Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu hệ thống bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng của các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lã Tiến Dũng thực hiện, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Thương mại. Luận án giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trong quá trình hình thành, vận hành và phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ hàng hóa thiết yếu của các doanh nghiệp thương mại nội địa tại địa bàn nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự tương phản giữa tiềm năng thị trường nông thôn và thực trạng hạ tầng phân phối của các doanh nghiệp Việt Nam. Theo số liệu của tổ chức nghiên cứu thị trường Nielsen, trong quý IV/2017, tốc độ tăng trưởng bán lẻ hàng tiêu dùng tại khu vực nông thôn Việt Nam đạt 12,4%, cao gần gấp đôi mức tăng 6,5% của khu vực thành thị và đóng góp tới 51% vào tổng doanh thu hàng tiêu dùng toàn quốc. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu (HTDTY) ở khu vực nông thôn ĐBSH vẫn chủ yếu dựa vào hộ kinh doanh cá thể tại chợ truyền thống và các cửa hàng tạp hóa quy mô nhỏ, chất lượng dịch vụ còn nhiều bất cập, vấn nạn hàng giả và hàng kém chất lượng vẫn hiện hữu. Mật độ diện tích bán lẻ tại các đô thị lớn của Việt Nam như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạt khoảng 0,2 m²/người (thấp hơn nhiều so với Băng Cốc 0,89 m²/người, Singapore 0,75 m²/người, Bắc Kinh 0,65 m²/người), và chỉ số này tại khu vực nông thôn còn thấp hơn. Đồng thời, sự gia nhập của các tập đoàn bán lẻ ngoại dưới tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và các mục tiêu trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (giai đoạn 2011–2020) đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nhanh chóng tổ chức lại hệ thống phân phối. Luận án nhận diện khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý thương mại ở tầm vĩ mô hoặc lý thuyết bán lẻ chung cho cả đô thị và nông thôn theo mô hình các nước phát triển, thiếu nghiên cứu vi mô toàn diện về hệ thống điểm bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp ở cấp độ vùng nông thôn ĐBSH.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác lập:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp có luận cứ lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2025.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và các vấn đề thực tiễn về hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp gắn với đặc thù khu vực nông thôn.
    2. Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu hỏi:

  1. Nội dung nghiên cứu hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn của doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
  3. Những thành công, hạn chế của hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam là gì?
  4. Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam?
  5. Những kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở khu vực nông thôn ĐBSH là gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp tại khu vực nông thôn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống điểm bán lẻ HTDTY (phân tích tình thế, xác định mục tiêu, quy hoạch hệ thống điểm bán, thiết kế chính sách bán lẻ hỗn hợp gồm quản lý hàng hóa, thiết kế cửa hàng và trưng bày, lực lượng bán hàng, dịch vụ điểm bán). Luận án không đi sâu vào hệ thống kho vận và hậu cần chuyên sâu. HTDTY giới hạn ở các mặt hàng phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân, không bao gồm tư liệu sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam (người Việt Nam sở hữu trên 50% vốn điều lệ) hoạt động trên địa bàn nông thôn (xã, thị trấn) thuộc 11 tỉnh, thành phố vùng ĐBSH; khảo sát thực địa tập trung tại 7 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nam Định và Hà Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2013–2018 (khảo sát sơ cấp thực hiện tháng 11–12/2017); giải pháp định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu lý luận chung về bán lẻ và hệ thống bán lẻ.

  • Cơ sở nền tảng về marketing bán lẻ và hành vi mua sắm được kế thừa từ Kotler (2006, 2007), Sullivan và Adcock (2011), Levy và cộng sự (2014), Berman và cộng sự (2017).
  • Về chuỗi cung ứng và chiến lược bán lẻ, luận án tiếp thu quan điểm từ Fernie và cộng sự (2003) về tiếp cận chuỗi cung ứng, và nghiên cứu của McKinsey (2017) về sự chuyển biến của bán lẻ đa kênh trong bối cảnh công nghệ số.
  • Về quy hoạch mạng lưới điểm bán, Clarke (1998) đã tổng kết quá trình tiến hóa từ phương pháp cảm tính/danh mục kiểm tra thập niên 70–80 sang ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) từ cuối thập niên 80 và các mô hình tích hợp biến số phức hợp từ cuối thập niên 90. Tại Việt Nam, Lê Quân và Hoàng Văn Hải (2010), Trương Đình Chiến (2012) nghiên cứu về tổ chức mạng lưới kênh phân phối; Nguyễn Bách Khoa và Cao Tuấn Khanh (2011) làm rõ quyết định quản trị mạng phân phối của doanh nghiệp thương mại; Nguyễn Thị Huệ (2014) hệ thống hóa phân loại cơ sở bán lẻ hiện đại và truyền thống theo góc độ vĩ mô; Tạ Lợi (2016) phân tích tác động của các FTA thế hệ mới đến thị trường bán lẻ Việt Nam.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về hàng tiêu dùng thiết yếu và thị trường bán lẻ nông thôn.

