Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm, mở ra hướng đi mới cho ngành công nghệ thực phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

307
10
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ABSTRACT

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

Mở đầu

1. Tổng quan tài liệu

1.1. Hệ nhũ tương nano

1.1.1. Hệ nhũ tương và sự mất ổn định của hệ nhũ tương

1.1.2. Giới thiệu hệ nhũ tương nano

1.2. Đặc điểm của hệ nhũ tương nano

1.2.1. Đặc điểm nhiệt động học của quá trình tạo thành hệ nhũ tương nano

1.2.2. Đặc điểm động học của hệ nhũ tương nano

1.2.3. Sự mất ổn định do quá trình chín Ostwald

1.2.4. Ảnh hưởng của sự tán xạ ánh sáng đến hệ nhũ tương nano

1.2.5. Chất nhũ hoá sử dụng trong hệ nhũ tương nano

1.3. Phương pháp tạo thành hệ nhũ tương nano

1.3.1. Phương pháp tạo nhũ nano với năng lượng cao

1.3.2. Phương pháp tạo nhũ nano với năng lượng thấp

1.4. Phương pháp phân tích hệ nhũ tương nano

1.5. Tinh dầu tiêu đen

1.5.1. Giới thiệu chung về tinh dầu

1.5.2. Đặc điểm và hoạt tính của tinh dầu tiêu đen

1.6. Hệ nhũ tương nano tinh dầu và khả năng ứng dụng trong thực phẩm

2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1. Nguyên vật liệu thí nghiệm

2.1.1. Tinh dầu tiêu đen

2.1.2. Môi trường nuôi cấy và chủng vi sinh vật

2.1.3. Nguyên liệu thịt tươi

2.2. Các quy trình tạo hệ nhũ tương nano trong thí nghiệm

2.2.1. Quy trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp nhiệt độ đảo pha

2.2.2. Quy trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp điểm đảo pha

2.3. Nội dung thí nghiệm

2.3.1. Phần 1: Khảo sát quá trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp nhiệt độ đảo pha

2.3.1.1. Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ gia nhiệt và tỷ lệ chất nhũ hoá – tinh dầu đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.1.2. Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tinh dầu đến tính chất hệ nhũ tương nano bằng phương pháp nhiệt độ đảo pha

2.3.2. Phần 2: Khảo sát quá trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp điểm đảo pha

2.3.2.1. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng tinh dầu đến tính chất hệ nhũ tương nano tạo thành bằng phương pháp điểm đảo pha
2.3.2.2. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ chuẩn độ nước đến tính chất hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.2.3. Thí nghiệm 5: Khảo sát giản đồ pha các thành phần tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

2.3.3. Phần 3: So sánh tính chất và sự ổn định của hệ nhũ tương nano tạo thành bằng hai phương pháp đảo pha (EPI – PIT)

2.3.3.1. Thí nghiệm 6: So sánh đặc điểm hoá học và hình thái vi cấu trúc của các mẫu nhũ tương nano
2.3.3.2. Thí nghiệm 7: So sánh sự ổn định dưới tác động của nhiệt độ cao đến các mẫu nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.3.3. Thí nghiệm 8: So sánh sự ổn định theo thời gian của các mẫu nhũ tương nano khi nhiệt độ bảo quản thay đổi
2.3.3.4. Thí nghiệm 9: So sánh sự ổn định của các mẫu nano tinh dầu tiêu đen dưới tác động của quá trình ly tâm
2.3.3.5. Thí nghiệm 10: So sánh hiệu quả mang tinh dầu của các mẫu nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

2.3.4. Phần 4: Khảo sát quá trình hoàn thiện hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen tạo thành bằng phương pháp điểm đảo pha (EPI)

2.3.4.1. Thí nghiệm 11: Khảo sát ảnh hưởng của điều kiện ổn định bằng quá trình lạnh đông – rã đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.4.2. Thí nghiệm 12: Khảo sát ảnh hưởng của các nhiệt độ lạnh đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.4.3. Thí nghiệm 13: Khảo sát ảnh hưởng của thời gian lạnh đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.4.4. Thí nghiệm 14: Khảo sát ảnh hưởng các loại chất nhũ hoá Tween đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen
2.3.4.5. Thí nghiệm 15: Khảo sát một số tính chất hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen hoàn chỉnh trong thời gian lưu mẫu

2.3.5. Phần 5: Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và ứng dụng hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen trong quá trình bảo quản thịt

