PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới, dù ở quốc gia phát triển hay đang phát triển, KVNT thường chiếm tỷ trọng diện tích lớn, tạo ra sức ảnh hưởng quan trọng cả về kinh tế và môi trường. HTDTY là những mặt hàng gắn với nhu cầu tiêu dùng hàng ngày, cần thiết với mọi người dân. Tuy nhiên, hệ thống các cơ sở bán lẻ HTDTY hiện nay ở KVNT ĐBSH vẫn chủ yếu là hộ kinh doanh cá thể tại chợ truyền thống và các cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ, còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và yêu cầu của bán lẻ hiện đại.
Trong khi đó, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam hoặc do tiềm lực hạn chế hoặc chưa quan tâm đầu tư đúng mức cho hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nhgiệp ở KVNT ĐBSH. Thực tế, ngay tại các khu vực đô thị phát triển nhất nước ta là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, mật độ bán lẻ vẫn ở mức khá thấp, chỉ khoảng 0,2 m2/người, thấp hơn nhiều nếu so sánh với những thành phố lớn trong khu vực như Băng Cốc (Thái Lan – 0,89 m2/người), Singapore (0,75 m2/người), Bắc Kinh (Trung Quốc – 0,65 m2/người), Kuala Lampur (Malaysia – 0,64 m2/người) và Jakarta (Indonesia – 0,44 m2/người). Chỉ số này càng thấp hơn ở KVNT nước ta nói chung và nông thôn ĐBSH nói riêng. Mặc dù còn những hạn chế nhất định về hệ thống bán lẻ nhưng nhìn chung bán lẻ KVNT vẫn đang phát triển khá sôi động, cho thấy tiềm năng phát triển không thua kém khu vực thành thị.
Công bố của công ty nghiên cứu thị trường Nielsen cho thấy, trong quý IV/2017, mức tăng trưởng bán lẻ hàng tiêu dùng ở KVNT nước ta đạt 12,4% (cao gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng ở khu vực thành thị chỉ đạt 6,5%), đóng góp 51% vào tổng doanh thu hàng tiêu dùng toàn quốc. Đây là tín hiệu đáng mừng khi sức mua của người dân KVNT cả nước nói chung, ĐBSH nói riêng ngày càng nâng lên, chênh lệch so với khu vực thành thị được thu hẹp dần. Do đó, một số doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam bắt đầu tìm thấy động lực tăng trưởng từ hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH. Ngoài ra, môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp nước ta ở KVNT ĐBSH.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Việt Nam đã ký kết và tham gia một loạt các hiệp định thương mại song phương và đa phương với các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới, trong đó có “Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương” CPTPP, hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có hiệu lực từ 31/12/2018. Nhiều điều khoản của các hiệp định này với các thời hạn hiệu lực khác nhau đang mang đến cơ hội cũng như thách thức luan an 2 cho bán lẻ nước ta nói chung, doanh nghiệp bán lẻ HTDTY nước ta ở KVNT ĐBSH nói riêng. Hội nhập sâu rộng thu hút nhiều doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực, kinh nghiệm đầu tư hệ thống bán lẻ HTDTY ở cả KVNT và thành thị Việt Nam, qua đó nâng cấp hạ tầng bán lẻ nước ta nhưng cũng tạo ra sức ép cạnh tranh buộc các doanh nghiệp trong nước phải tích cực đầu tư, củng cố hệ thống bán lẻ của mình. Bối cảnh trong nước, Việt Nam đang đẩy mạnh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020 được thủ tướng phê duyệt ngày 4/6/2010.
Để được công nhận là xã nông thôn mới, các địa phương cần đạt 19 nhóm tiêu chí, trong đó có nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn. Đây là động lực thúc đẩy các địa phương, cũng là cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam tăng cường đầu tư, nâng cấp hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH. Bên cạnh đó về mặt học thuật, trong những năm qua dù đã có nhiều công trình trong và ngoài nước dưới các hình thức như sách, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến sĩ, bài báo khoa học… nghiên cứu lý luận về xu hướng phát triển bán lẻ, chiến lược, mô hình tăng trưởng bán lẻ, phân loại cơ sở bán lẻ, quy hoạch địa điểm bán lẻ, các chính sách bán lẻ hỗn hợp… và nghiên cứu thực tiễn về thị trường bán lẻ ở KVNT vùng ĐBSH nước ta. Tuy nhiên, phần lớn các công trình đều nghiên cứu về bán lẻ được áp dụng chung cho cả khu vực thành thị và nông thôn, chưa làm rõ những điểm đặc trưng riêng của hệ thống bán lẻ KVNT trong lý luận.