  • Về khái niệm và chuỗi cung ứng HTDTY: Nguyễn Thị Bích Loan (2013) tiếp cận khái niệm HTDTY qua sự tương đồng với hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) và hàng thiết yếu (Staple goods); Trịnh Thị Thanh Thủy (2015) hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về danh mục hàng hóa thiết yếu theo các giai đoạn phát triển kinh tế.
  • Về đặc điểm thị trường và hành vi tiêu dùng nông thôn: Velayudhan (2007) thiết lập lý luận marketing chuyên biệt cho nông thôn; Shah và Desai (2013) đề xuất khung tiếp cận 4As cho marketing nông thôn tại Ấn Độ gồm Khả năng chi trả (Affordability), Sự sẵn có (Availability), Sự chấp nhận (Acceptability), và Sự nhận biết (Awareness); Kim và Stoel (2010), Dey và cộng sự (2012) nghiên cứu nhu cầu sản phẩm và mô hình bán lẻ có tổ chức ở nông thôn Ấn Độ; Moslehpour và Van Kien Pham (2013) khảo sát thái độ của người tiêu dùng đối với cửa hàng bán lẻ hiện đại tại nông thôn Việt Nam; Seaman (2015) nghiên cứu cấu trúc và vai trò của hộ kinh doanh cá thể tại nông thôn; báo cáo nghiên cứu của Nielsen (2014) về hành vi người tiêu dùng nông thôn Việt Nam.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về thị trường bán lẻ nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng và doanh nghiệp Việt Nam.

  • Phạm Vũ Luận (2005) nghiên cứu phát triển thị trường nông thôn vùng ĐBSH theo mặt hàng và kênh phân phối (chợ truyền thống, cửa hàng, siêu thị); Phạm Hồng Tú (2013) tiếp cận thị trường bán lẻ nông thôn từ góc độ quản lý nhà nước về cung - cầu hàng tiêu dùng; Đặng Huyền Trang (2016) phân tích cơ hội, thách thức của thị trường nông thôn; Phạm Huy Giang (2011) nghiên cứu phát triển chuỗi siêu thị bán lẻ tại khu vực nông thôn ven đô Hà Nội; Trịnh Thị Thanh Thủy (2008) nghiên cứu mô hình phát triển tập đoàn bán lẻ; báo cáo của Tổng công ty Thương mại Hà Nội - Hapro (2014) về kinh nghiệm phát triển mạng lưới bán buôn, bán lẻ trong tiến trình hội nhập kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Khung lý thuyết bán lẻ hiện hành phần lớn xây dựng trên bối cảnh đô thị và các quốc gia phát triển, chưa phản ánh đầy đủ tính phân tán, tính mùa vụ và tập quán văn hóa của thị trường nông thôn Việt Nam.
  • Khái niệm HTDTY và tiêu chí phân định khu vực nông thôn chưa được chuẩn hóa đồng nhất giữa các nghiên cứu thương mại và văn bản pháp lý.
  • Các tiêu chí đánh giá hệ thống bán lẻ trước đây chủ yếu tập trung vào các chỉ số tài chính, thiếu vắng các tiêu chí phi tài chính như trách nhiệm xã hội, mức độ hài lòng khách hàng nông thôn và định vị thương hiệu.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện thực trạng hệ thống điểm bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp Việt Nam tại khu vực nông thôn ĐBSH từ góc độ quản trị doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý thuyết marketing bán lẻ, lý thuyết quản trị chuỗi phân phối và lý thuyết hành vi người tiêu dùng. Luận án chuẩn hóa khái niệm:

  • Khu vực nông thôn: Vùng địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố, do Ủy ban nhân dân xã hoặc thị trấn, thị tứ quản lý (căn cứ theo Quyết định 23/2010/QĐ-TTg và Nghị định 210/2013/NĐ-CP).
  • Hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp: Tập hợp có tổ chức gồm toàn bộ các điểm bán lẻ của một doanh nghiệp có mối liên hệ tương tác, phối hợp hoạt động nhằm bán lẻ hàng hóa thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng.