2.3.5.1. Thí nghiệm 16: Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp pha loãng
2.3.5.2. Thí nghiệm 17: Khảo sát hoạt tính ức chế vi khuẩn của hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen trên thịt heo gây nhiễm
2.3.5.3. Thí nghiệm 18: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen đến thịt ướp gia vị bảo quản lạnh
2.3.5.4. Thí nghiệm 19: Khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen đến sản phẩm thịt bò xay bảo quản lạnh

2.4. Các phương pháp phân tích mẫu thí nghiệm

2.4.1. Phương pháp phân tích vật lý

2.4.1.1. Xác định độ đục bằng quang phổ kế
2.4.1.2. Xác định kích thước giọt và sự phân bố kích thước giọt bằng phương pháp tán xạ ánh sáng động
2.4.1.3. Xác định hình thái vi cấu trúc bằng kính hiển vi điện tử
2.4.1.4. Xác định hiệu suất mang tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

2.4.2. Phương pháp phân tích hoá lý

2.4.2.1. Xác định thành phần hoá học các chất dễ bay hơi bằng phương pháp sắc ký khí
2.4.2.2. Xác định tính chất hoá học bằng phương pháp phổ hồng ngoại
2.4.2.3. Xác định đặc tính nhiệt bằng phương pháp nhiệt quét vi sai và phân tích trọng lượng nhiệt

2.4.3. Phương pháp vi sinh

2.4.3.1. Xác định hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp pha loãng
2.4.3.2. Xác định tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp đổ đĩa đếm khuẩn lạc

2.4.4. Phương pháp xác định hoạt tính chống oxy hoá bằng phương pháp ức chế gốc tự do DPPH

2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. Kết quả - Thảo luận

3.1. Thành phần hoá học tinh dầu tiêu đen

3.2. Phần 1: Kết quả khảo sát quá trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp nhiệt độ đảo pha

3.2.1. Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của nhiệt độ gia nhiệt và tỷ lệ chất nhũ hoá – tinh dầu đến hệ nhũ tương nano tinh dầu

3.2.2. Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của hàm lượng tinh dầu đến tính chất hệ nhũ tương nano bằng phương pháp nhiệt độ đảo pha

3.3. Phần 2: Kết quả khảo sát quá trình tạo thành hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen bằng phương pháp điểm đảo pha (EPI)

3.3.1. Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của hàm lượng tinh dầu đến tính chất hệ nhũ tương nano tạo thành bằng phương pháp điểm đảo pha

3.3.2. Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của tốc độ chuẩn độ nước đến tính chất hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.3.3. Thí nghiệm 5: Kết quả xây dựng giản đồ pha của các thành phần

3.4. Phần 3: Kết quả so sánh tính chất của hệ nhũ tương nano tạo thành bằng hai phương pháp đảo pha PIT và EPI

3.4.1. Thí nghiệm 6: Kết quả so sánh đặc điểm hoá học và hình thái

3.4.1.1. Thành phần hoá học của các hệ nhũ tương tạo thành bằng phương pháp đảo pha
3.4.1.2. Hình thái vi cấu trúc của các hệ nhũ tương tạo thành bằng phương pháp đảo pha

3.4.2. Thí nghiệm 7: Kết quả so sánh sự ổn định dưới tác động của nhiệt độ cao đến các mẫu nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.4.3. Thí nghiệm 8: Kết quả so sánh sự ổn định theo thời gian của các mẫu nhũ tương nano khi nhiệt độ bảo quản thay đổi

3.4.4. Thí nghiệm 9: Kết quả so sánh sự ổn định của các mẫu nano tinh dầu tiêu đen dưới tác động của quá trình ly tâm

3.4.5. Thí nghiệm 10: Kết quả khảo sát hiệu quả mang tinh dầu của các mẫu nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.5. Phần 4: Kết quả khảo sát quá trình hoàn thiện hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen tạo thành bằng phương pháp điểm đảo pha (EPI)

3.5.1. Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của điều kiện ổn định bằng quá trình lạnh đông – rã đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.5.2. Thí nghiệm 12: Ảnh hưởng của nhiệt độ lạnh đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.5.3. Thí nghiệm 13: Ảnh hưởng của thời gian lạnh đông đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.5.4. Thí nghiệm 14: Ảnh hưởng các loại chất nhũ hoá Tween đến hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen

3.5.5. Thí nghiệm 15: Kết quả khảo sát một số tính chất hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen hoàn chỉnh trong thời gian lưu mẫu

3.6. Phần 5: Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và ứng dụng hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen trong quá trình bảo quản thịt

3.6.1. Thí nghiệm 16: Hoạt tính kháng khuẩn của hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen đánh giá bằng phương pháp pha loãng

