Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Linh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 934.01) tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Cao Tuấn Khanh và PGS.TS. Nguyễn Đức Nhuận (bảo vệ năm 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam về khả năng cạnh tranh trong bối cảnh thị trường biến động. Lý thuyết cạnh tranh dựa vào nguồn lực (RBV - Resource-based view) tiếp cận từ các nguồn lực nội bộ nhưng chủ yếu trong điều kiện thị trường ổn định. Trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến đổi nhanh, các nghiên cứu quản trị chiến lược chuyển hướng sang nghiên cứu năng lực động (Dynamic capabilities).
Tại Việt Nam, thị trường bán lẻ có tốc độ tăng trưởng bình quân 11%/năm (Tổng cục Thống kê, 2019) và được đánh giá là thị trường hấp dẫn (Kearney, 2017) nhờ cơ cấu dân số vàng, tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu tiêu dùng gia tăng. Tuy nhiên, doanh nghiệp bán lẻ nội địa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ làn sóng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), sự thiếu liên kết chuỗi, quản trị chưa chuyên nghiệp và sự chuyển dịch sang các mô hình bán lẻ hiện đại, đa kênh. Do đó, việc nghiên cứu năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp các doanh nghiệp thích ứng và cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định bao gồm:
- Các nghiên cứu lý thuyết và thực chứng trước đây phần lớn xem xét năng lực động ở cấp độ chung cho mọi loại hình doanh nghiệp hoặc tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất tại các quốc gia phát triển và mới nổi, thiếu các nghiên cứu chuyên sâu gắn với đặc thù ngành bán lẻ tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Tồn tại hai luồng quan điểm trái chiều về cơ chế tác động của năng lực động đến kết quả kinh doanh (tác động trực tiếp hoặc tác động gián tiếp thông qua các năng lực tác nghiệp/biến điều tiết), đòi hỏi kiểm định thực nghiệm một mô hình tích hợp phù hợp với bối cảnh ngành bán lẻ.
- Thiếu nghiên cứu phân định rõ cấu trúc thứ bậc giữa các năng lực động tổng quát (đóng vai trò tiền đề) và năng lực động cụ thể (được chuyển hóa từ năng lực tác nghiệp) của doanh nghiệp bán lẻ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ; nhận dạng các thành tố năng lực động; làm rõ cơ chế tác động và mối quan hệ giữa các nhóm năng lực động cũng như ảnh hưởng của chúng đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam; từ đó xác lập các định hướng, quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực động nhằm cải thiện kết quả kinh doanh đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Luận giải cơ sở lý luận, xác lập thành tố năng lực động tổng quát và cụ thể, xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu về cơ chế chuyển hóa năng lực tác nghiệp thành năng lực động và tác động đến kết quả kinh doanh.
- Kiểm định, đánh giá cơ chế tác động giữa các nhóm năng lực động và mức độ ảnh hưởng của chúng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các thành tố năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam dựa trên kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp, kiến nghị có cơ sở khoa học nhằm nâng cao năng lực động cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ là gì?
- Năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ gồm những yếu tố nào? Có thể được chia thành những nhóm năng lực động nào?
- Cơ chế tác động và mối quan hệ giữa các nhóm năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam như thế nào?
- Sự tác động và ảnh hưởng của năng lực động tới kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam ra sao?
- Có những giải pháp nào nâng cao năng lực động để cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các thành tố năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ và sự tác động của năng lực động tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Cơ chế tác động từ năng lực động tổng quát đến năng lực động cụ thể, tác động trực tiếp và gián tiếp của các năng lực này tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ.
- Khách thể nghiên cứu: Doanh nghiệp bán lẻ được thành lập và đăng ký tại Việt Nam (doanh nghiệp bán lẻ 100% vốn nội địa, không bao gồm doanh nghiệp có vốn FDI hay liên doanh nước ngoài); thành lập từ năm 2017 trở về trước; quy mô nhỏ, vừa hoặc lớn; là doanh nghiệp bán lẻ thuần túy (không trực tiếp sản xuất sản phẩm kinh doanh); hoạt động theo hình thức siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, và siêu thị chuyên doanh hàng tiêu dùng/bách hóa.
- Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát trên phạm vi toàn quốc, tập trung chính vào các doanh nghiệp có trụ sở tại 3 thị trường lớn gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ giai đoạn 2010 đến thời điểm nghiên cứu; dữ liệu sơ cấp điều tra trong giai đoạn 2019–2020; các giải pháp và kiến nghị định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai mảng chính: nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực chứng.