Khung phân tích của luận án triển khai theo bốn nội dung quản trị cốt lõi:

  1. Phân tích tình thế hệ thống bán lẻ (môi trường vĩ mô, môi trường ngành, năng lực nội bộ doanh nghiệp).
  2. Xác định mục tiêu của hệ thống bán lẻ (mục tiêu tài chính và phi tài chính).
  3. Quy hoạch hệ thống điểm bán lẻ (định vị thị trường mục tiêu, lựa chọn khu vực địa lý, xác định địa điểm cửa hàng và mật độ phân bố).
  4. Thiết kế chính sách bán lẻ hỗn hợp theo mô hình 4As của Shah và Desai (2013), bao gồm: chính sách mặt hàng, chính sách giá và thanh toán, chính sách thiết kế - trưng bày điểm bán, chính sách chiêu thị - xây dựng hình ảnh thương hiệu, chính sách dịch vụ khách hàng và lực lượng bán hàng.

Hệ thống đánh giá hiệu quả được luận án cấu trúc thành ba nhóm tiêu chí: nhóm tiêu chí tài chính (Doanh thu thuần, ROI, ROA, tỷ suất GMROI - Gross Margin Return on Inventory Investment); nhóm tiêu chí mức độ hài lòng của khách hàng; nhóm tiêu chí khác (định vị thương hiệu, trách nhiệm xã hội và tác động cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

                            QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
[Thu thập dữ liệu thứ cấp]                                  [Thu thập dữ liệu sơ cấp]
- Văn bản pháp luật, chính sách                             - Khảo sát thử nghiệm: 30 người tiêu dùng
- Niên giám thống kê, Tổng điều tra 2017                    - Khảo sát diện rộng: 115 DN & 372 người tiêu dùng
- Báo cáo Nielsen, VCCI, Viện Nghiên cứu Thương mại         - Phỏng vấn chuyên gia: 07 chuyên gia bảng hỏi
- Tài liệu doanh nghiệp: Lan Chi, Hapro, Dabaco               và 05 nhà quản lý doanh nghiệp bán lẻ
                        [Xử lý và phân tích dữ liệu]
                        - Thống kê mô tả (Excel)
                        - Kiểm định T-Test (SPSS 22)
                        - Phân tích tình huống (Case studies)
                           [Báo cáo nghiên cứu]

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và mẫu khảo sát:

  • Khảo sát thử nghiệm (Pilot test): Tiến hành trên mẫu 30 người tiêu dùng nông thôn tại Hà Nội, Nam Định, Hải Dương nhằm điều chỉnh ngữ nghĩa câu hỏi.
  • Khảo sát doanh nghiệp bán lẻ HTDTY: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện tại 7 tỉnh ĐBSH. Phát ra 150 phiếu, thu về 124 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý là 115 phiếu.
  • Khảo sát người mua sắm HTDTY: Phát ra 400 phiếu cho cư dân nông thôn tại 7 tỉnh khảo sát, thu về 380 phiếu, số phiếu hợp lệ là 372 phiếu.
  • Phỏng vấn chuyên gia: Tham vấn 07 chuyên gia xây dựng bảng hỏi (03 nhà quản lý từ Intimex, Dabaco, Hapro; 01 giám đốc doanh nghiệp bán lẻ địa phương; 02 giảng viên Đại học Thương mại; 01 nghiên cứu viên Viện Nghiên cứu Thương mại). Phỏng vấn sâu 05 nhà quản lý cấp cao gồm: Chánh Văn phòng Hapro, Trưởng ngành hàng Intimex Việt Nam, Giám đốc hệ thống siêu thị Dabaco Việt Nam, Phó Giám đốc Công ty TNHH MTV Thương mại và Dịch vụ Ctech, Trợ lý Giám đốc siêu thị Công ty CP Phát triển Thương mại Gia Đình Việt.