Bên cạnh đó, các tiêu chí đánh giá hệ thống bán lẻ chưa hệ thống đầy đủ, chủ yếu đánh giá về mặt tài chính. Phân định phạm vi KVNT, cách hiểu về HTDTY cũng chưa hoàn toàn thống nhất trong các văn bản quản lý và giữa các công trình nghiên cứu. Ngoài ra, các nghiên cứu thực tiễn thường chọn cách tiếp cận vĩ mô, quản lý nhà nước về bán lẻ hoặc chỉ nghiên cứu hành vi người tiêu dùng nông thôn cả nước hay một tỉnh, chưa có công trình nghiên cứu thực tiễn nào về hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH dưới góc độ doanh nghiệp. Do vậy, đề tài “Nghiên cứu hệ thống bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng của các doanh nghiệp Việt Nam” có tính cấp thiết, phù hợp với bối cảnh nghiên cứu hiện tại, có sự kế thừa nhưng không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố trước đây.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu a) Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp có luận cứ lý luận và thực tiễn xác đáng nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam. luan an 3 Mục tiêu cụ thể: - Làm rõ cơ sở lý luận và các vấn đề thực tiễn về hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp gắn với đặc thù KVNT - Đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT vùng ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam b) Câu hỏi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT của doanh nghiệp là gì? - Thực trạng hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào? - Những thành công, hạn chế của hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam là gì? - Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH của các doanh nghiệp Việt Nam? - Những kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam hoàn thiện hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT ĐBSH là gì? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a) Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống bán lẻ HTDTY của doanh nghiệp ở KVNT.
b) Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về mặt nội dung Luận án nghiên cứu hệ thống bán lẻ HTDTY, trong đó tập trung nghiên cứu hệ thống điểm bán lẻ HTDTY ở KVNT của doanh nghiệp bao gồm các nội dung: phân tích tình thế của hệ thống bán lẻ HTDTY ở KVNT của doanh nghiệp, quy hoạch hệ thống điểm bán lẻ, thiết kế các chính sách bán lẻ hỗn hợp (quản lý hàng hóa, thiết kế cửa hàng và trưng bày hàng hóa). Luận án không đi sâu nghiên cứu các nội dung liên quan đến hệ thống kho, hậu cần của doanh nghiệp bán lẻ HTDTY. HTDTY được nghiên cứu trong luận án là hàng hóa nhằm phục vụ nhu cầu cần thiết cho đời sống hàng ngày của người dân, không dành cho sản xuất và các lĩnh vực khác. luan an 4 Phạm vi về mặt không gian Luận án tập trung nghiên cứu hệ thống bán lẻ HTDTY của các doanh nghiệp Việt Nam (là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở chính tại Việt Nam và do người Việt Nam sở hữu trên 50% vốn điều lệ) ở KVNT vùng ĐBSH.
Các nghiên cứu về hệ thống bán lẻ của doanh nghiệp Việt Nam ở khu vực thành thị hay ở ngoài vùng ĐBSH hoặc của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm trên 50% vốn điều lệ) được sử dụng làm bài học kinh nghiệm, so sánh. Bài học kinh nghiệm nghiên cứu tại một số nước như Ấn Độ, Trung Quốc và miền nam Việt Nam. Phạm vi về mặt thời gian Các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong thời gian 2013 - 2018 và đề xuất giải pháp định hướng đến 2025 Với đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định trên đây, mô hình nghiên cứu của luận án được xác lập như hình 0.1 sau đây: luan an 5 Đánh giá thực trạng hệ Quan điểm thống bán lẻ HTDTY hoàn thiện Khảo sát của DNVN tại KVNT hệ thống bán lẻ ĐBSH HTDTY của DNVN tại Khách hàng nông thôn Đánh giá thành công KVNT và hạn chế của hệ Nhu cầu và khả năng thanh toán thống bán lẻ HTDTY Mục tiêu hoàn Đặc điểm hành vi của DNVN tại KVNT thiện hệ thống Thói quen mua sắm HTDTY ĐBSH bán lẻ HTDTY Môi Đánh giá về các loại hình cơ sở bán lẻ HTDTY của DNVN tại trường Xác định nguyên nhân KVNT bán lẻ hạn chế của hệ thống HTDTY bán lẻ HTDTY của ở KVNT DNVN tại KVNT Giải pháp hoàn ĐBSH Doanh nghiệp Bán lẻ HTDTY ĐBSH thiện hệ thống bán lẻ HTDTY Phân tích tình thế hệ thống bán lẻ HTDTY Dự báo môi trường của DNVN tại Xác định mục tiêu với hệ thống bán lẻ HTDTY và thị trường bán lẻ KVNT Quy hoạch hệ thống bán lẻ HTDTY HTDTY ở KVNT Thiết kế các chính sách bán lẻ hỗn hợp ĐBSH Đánh giá hệ thống bán lẻ HTDTY Xác định thời cơ và Kiến nghị thách thức của với cơ quan Khảo sát và Phỏng vấn doanh nghiệp bán lẻ quản lý Việt Nam Nhà nước Hình 0.1: Mô hình khung nghiên cứu của luận án Nguồn: Tác giả tổng hợp luan an 6 4. Phương pháp nghiên cứu Căn cứ vào đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là sự kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng (hình 0.