Các hướng nghiên cứu lý thuyết
- Nền tảng khái niệm năng lực động: Bắt đầu từ công trình của Teece & Pisano (1994), Teece, Pisano & Shuen (1997), Eisenhardt & Martin (2000), Zollo & Winter (2002), Winter (2003), Zahra, Sapienza & Davidsson (2006), Helfat và cộng sự (2007), Teece (2009). Các nghiên cứu này làm rõ khái niệm, bản chất của năng lực động và định vị năng lực động trong quản trị chiến lược.
- Tiếp cận ngoại suy và nội suy:
- Quan điểm ngoại suy (Teece & cs, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000; Lee & cs, 2002; Barreto, 2010; Banjongprasert, 2013; Menon & Yao, 2017) cho rằng năng lực động hình thành để phúc đáp sự biến động mạnh mẽ của môi trường bên ngoài.
- Quan điểm nội suy (Collis, 1994; Helfat, 1997; Zollo & Winter, 2002; Winter, 2003; Griffith & Harvey, 2001; Zahra & cs, 2006; Wang & Ahmed, 2007) lập luận rằng năng lực động có thể phát triển từ chính các yêu cầu đổi mới, tái cấu trúc nội bộ ngay cả trong môi trường ít biến động.
- Nghiên cứu lý thuyết giai đoạn gần đây:
- Barreto (2010) tổng quan các hạn chế trong nghiên cứu năng lực động và đề xuất khái niệm hóa năng lực động như một cấu trúc đa chiều.
- Jones và cộng sự (2013) phân tích cơ chế học hỏi để tạo lập nguồn lực vô hình và năng lực động trong doanh nghiệp khởi nghiệp.
- Williamson (2016) nghiên cứu vai trò của năng lực đổi mới sáng tạo trong việc xây dựng năng lực động (cảm nhận, nắm bắt và chuyển đổi) tại 14 doanh nghiệp Trung Quốc.
- Vijaya và cộng sự (2017) tổng hợp 171 bài báo giai đoạn 1999–2016, hệ thống hóa biến đầu vào, nhân tố ảnh hưởng và kết quả ngắn/dài hạn của năng lực động.
- Zeng và cộng sự (2017) nghiên cứu quy trình phát triển năng lực 3 giai đoạn thông qua phỏng vấn 36 chuyên gia ngành may mặc và điện tử Trung Quốc.
- Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Việt (2012) phân định cấu trúc bậc của năng lực kinh doanh (gồm năng lực nguồn, năng lực hiển thị, năng lực động, tài sản chiến lược và lợi thế cạnh tranh bền vững) và xác định 5 thành tố đánh giá năng lực kinh doanh động. Nguyễn Trần Sỹ (2013) tổng hợp 6 nhóm yếu tố của năng lực động (sáng tạo, thích ứng, hấp thụ, kết nối, nhận thức, tích hợp) đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
Các hướng nghiên cứu thực chứng
Tổng quan thực chứng chỉ ra sự phân hóa trong việc đánh giá tác động của năng lực động tới kết quả kinh doanh:
- Nhóm khẳng định tác động trực tiếp:
- Wang & Ahmed (2007), Fang & Zou (2009) (nghiên cứu 114 liên doanh sản xuất tại Trung Quốc về năng lực marketing động), Banjongprasert (2013) (nghiên cứu mô hình 4A tại 227 khách sạn ở Thái Lan), Tseng & Lee (2014) (khảo sát 232 nhà quản trị SMEs tại Trung Quốc, xác nhận $R^2_{adj} = 0{,}73$).
- Tại Việt Nam: Hồ Trung Thanh (2012) khảo sát 100 doanh nghiệp dệt may; Bùi Quang Tuyến (2017) nghiên cứu 565 nhà quản trị tại Tập đoàn Viettel bằng mô hình SEM-AMOS.
- Nhóm có biến điều tiết: Drnevich & Kriauciunas (2011) (khảo sát 700 doanh nghiệp tại Chile, chỉ ra tác động trực tiếp phụ thuộc vào cơ chế động của môi trường và tính phức tạp nội bộ); Wilden và cộng sự (2013) (khảo sát 228 nhà quản trị tại Australia bằng PLS-SEM, xác định cấu trúc tổ chức và cường độ cạnh tranh đóng vai trò điều tiết).