Công cụ và kỹ thuật phân tích:

  • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm và tính giá trị trung bình thang đo.
  • Sử dụng phần mềm SPSS 22 thực hiện kiểm định giả định thống kê qua phân tích kiểm định T mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) nhằm so sánh sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa đánh giá của người tiêu dùng và tự đánh giá của doanh nghiệp bán lẻ.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case study) áp dụng đối với chuỗi siêu thị Lan Chi (Lan Chi Mart), chuỗi Bách Hóa Xanh (Công ty CP Thế Giới Di Động), Pantaloon Retail (Ấn Độ) và mô hình bán lẻ kết hợp thương mại điện tử của JD.com (Trung Quốc).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về ba mảng nội dung: lý thuyết bán lẻ nói chung, bán lẻ HTDTY khu vực nông thôn, và thực trạng bán lẻ tại khu vực nông thôn ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án phân tích bối cảnh phát triển của bán lẻ thế giới dưới tác động của công nghệ và phân tích các mô hình phân phối hỗn hợp. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình tại Việt Nam tiếp cận từ góc độ kinh tế vĩ নাও hoặc nghiên cứu mạng lưới chợ truyền thống, chuỗi cung ứng hàng hóa đơn lẻ, chưa giải quyết thỏa đáng việc tổ chức hệ thống bán lẻ HTDTY ở cấp độ doanh nghiệp tại địa bàn nông thôn ĐBSH. Trên cơ sở đó, chương xác lập rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn làm tiền đề cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG THIẾT YẾU KHU VỰC NÔNG THÔN CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp tại khu vực nông thôn:

  • Về đặc điểm: Điểm bán tại nông thôn có mật độ thưa thớt, quy mô vừa và nhỏ; cơ cấu mặt hàng chủ yếu tập trung vào thực phẩm chế biến, đồ dùng gia đình, hóa mỹ phẩm, văn phòng phẩm (do hàng tươi sống tự cung tự cấp hoặc qua chợ truyền thống); dịch vụ khách hàng và công tác xúc tiến còn đơn giản; nhân sự chủ yếu là lao động phổ thông tại chỗ.
  • Phân loại cơ sở bán lẻ theo phương thức bán hàng: Bao gồm chợ truyền thống, cửa hàng tạp hóa truyền thống, trung tâm thương mại (phân 3 hạng theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM), siêu thị tổng hợp và chuyên doanh (3 hạng theo Quyết định 1371/2004/QĐ-BTM), siêu thị mini (diện tích dưới 500 m²), cửa hàng tiện lợi (30 m² đến dưới 200 m², bán kính phục vụ dưới 500 m, danh mục khoảng 3.000 mặt hàng), cửa hàng chuyên doanh. Phân loại theo hình thái sở hữu gồm: cơ sở đơn nguyên độc lập, cơ sở bán lẻ theo chuỗi, hợp tác xã tiêu thụ.
Loại hình cơ sở bán lẻ Phân hạng / Quy mô diện tích Đặc điểm mặt hàng và dịch vụ tại nông thôn
Trung tâm thương mại Hạng I (≥ 50.000 m²), Hạng II, Hạng III (theo QĐ 1371/2004/QĐ-BTM) Đa chức năng, diện tích lớn; tại nông thôn chủ yếu quy mô nhỏ, hạng III tại thị trấn huyện hoặc ven đô.
Siêu thị tổng hợp Hạng I (≥ 5.000 m²), Hạng II, Hạng III (theo QĐ 1371/2004/QĐ-BTM) Kinh doanh tổng hợp hàng hóa; tại nông thôn chủ yếu là siêu thị hạng III hoặc siêu thị mini.
Siêu thị mini Diện tích dưới 500 m² Thuộc loại siêu thị tổng hợp, kinh doanh hàng tiêu dùng thiết yếu, tự phục vụ.
Cửa hàng tiện lợi Diện tích từ 30 m² đến dưới 200 m² Phục vụ nhanh, bán kính < 500 m, quy mô ~3.000 danh mục sản phẩm, mở cửa 16–24h/ngày.
Cửa hàng tạp hóa truyền thống Quy mô nhỏ, bán kính phục vụ ~300 m Gắn liền nhà ở, do hộ kinh doanh cá thể vận hành, bán hàng trực tiếp qua quầy.
  • Phân tích quy trình quản trị hệ thống bán lẻ gồm: phân tích môi trường, xác định mục tiêu, quy hoạch địa điểm (áp dụng danh mục kiểm tra, GIS, mô hình tương quan), thiết kế chính sách bán lẻ hỗn hợp (hàng hóa, giá, trưng bày, nhân sự, xúc tiến) và xác lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả (tài chính, khách hàng, xã hội).
  • Phân tích bài học kinh nghiệm từ Bách Hóa Xanh (tối ưu hóa danh mục, chọn địa điểm gần chợ truyền thống), Pantaloon Retail India (thích ứng mô hình bán lẻ hiện đại tại nông thôn Ấn Độ), và JD.com (kết hợp thương mại điện tử với điểm bán lẻ vật lý nông thôn).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG THIẾT YẾU Ở KHU VỰC NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Chương 3 phân tích môi trường kinh doanh và thực trạng hoạt động thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa từ 115 doanh nghiệp và 372 người tiêu dùng nông thôn ĐBSH.

