gian mạng xã hội và truyền thông số trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Dân vận các cấp, cơ quan quản lý văn hóa, lực lượng an ninh trong việc xây dựng cơ chế quản lý, xử lý vi phạm và hoàn thiện luật pháp về tín ngưỡng, tôn giáo.
  2. Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Triết học, Tôn giáo học, Xã hội học, Văn hóa học, Dân tộc học và Chính trị học tham khảo khung lý thuyết, nguồn tư liệu điền dã và phương pháp tiếp cận thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo mới ở đồng bằng Bắc Bộ là gì?
Nguyên nhân bắt nguồn từ sự chuyển đổi sang kinh tế thị trường tạo ra những xáo trộn xã hội, phân hóa giàu nghèo, áp lực đời sống; nền tảng tín ngưỡng dân gian đa thần (đặc biệt là Đạo Mẫu) và tâm thức tôn giáo đa phức của cư dân bản địa; cùng với nhu cầu tìm kiếm chỗ dựa tinh thần, chữa bệnh tâm linh của một bộ phận người dân có hoàn cảnh éo le, bệnh tật.

2. Nhóm tôn giáo mới nội sinh ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm nổi bật nào về mặt thờ tự và kinh văn?
Nhóm nội sinh (như Ngọc Phật Hồ Chí Minh, Long Hoa Di Lặc, Hoàng Thiên Long) thường hoạt động tại các điện thờ tư gia, kết hợp yếu tố Đạo Mẫu và Phật giáo, thần thánh hóa các danh nhân lịch sử dân tộc, và sử dụng hệ thống kinh sách biên soạn dưới hình thức "giáng bút".

3. Luận án đã khảo sát thực địa tại những địa phương cụ thể nào?
Luận án tập trung khảo sát tại 4 tỉnh, thành phố trọng điểm của vùng đồng bằng Bắc Bộ gồm: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng và Nam Định trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2016.

4. Xu hướng biến đổi chính của hiện tượng tôn giáo mới được tác giả dự báo ra sao?
Tác giả dự báo 3 xu hướng vận động chính: tính tất yếu của sự tiếp tục đa dạng hóa; xu hướng tự cải biến, lược bỏ dần các yếu tố cực đoan, phản văn hóa để thích ứng tồn tại; và xu hướng mở rộng địa bàn hoạt động từ nông thôn ra đô thị, tiếp cận thêm các tầng lớp trí thức, thanh niên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Vũ Văn Chung là công trình nghiên cứu hệ thống về hiện tượng tôn giáo mới tại vùng đồng bằng Bắc Bộ từ giác độ Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tác phẩm đã phân tích rõ nét bối cảnh hình thành, thực trạng tổ chức, phương thức truyền giáo, nội dung kinh văn và các tác động đa chiều của các nhóm tôn giáo mới nội sinh lẫn ngoại nhập. Thông qua nguồn tư liệu điền dã thực tế và hệ thống số liệu khảo sát, luận án đã đưa ra những dự báo xu hướng vận động cùng hệ thống khuyến nghị xác đáng, đóng góp thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và quản lý nhà nước về tôn giáo tại Việt Nam.