- Nhóm khẳng định tác động gián tiếp:
- Eisenhardt & Martin (2000), Winter (2003), Zahra và cộng sự (2006) lập luận năng lực động tác động lên các quy trình vận hành thông thường, từ đó mới tạo ra kết quả kinh doanh.
- Protogerou và cộng sự (2012) khảo sát 271 doanh nghiệp sản xuất tại Hy Lạp, kết luận năng lực động tác động gián tiếp tới kết quả kinh doanh qua trung gian là năng lực marketing và kỹ thuật.
- Rehman & Saeed (2015) khảo sát 104 doanh nghiệp ngành giấy tại Pakistan; Torres và cộng sự (2018) nghiên cứu vai trò trung gian của năng lực phân tích và tình báo kinh doanh; Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009) nghiên cứu tại Việt Nam.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Kế thừa các nghiên cứu nền tảng, luận án định vị việc tích hợp đồng thời quan điểm nội suy và ngoại suy; xây dựng mô hình phân cấp gồm năng lực động tổng quát (năng lực hấp thụ, năng lực đổi mới sáng tạo) đóng vai trò tiền đề tác động đến năng lực động cụ thể (năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu, năng lực tích hợp đa kênh) và kiểm định đồng thời các tác động trực tiếp, gián tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV - Barney, 1991): Xem xét nguồn lực nội bộ thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN (Giá trị - Hiếm - Khó bắt chước - Không thể thay thế) là nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh.
- Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities Theory): Mở rộng RBV trong môi trường biến động, giải thích cách thức doanh nghiệp tích hợp, xây dựng và tái định hình các nguồn lực nội bộ và bên ngoài (Teece & cs, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000; Wang & Ahmed, 2007).
- Lý thuyết kết quả hoạt động kinh doanh: Đo lường dựa trên cả chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, ROI, ROA, tăng trưởng) và phi tài chính (thị phần, mức độ thành công, vị thế cạnh tranh) (Venkatraman & Ramanujam, 1986; Bolat & Yilmaz, 2009; Franco-Santos & cs, 2012).
| Nhóm năng lực |
Thành tố |
Khái niệm & Thành phần cốt lõi |
Nguồn lý thuyết kế thừa |
| Năng lực động tổng quát (Tiền đề) |
Năng lực hấp thụ |
Khả năng lĩnh hội (thu nhận), đồng hóa, chuyển đổi và ứng dụng các tri thức từ bên ngoài để thích ứng với môi trường. |
Cohen & Levinthal (1990), Zahra & George (2002), Camisón & Forés (2010) |
|
Năng lực đổi mới sáng tạo |
Khả năng làm mới, cải tiến, thay đổi quy trình hoạt động, phương thức quản lý và dịch vụ mới. |
Wang & Ahmed (2007), Williamson (2016) |
| Năng lực động cụ thể (Chuyển hóa từ tác nghiệp) |
Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu |
Khả năng định vị, duy trì, truyền thông và phát triển giá trị thương hiệu bán lẻ trong môi trường cạnh tranh. |
Brodie & cs (2017), Frasquet & cs (2018) |
|
Năng lực tích hợp đa kênh |
Khả năng liên kết, tích hợp liền mạch trải nghiệm khách hàng và vận hành giữa các kênh trực tiếp và trực tuyến. |
Oh & cs (2012), Cao & Li (2015), Zhang & cs (2018) |
| Kết quả kinh doanh (Biến phụ thuộc) |
Kết quả hoạt động kinh doanh của DNBL |
Đo lường hiệu suất tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp bán lẻ so với đối thủ cạnh tranh. |
Bolat & Yilmaz (2009), Franco-Santos & cs (2012) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, biện chứng, logic và lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua quy trình 7 bước:
- Nghiên cứu định tính:
- Tiền thẩm định bảng hỏi (pre-test): Phỏng vấn chuyên gia nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, thang đo và biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thu thập dữ liệu định tính chuyên sâu để làm rõ thực trạng năng lực động và giải thích các kết quả phân tích thống kê.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thiết kế bảng hỏi & thang đo: Sử dụng thang đo Likert kế thừa từ các công trình quốc tế và trong nước đã được chuẩn hóa.
- Mẫu và thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ các nhà quản lý/điều hành của các doanh nghiệp bán lẻ thỏa mãn tiêu chí xác định tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng giai đoạn 2019–2020.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) để đánh giá mô hình đo lường (độ tin cậy, giá trị hội tụ qua Cronbach's Alpha, CR, AVE; giá trị phân biệt qua chỉ số HTMT) và kiểm định mô hình cấu trúc ($R^2$, $f^2$, $Q^2$, kiểm định đa cộng tuyến VIF, hệ số đường dẫn Path Coefficients và kiểm định Bootstrap).