Tiêu chí phân loại mẫu Nhóm chỉ tiêu cụ thể Số lượng (DN) Tỷ trọng (%)
Loại hình cơ sở bán lẻ Siêu thị tổng hợp các loại
Trung tâm thương mại
Loại hình cơ sở bán lẻ khác
32
7
76
27,80%
6,10%
66,10%
Quy mô doanh thu hàng năm Không quá 10 tỷ đồng
Trên 10 đến dưới 50 tỷ đồng
Trên 50 đến dưới 500 tỷ đồng
Trên 500 tỷ đồng
60
30
19
6
52,17%
26,09%
16,52%
5,22%
Lĩnh vực hoạt động Bán lẻ đơn thuần
Bán lẻ và bán buôn
Bán lẻ, bán buôn và sản xuất
Bán lẻ, bán buôn, sản xuất và kinh doanh khác
55
32
16
12
47,83%
27,83%
13,91%
10,43%
Địa bàn khảo sát (7 tỉnh) Hà Nội
Hải Phòng
Hải Dương
Bắc Ninh
Vĩnh Phúc
Hà Nam
Nam Định
43
19
14
13
10
9
7
37,39%
16,52%
12,17%
11,30%
8,70%
7,83%
6,09%
Tiêu chí phân loại mẫu NTD Nhóm phân loại cụ thể Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Địa bàn cư trú Hà Nội
Nam Định
Hải Phòng
Hà Nam
Hải Dương / Vĩnh Phúc (mỗi tỉnh 38)
Bắc Ninh
Thiếu câu trả lời
126
46
41
40
76
35
8
33,87%
12,37%
11,02%
10,75%
20,42%
9,41%
2,15%
Độ tuổi 15–19 tuổi
20–29 tuổi
30–39 tuổi
40–49 tuổi
50–59 tuổi
Từ 60 tuổi trở lên
44
86
70
92
50
30
11,83%
23,12%
18,82%
24,73%
13,44%
8,06%
Thu nhập hộ gia đình/tháng Dưới 4 triệu đồng
Từ 4 đến dưới 6 triệu đồng
Từ 6 đến dưới 10 triệu đồng
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng
Từ 15 triệu đồng trở lên
38
84
130
84
36
10,22%
22,58%
34,95%
22,58%
9,67%

Kết quả phân tích thực trạng:

  • Tình thế và mục tiêu: Doanh nghiệp bán lẻ nông thôn chủ yếu có quy mô vốn nhỏ (hơn 78% có doanh thu dưới 50 tỷ đồng/năm), năng lực cạnh tranh còn yếu, mục tiêu ngắn hạn chủ yếu chú trọng doanh số và thu hồi vốn nhanh, chưa chú trọng mở rộng độ phủ dài hạn.
  • Quy hoạch mạng lưới: Điểm bán phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu tại thị trấn huyện hoặc khu vực ven đô, thưa thớt tại các xã vùng sâu. Việc lựa chọn vị trí còn dựa nhiều vào trực giác và tính sẵn có của mặt bằng, thiếu ứng dụng công nghệ định vị không gian GIS. Nghiên cứu điển hình hệ thống siêu thị Lan Chi (vận hành chuỗi siêu thị tại vùng ven và nông thôn phía Bắc) cho thấy việc quy hoạch địa điểm tập trung tại trung tâm các huyện tạo ra lợi thế cạnh tranh ổn định.
  • Chính sách bán lẻ hỗn hợp: Cơ cấu mặt hàng chưa tối ưu hóa cho người tiêu dùng nông thôn; giá bán tại một số cơ sở bán lẻ hiện đại chưa cạnh tranh so với chợ truyền thống; dịch vụ gia tăng (thanh toán điện tử, giao hàng tận nơi) chưa phổ biến; nhân viên bán hàng thiếu kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp.
  • Kết quả kiểm định T-Test độc lập: Chỉ ra sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê giữa kỳ vọng của người mua sắm nông thôn và năng lực đáp ứng thực tế của doanh nghiệp về mức giá, danh mục hàng hóa thiết yếu và chất lượng dịch vụ phục vụ.

Đánh giá tổng hợp:

  • Thành công: Một số doanh nghiệp nội địa đã bước đầu thiết lập được các điểm bán hiện đại tại trung tâm huyện, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng văn minh và góp phần bình ổn thị trường.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Mạng lưới bán lẻ phân tán, thiếu tính liên kết chuỗi; công tác hậu cần logistics chi phí cao; doanh nghiệp thiếu nguồn vốn đầu tư dài hạn; chính sách hỗ trợ phát triển thương mại nông thôn của nhà nước tại nhiều địa phương triển khai còn chậm.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG THIẾT YẾU Ở KHU VỰC NÔNG THÔN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025

Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập, cơ hội từ tăng trưởng thu nhập nông thôn và thách thức từ áp lực cạnh tranh. Tác giả đề xuất quan điểm phát triển và 06 nhóm giải pháp trọng tâm cho doanh nghiệp:

  1. Hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY gắn với chiến lược bán lẻ dài hạn của doanh nghiệp tại nông thôn ĐBSH.
  2. Hoàn thiện cấu trúc hệ thống bán lẻ HTDTY (phân tầng mô hình: siêu thị quy mô vừa tại trung tâm huyện/thị trấn; siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi hoặc cửa hàng liên kết nhượng quyền tại địa bàn xã).
  3. Ứng dụng kỹ thuật hiện đại trong quy hoạch hệ thống địa điểm bán lẻ (áp dụng GIS kết hợp phân tích tương quan biến số nhân khẩu học, sức mua và giao thông).
  4. Xây dựng thương hiệu doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam, thiết kế phổ mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phù hợp với thị hiếu và mức chi trả của cư dân nông thôn.
  5. Phát triển lực lượng bán hàng đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống bán lẻ nông thôn (chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo kỹ năng tư vấn, gắn kết nhân sự địa phương).
  6. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong vận hành và quản lý bán lẻ (ứng dụng phần mềm quản lý kho hàng, mã vạch, thanh toán điện tử, liên kết đơn hàng trực tuyến).

Kiến nghị hỗ trợ:

  • Đối với chính quyền địa phương: Hoàn thiện quy hoạch mặt bằng thương mại nông thôn, tạo điều kiện tiếp cận quỹ đất sạch, đơn giản hóa thủ tục hành chính, hỗ trợ bảo đảm an ninh trật tự cho các điểm bán.
  • Đối với Chính phủ và các Bộ ngành (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Hoàn thiện khung pháp lý về phân loại cơ sở thương mại; lồng ghép tiêu chí hạ tầng thương mại vào chương trình Nông thôn mới; có chính sách ưu đãi vốn vay tín dụng cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng phân phối tại nông thôn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp chuyên biệt cho khu vực nông thôn, phân định rõ ràng các đặc tính khác biệt so với thị trường đô thị (về tính phân tán, tính mùa vụ của nhu cầu, cơ cấu hàng hóa ưu tiên thực phẩm chế biến và hàng bách hóa thay vì thực phẩm tươi sống).
  2. Hoàn thiện nội dung nghiên cứu quản trị hệ thống bán lẻ nông thôn thành quy trình 4 bước khép kín: phân tích tình thế, xác định mục tiêu, quy hoạch mạng lưới điểm bán, và thiết kế chính sách bán lẻ hỗn hợp theo khung 4As (Affordability, Availability, Acceptability, Awareness).
  3. Bổ sung hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hệ thống bán lẻ của doanh nghiệp ở khu vực nông thôn thành 3 nhóm: chỉ tiêu tài chính (doanh thu, ROI, ROA, GMROI), chỉ tiêu mức độ hài lòng khách hàng, và nhóm chỉ tiêu phi tài chính (trách nhiệm xã hội, giá trị cộng đồng, định vị hình ảnh thương hiệu).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy về thị trường bán lẻ HTDTY nông thôn ĐBSH thông qua khảo sát 115 doanh nghiệp bán lẻ và 372 người tiêu dùng tại 7 tỉnh trọng điểm, phản ánh khách quan tương quan cung - cầu, thói quen tiêu dùng và các rào cản phân phối.
  2. Ứng dụng kiểm định thống kê T-Test chỉ ra các khoảng cách thực tế giữa nhận định của doanh nghiệp và mong muốn của người mua sắm nông thôn về giá thành, mặt bằng và chất lượng dịch vụ.
  3. Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cho các doanh nghiệp bán lẻ nội địa đến năm 2025, đặc biệt là giải pháp cấu trúc phân tầng mô hình bán lẻ (trung tâm huyện - xã) và ứng dụng kỹ thuật GIS trong quy hoạch điểm bán.
  4. Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành và chính quyền 11 tỉnh ĐBSH về chính sách đất đai, tín dụng thương mại và quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án chỉ rõ các giới hạn sau:

  • Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 11 tỉnh vùng ĐBSH (khảo sát trực tiếp tại 7 tỉnh), chưa mở rộng kiểm chứng so sánh với các vùng nông thôn khác như Đồng bằng sông Cửu Long hay vùng Trung du miền núi phía Bắc.
  • Phạm vi nội dung tập trung vào hệ thống điểm bán lẻ trực tiếp và chính sách bán lẻ hỗn hợp tại cửa hàng, chưa phân tích chuyên sâu về hệ thống trung tâm phân phối, kho vận hậu cần (logistics) và chuỗi cung ứng tổng thể.
  • Phương pháp chọn mẫu khảo sát sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện do hạn chế về khả năng tiếp cận toàn diện cơ sở dữ liệu doanh nghiệp tại tất cả các địa bàn xã vùng sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình bán lẻ nông thôn giữa các vùng sinh thái kinh tế; nghiên cứu sâu hơn về chi phí logistics và quản trị chuỗi cung ứng hàng thiết yếu; phân tích tác động dài hạn của thương mại điện tử đa kênh (Omnichannel) đối với mạng lưới bán lẻ vật lý tại nông thôn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết bán lẻ nông thôn, phương pháp kết hợp định tính - định lượng, thiết kế bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu kiểm định thống kê T-Test trên SPSS.
  • Các nhà quản trị và chủ doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam: Vận dụng 06 nhóm giải pháp thực tế để tái cấu trúc mạng lưới phân phối, áp dụng tiêu chuẩn phân hạng cơ sở bán lẻ (siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi), xây dựng phổ mặt hàng và lựa chọn vị trí cửa hàng tại các địa bàn nông thôn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh ĐBSH, Ban chỉ đạo Nông thôn mới): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch mạng lưới thương mại cơ sở, hoàn thiện tiêu chí hạ tầng thương mại nông thôn và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế thương mại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm hàng tiêu dùng thiết yếu (HTDTY) được luận án định nghĩa như thế nào trong bối cảnh nông thôn?
Luận án xác định HTDTY là những hàng hóa rất cần thiết cho đời sống sinh hoạt hàng ngày nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản trực tiếp của người tiêu dùng cuối cùng (sử dụng cho mục đích cá nhân và hộ gia đình, không dùng cho sản xuất và bán lại). Tại nông thôn, do người dân tự túc được một phần thực phẩm tươi sống qua sản xuất nông nghiệp và chợ phiên, HTDTY mà các doanh nghiệp bán lẻ tập trung cung cấp bao gồm: thực phẩm chế biến, hàng chăm sóc cá nhân và gia đình, hóa phẩm và văn phòng phẩm.