3.6.2. Thí nghiệm 17: Hoạt tính ức chế vi khuẩn của hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen trên thịt heo gây nhiễm

3.6.3. Thí nghiệm 18: Ảnh hưởng của của hàm lượng nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen đến thịt ướp gia vị bảo quản lạnh

3.6.4. Thí nghiệm 19: Ảnh hưởng của hàm lượng nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen đến sản phẩm thịt bò xay

4. Chương 4 Kết luận – Đề nghị

Danh mục công trình đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1 Số liệu và xử lý số liệu trong nội dung nghiên cứu Phần 1

Phụ lục 2 Số liệu và xử lý số liệu trong nội dung nghiên cứu Phần 2

Phụ lục 3 Số liệu và xử lý số liệu trong nội dung nghiên cứu Phần 3

Phụ lục 4 Số liệu và xử lý số liệu trong nội dung nghiên cứu Phần 4

Phụ lục 5 Số liệu và xử lý số liệu trong nội dung nghiên cứu Phần 5

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ nhũ tương nano

Hệ nhũ tương nano là một dạng hệ phân tán, trong đó các giọt chất lỏng nhỏ được phân tán trong một chất lỏng khác. Hệ này có khả năng cải thiện tính ổn định và khả năng phân tán của các thành phần ưa béo trong môi trường thực phẩm chứa nhiều nước. Hệ nhũ tương nano có thể được tạo ra bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp nhiệt độ đảo pha (PIT) và phương pháp điểm đảo pha (EPI) là hai phương pháp phổ biến. Nghiên cứu này tập trung vào việc tạo ra hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen và đánh giá khả năng ứng dụng của nó trong bảo quản thực phẩm. Việc sử dụng tinh dầu tiêu đen trong hệ nhũ tương nano không chỉ giúp tăng cường khả năng kháng vi sinh vật mà còn cải thiện chất lượng và độ an toàn của thực phẩm.

1.1 Đặc điểm của hệ nhũ tương nano

Hệ nhũ tương nano có những đặc điểm nổi bật như kích thước giọt nhỏ, tính ổn định cao và khả năng phân tán tốt. Kích thước giọt thường dưới 100 nm, giúp tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu quả hoạt động của các thành phần có hoạt tính chức năng. Tinh dầu tiêu đen được biết đến với khả năng kháng vi sinh vật, và khi được đưa vào hệ nhũ tương nano, nó có thể phát huy tối đa hiệu quả này. Nghiên cứu cho thấy rằng hệ nhũ tương nano có thể duy trì tính ổn định trong thời gian dài, điều này rất quan trọng trong bảo quản thực phẩm.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp chính để tạo ra hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen: phương pháp nhiệt độ đảo pha (PIT) và phương pháp điểm đảo pha (EPI). Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Phương pháp EPI cho thấy khả năng tạo ra hệ nhũ tương ổn định hơn với hiệu suất mang tinh dầu cao hơn, đạt khoảng 70%. Quá trình ổn định hệ nhũ tương nano được thực hiện trong điều kiện lạnh đông -15oC trong 24 giờ, giúp cải thiện các đặc tính hóa lý của hệ. Kết quả cho thấy kích thước giọt và chỉ số đa phân tán đều giảm, cho thấy sự ổn định của hệ nhũ tương nano sau khi trải qua quá trình đông lạnh và rã đông.

2.1 Quy trình tạo hệ nhũ tương nano

Quy trình tạo hệ nhũ tương nano bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, thực hiện quá trình tạo nhũ tương và ổn định hệ. Tinh dầu tiêu đen được sử dụng làm thành phần chính, kết hợp với chất nhũ hóa như Tween 80. Các thí nghiệm được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ, tỷ lệ chất nhũ hóa và hàm lượng tinh dầu đến tính chất của hệ nhũ tương. Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có thể cải thiện đáng kể tính ổn định và hiệu quả của hệ nhũ tương nano.

III. Đánh giá khả năng kháng vi khuẩn

Khả năng kháng vi khuẩn của hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen được đánh giá thông qua các thí nghiệm với các chủng vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm như Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella enterica và Staphylococcus aureus. Kết quả cho thấy hệ nhũ tương nano có khả năng ức chế tốt các vi khuẩn này, đặc biệt là trên E. enterica với giá trị MIC thấp. Việc bổ sung hệ nhũ tương nano vào thực phẩm như thịt heo, thịt gà và thịt bò xay đã cho thấy sự giảm mật độ vi sinh vật hiếu khí trong thời gian bảo quản, cho thấy tiềm năng ứng dụng của nó trong bảo quản thực phẩm.