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo ngành bán lẻ của Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, dữ liệu Tổng cục Thống kê từ năm 2010 đến 2020, báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ nội địa từ năm 2017 trở lại đây.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học về năng lực động và mối liên hệ với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả phân tích hai trường phái lý thuyết (tiếp cận ngoại suy và tiếp cận nội suy), làm rõ các đóng góp và giới hạn của các công trình thực chứng quốc tế (Fang & Zou, 2009; Drnevich & Kriauciunas, 2011; Protogerou & cs, 2012; Wilden & cs, 2013; Banjongprasert, 2013; Tseng & Lee, 2014) và các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Hoàng Việt, 2012; Hồ Trung Thanh, 2012; Nguyễn Trần Sỹ, 2013; Bùi Quang Tuyến, 2017). Chương này chỉ ra khoảng trống về việc thiếu mô hình nghiên cứu năng lực động gắn riêng với đặc thù ngành bán lẻ, đặt nền tảng cho việc xây dựng khung nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và giả thuyết nghiên cứu về năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ
Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết RBV và lý thuyết năng lực động. Tác giả đưa ra định nghĩa về doanh nghiệp bán lẻ (kết hợp quan điểm của Kotler, 2000 và Nghị định 9/2018/NĐ-CP) và định nghĩa năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ dựa trên sự tích hợp quan điểm nội suy và ngoại suy.
Chương này xác lập cấu trúc năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ gồm 2 nhóm:
- Nhóm năng lực động tổng quát: Năng lực hấp thụ (gồm 4 thành phần: thu nhận/lĩnh hội, đồng hóa, chuyển đổi, ứng dụng tri thức) và năng lực đổi mới sáng tạo.
- Nhóm năng lực động cụ thể: Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh.
Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và các giả thuyết về mối quan hệ: tác động của năng lực động tổng quát tới năng lực động cụ thể; tác động trực tiếp của năng lực động cụ thể tới kết quả kinh doanh; và tác động gián tiếp của năng lực động tổng quát tới kết quả kinh doanh thông qua các năng lực động cụ thể. Chương 2 cũng phân tích tác động của môi trường vĩ mô và môi trường ngành đến hoạt động của doanh nghiệp bán lẻ.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 7 bước. Nội dung phương pháp bao gồm nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia để tiền thẩm định bảng hỏi và phỏng vấn sâu) và nghiên cứu định lượng. Tác giả mô tả chi tiết cách thức xây dựng bảng hỏi, kế thừa các thang đo nghiên cứu (Bảng 3.1), quy trình chọn mẫu doanh nghiệp bán lẻ thuần túy tại Việt Nam, kỹ thuật thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng quy trình phân tích dữ liệu trên công cụ PLS-SEM (đánh giá biến bậc 1, bậc 2, điểm số tiềm ẩn, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Chương 4 cung cấp kết quả phân tích thực nghiệm:
- Bối cảnh và mẫu nghiên cứu: Tổng hợp số liệu tổng quan về ngành bán lẻ Việt Nam giai đoạn 2017–2020 (tốc độ tăng trưởng GDP, tăng trưởng bán buôn bán lẻ, doanh thu bán lẻ hàng hóa); thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo năm thành lập, quy mô nhân sự và loại hình kinh doanh (siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh).
- Kiểm định mô hình PLS-SEM: Đánh giá mô hình đo lường (đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt qua bảng chỉ số HTMT), kiểm tra đa cộng tuyến (hệ số VIF), chỉ số phù hợp mô hình (SRMR), hệ số $Q^2$, $R^2$ và $R^2_{adj}$.
- Kiểm định giả thuyết: Xác nhận các giả thuyết tác động trực tiếp giữa năng lực động tổng quát đến năng lực động cụ thể, tác động trực tiếp của năng lực động cụ thể đến kết quả kinh doanh (Bảng 4.13), và kiểm định tác động gián tiếp thông qua biến trung gian (Bảng 4.14, Bảng 4.15).
- Đánh giá thực trạng: Phân tích thực trạng từng thành tố năng lực động (năng lực hấp thụ, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu, năng lực tích hợp đa kênh) và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam dựa trên sự kết hợp dữ liệu thống kê và phỏng vấn định tính.