2. Khung tiếp cận 4As của Shah và Desai (2013) được luận án vận dụng vào chính sách bán lẻ hỗn hợp gồm những yếu tố nào?
Khung tiếp cận 4As được vận dụng tương ứng với bốn định hướng:

  • Affordability (Khả năng chi trả): Xây dựng chính sách giá hợp lý, chia nhỏ quy cách đóng gói bao bì phù hợp với mức thu nhập của hộ gia đình nông thôn.
  • Availability (Sự sẵn có): Tối ưu hóa mạng lưới điểm bán để sản phẩm luôn hiện diện kịp thời, đáp ứng nhu cầu tức thì.
  • Acceptability (Sự chấp nhận): Cung ứng các sản phẩm phù hợp với thói quen, phong tục, tập quán và lối sống nông thôn.
  • Awareness (Sự nhận biết): Triển khai các hoạt động truyền thông, biển hiệu điểm bán, tư vấn trực tiếp nhằm tăng độ nhận biết thương hiệu của doanh nghiệp bán lẻ.

3. Mẫu khảo sát thực địa của luận án gồm những đối tượng nào và được phân bố ra sao?
Khảo sát thực hiện tại 7 tỉnh/thành phố ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Nam Định, Hà Nam):

  • Khảo sát doanh nghiệp: 115 doanh nghiệp bán lẻ HTDTY (32 siêu thị tổng hợp, 7 trung tâm thương mại, 76 cơ sở bán lẻ khác; trong đó 52,17% doanh nghiệp có doanh thu ≤ 10 tỷ đồng/năm).
  • Khảo sát người tiêu dùng: 372 người mua sắm nông thôn (trong đó nhóm tuổi 20–49 chiếm hơn 66%; hộ gia đình có mức thu nhập 6–10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất 34,95%).
  • Phỏng vấn chuyên gia: 07 chuyên gia hiệu chỉnh phiếu khảo sát và 05 nhà quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp bán lẻ tiêu biểu (Hapro, Intimex, Dabaco, Ctech, Gia Đình Việt).

4. Luận án đề xuất những giải pháp cụ thể nào về quy hoạch và mô hình điểm bán lẻ tại nông thôn?
Luận án đề xuất phân tầng cấu trúc điểm bán: tại khu vực trung tâm huyện/thị tứ phát triển mô hình siêu thị tổng hợp quy mô vừa và nhỏ (hạng III); tại địa bàn các xã phát triển mô hình siêu thị mini (diện tích dưới 500 m²) và cửa hàng tiện lợi (diện tích 30–200 m²) hoặc liên kết nhượng quyền với các hộ kinh doanh cá thể. Đồng thời, đề xuất ứng dụng kỹ thuật hệ thống thông tin địa lý (GIS) kết hợp phân tích các biến số nhân khẩu học để tối ưu hóa việc chọn địa điểm mở cửa hàng mới.

5. Các tiêu chí đánh giá hệ thống bán lẻ được luận án tổng hợp gồm những nhóm nào?
Luận án cấu trúc thành ba nhóm tiêu chí:

  • Nhóm tiêu chí tài chính: Doanh thu thuần, tỷ số lợi nhuận trên đầu tư (ROI), tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA), và tỷ suất tổng lợi nhuận biên trên mức đầu tư vào hàng dự trữ (GMROI).
  • Nhóm tiêu chí mức độ hài lòng của khách hàng: Đánh giá chất lượng phục vụ, sự thuận tiện, mức độ đáp ứng phổ mặt hàng và chính sách giá.
  • Nhóm tiêu chí khác: Mức độ bao phủ thị trường, khả năng nhận diện thương hiệu, trách nhiệm xã hội và đóng góp vào tạo việc làm cho lao động địa phương.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lã Tiến Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống về quản trị hệ thống bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu của các doanh nghiệp Việt Nam tại khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu khảo sát thực tế từ 115 doanh nghiệp và 372 người tiêu dùng tại 7 tỉnh thành, luận án đã phản ánh thực trạng phân phối hàng hóa thiết yếu và chỉ ra các rào cản phát triển của mạng lưới bán lẻ nội địa. Hệ thống 06 nhóm giải pháp gắn liền với định hướng cấu trúc đa tầng và ứng dụng công nghệ hiện đại được đề xuất có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp bán lẻ và cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ hoạch định chính sách thương mại nông thôn đến năm 2025.