Chương 5: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Trên cơ sở kết quả định lượng và phân tích thực trạng, Chương 5 đề xuất triển vọng, quan điểm và định hướng phát triển ngành bán lẻ đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực động được sắp xếp theo mức độ tác động:
- Giải pháp nâng cao năng lực hấp thụ.
- Giải pháp nâng cao năng lực tích hợp đa kênh.
- Giải pháp nâng cao năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu.
- Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo.
Bên cạnh đó, chương này đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước, các cơ quan quản lý vĩ mô và Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp bán lẻ nội địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển khái niệm: Luận án hệ thống hóa lý luận về năng lực động, xây dựng khái niệm và đặc điểm năng lực động cho doanh nghiệp bán lẻ dựa trên việc kết hợp đồng thời quan điểm nội suy và ngoại suy.
- Phân định cấu trúc thứ bậc năng lực động: Nhận dạng và phân tách năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ thành hai tầng bậc:
- Năng lực động tổng quát (tiền đề): Gồm năng lực hấp thụ và năng lực đổi mới sáng tạo.
- Năng lực động cụ thể: Gồm năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh.
- Đóng góp cho lý thuyết quản trị chiến lược: Xác lập mô hình giải thích cơ chế chuyển hóa từ các năng lực tác nghiệp thành năng lực động cụ thể dưới sự thúc đẩy của năng lực động tổng quát, đồng thời làm rõ cơ chế tác động đa chiều (trực tiếp và gián tiếp) của các thành tố năng lực động tới kết quả hoạt động kinh doanh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Kiểm định mô hình trong bối cảnh bán lẻ Việt Nam: Xác nhận bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực và mạnh mẽ của năng lực hấp thụ và năng lực đổi mới sáng tạo trong việc thúc đẩy năng lực thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam.
- Làm rõ cơ chế tác động đến kết quả kinh doanh: Chứng minh năng lực động cụ thể (thương hiệu, tích hợp đa kênh) có tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, trong khi năng lực động tổng quát (hấp thụ, đổi mới sáng tạo) tác động gián tiếp tới kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của các năng lực cụ thể.
- Bức tranh thực trạng toàn diện: Phản ánh thực trạng năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ nội địa, chỉ ra các điểm nghẽn trong việc hấp thu tri thức, đổi mới sáng tạo, phát triển thương hiệu và tích hợp các kênh phân phối.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Giải pháp cấp doanh nghiệp: Triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp:
- Nâng cao năng lực hấp thụ: Thiết lập quy trình thu nhận, đồng hóa tri thức thị trường, chuyển đổi và ứng dụng công nghệ/tri thức mới vào vận hành bán lẻ.
- Nâng cao năng lực tích hợp đa kênh: Đồng bộ hóa dữ liệu khách hàng, quản lý hàng tồn kho, giá bán và dịch vụ chăm sóc khách hàng liền mạch giữa kênh trực tiếp (offline) và trực tuyến (online/TMĐT).
- Nâng cao năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu: Định vị thương hiệu rõ nét, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, bảo đảm kiểm soát chất lượng nguồn hàng và gia tăng uy tín doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo: Đổi mới phương thức trưng bày, ứng dụng công nghệ trong thanh toán, quản lý chuỗi cung ứng và phát triển các định dạng dịch vụ bán lẻ mới.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về thương mại điện tử, quản lý cạnh tranh và kiểm tra nhu cầu kinh tế - ENT đối với doanh nghiệp FDI) và Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam (tăng cường kết nối chuỗi cung ứng, đào tạo nhân lực và cung cấp thông tin thị trường).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và thiết kế nghiên cứu được trình bày trong luận án:
- Giới hạn về khách thể nghiên cứu: Luận án chỉ tập trung vào các doanh nghiệp bán lẻ 100% vốn nội địa (thành lập từ năm 2017 trở về trước), là các doanh nghiệp bán lẻ thuần túy thuộc nhóm hàng tiêu dùng/bách hóa (siêu thị tổng hợp, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, siêu thị chuyên doanh). Do đó, kết quả chưa bao quát các doanh nghiệp bán lẻ có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), liên doanh, hoặc các doanh nghiệp bán lẻ kiêm sản xuất trực tiếp.
- Giới hạn về địa bàn khảo sát: Dữ liệu khảo sát sơ cấp tập trung chủ yếu tại 3 đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng), chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm của mạng lưới bán lẻ tại các khu vực nông thôn và đô thị loại nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình bán lẻ khác (bán lẻ phi cửa hàng thuần túy, sàn giao dịch thương mại điện tử), so sánh đối chiếu giữa doanh nghiệp bán lẻ nội địa và doanh nghiệp bán lẻ FDI, hoặc kiểm định thêm vai trò điều tiết của các yếu tố môi trường vĩ mô và cường độ cạnh tranh trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị Thương mại: Luận án cung cấp khung tổng quan tài liệu có hệ thống về lý thuyết RBV và lý thuyết năng lực động, đồng thời là tài liệu tham khảo phương pháp luận thực hiện nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng sử dụng kỹ thuật phân tích mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM (các chương 1, 2, 3).
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp bán lẻ: Luận án cung cấp bộ tiêu chí nhận diện và đánh giá các thành tố năng lực động (hấp thụ, đổi mới sáng tạo, thương hiệu, tích hợp đa kênh), từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng lộ trình cải tiến quy trình vận hành, tối ưu hóa mô hình bán lẻ đa kênh và nâng cao hiệu quả kinh doanh (chương 4, chương 5).
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam: Các phân tích thực trạng và kiến nghị chính sách tại chương 5 là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng chiến lược phát triển thị trường bán lẻ trong nước, định hướng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp nội địa cạnh tranh bình đẳng và thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ là những khả năng của doanh nghiệp bán lẻ, cho phép doanh nghiệp bán lẻ có thể thu nhận, làm mới, thay đổi và phát triển các năng lực bên trong một cách hiệu quả để phúc đáp kịp thời với những thay đổi từ nội bộ cũng như những biến động của môi trường bên ngoài và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ".
2. Các thành tố năng lực động được xác định trong luận án gồm những nhóm nào?
Năng lực động của doanh nghiệp bán lẻ được chia thành 2 nhóm:
- Năng lực động tổng quát (tiền đề): Năng lực hấp thụ và năng lực đổi mới sáng tạo.
- Năng lực động cụ thể (chuyển hóa từ năng lực tác nghiệp): Năng lực xây dựng & phát triển thương hiệu và năng lực tích hợp đa kênh.
3. Năng lực hấp thụ của doanh nghiệp bán lẻ gồm các thành phần cấu thành nào?
Kế thừa các nghiên cứu của Cohen & Levinthal (1990), Zahra & George (2002), Camisón & Forés (2010), năng lực hấp thụ trong luận án gồm 4 thành phần:
- Năng lực lĩnh hội (thu nhận) tri thức (acquisition).
- Năng lực đồng hóa tri thức (assimilation).
- Năng lực chuyển đổi tri thức (transformation).
- Năng lực ứng dụng tri thức (application).
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra cơ chế tác động của năng lực động tới kết quả kinh doanh như thế nào?
Kết quả kiểm định chỉ ra cơ chế tác động đa chiều:
- Năng lực động cụ thể (thương hiệu, tích hợp đa kênh) có tác động trực tiếp, tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ.
- Năng lực động tổng quát (hấp thụ, đổi mới sáng tạo) đóng vai trò tiền đề, thúc đẩy sự phát triển của năng lực động cụ thể, và tác động gián tiếp đến kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của các năng lực động cụ thể này.
5. Khách thể nghiên cứu của luận án được giới hạn theo các tiêu chí cụ thể nào?
Khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chí: (1) Doanh nghiệp thành lập và đăng ký tại Việt Nam, 100% vốn nội địa; (2) Thành lập từ năm 2017 trở về trước; (3) Doanh nghiệp bán lẻ thuần túy (không trực tiếp sản xuất hàng hóa); (4) Hoạt động theo hình thức siêu thị tổng hợp, siêu thị mini/cửa hàng tiện lợi, và siêu thị chuyên doanh hàng tiêu dùng/bách hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phương Linh đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề năng lực động của các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh thị trường cạnh tranh và biến động. Bằng việc kết hợp hài hòa quan điểm nội suy và ngoại suy, luận án đã xác lập và kiểm định thực nghiệm mô hình cấu trúc thứ bậc giữa năng lực động tổng quát (hấp thụ, đổi mới sáng tạo) và năng lực động cụ thể (thương hiệu, tích hợp đa kênh), qua đó làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp đến kết quả kinh doanh. Những phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho các nhà quản trị bán lẻ và cơ quan quản lý trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống bán lẻ nội địa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.