3.1 Ứng dụng trong thực phẩm

Việc sử dụng hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen như một chất phụ gia trong thực phẩm không chỉ giúp kéo dài thời gian bảo quản mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Các thí nghiệm cho thấy rằng hệ nhũ tương nano có thể giảm thiểu sự phát triển của vi sinh vật trong thực phẩm, từ đó đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng công nghệ nano trong ngành thực phẩm, đặc biệt là trong việc phát triển các sản phẩm an toàn và chất lượng cao.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Hệ nhũ tương nano 1.1 Hệ nhũ tương và sự mất ổn định của hệ nhũ tương Hệ nhũ tương thực phẩm thường là hệ nhũ tương macro (macroemulsion) hay còn được biết đến như hệ nhũ tương truyền thống (conventional emulsion) với kích thước giọt nhũ tương của pha phân tán thường lớn hơn 500 nm. Hệ nhũ tương macro thường có trạng thái đục như sữa do có sự tán xạ ánh sáng của các giọt phân tán. Hệ nhũ tương macro trong thực phẩm dạng paste với độ nhớt lớn như trong các dạng sốt hay trong thực phẩm rắn có trạng thái gel như chả lụa thường ổn định ít bị tách pha. Tuy nhiên hệ nhũ tương macro trong các thực phẩm dạng lỏng có khả năng tách pha cao, không bền theo thời gian.

Theo Roohinejad và cs (2018), pha nước của hệ nhũ tương truyền thống có thể hòa tan các thành phần như acid, khoáng, base, chất bảo quản, hương liệu, vitamin, chất hoạt động bề mặt, đường, polysaccharide và protein. Tỷ lệ, độ hòa tan, cấu trúc, sự bay hơi và hoạt tính hóa học của các thành phần thực phẩm sẽ được đo đạc bằng sự tương tác với nước. Pha dầu trong hệ nhũ tương lại đóng vai trò là dung môi cho các hợp chất chức năng kỵ nước như vitamin, chất chống oxy hóa tan trong dầu, chất bảo quản, hương liệu và tinh dầu. Chọn lựa pha dầu phù hợp ảnh hưởng lớn đến đặc tính dinh dưỡng, hóa lý và cảm quan của hệ nhũ tương thực phẩm [1].

Ngoài ra, ổn định hệ nhũ tương cũng là một vấn đề thường được quan tâm nghiên cứu. Theo tổng hợp của Tadros (2009), một số hiện tượng mất ổn định của hệ nhũ tương được mô tả như sau [2]. Quá trình tách lớp (Creaming - Sedimentation): Quá trình này xảy ra do ngoại lực tác động thường là trọng lực hay lực ly tâm. Các loại lực này làm tăng cường chuyển động nhiệt của giọt (chuyển động Brownian) và sự chênh lệch kích thước giọt dẫn đến các giọt lớn hơn di chuyển nhanh hơn lên phía trên (nếu tỷ trọng chúng thấp hơn môi trường) hay di chuyển xuống dưới (nếu tỷ trọng cao hơn môi trường).

Trong một vài trường hợp, 4 các giọt nhũ tạo một lớp ở trên bề mặt hay dưới vật chứa trong khi phần còn lại vẫn phân tán trong pha liên tục. Quá trình tụ giọt (Flocculation): Quá trình này đề cập đến sự tụ lại của giọt (mà không có sự thay đổi của kích thước giọt ban đầu) thành khối lớn. Điều này xảy ra do lực van der Waals thường ảnh hưởng đến hệ phân tán. Sự kết tụ xảy ra khi lực đẩy không đủ để giữ cho các giọt phân tán cách xa nhau nên các giọt này tiến lại đủ gần nhau đủ để hình thành lực van der Waals.

Sự kết tụ xảy ra nhanh hay chậm tuỳ thuộc độ lớn của các lực liên quan. Quá trình chín Ostwald (Ostwald Ripening): Quá trình này tạo nên từ khả năng hoà tan của các pha lỏng trong nhau. Các chất lỏng không hoà tan thực ra là có khả năng hoà tan kém trong nhau. Với hệ nhũ tương có sự đa phân tán (polydispersion), các giọt nhỏ sẽ hoà tan tốt hơn giọt lớn.

Theo thời gian, các giọt nhỏ biến mất và các phân tử sẽ khuếch tán dần đến chỗ các giọt lớn và phát triển thành các giọt lớn hơn. Do đó theo thời gian sự phân bố kích thước thay đổi và làm tăng đường kính trung bình của giọt nhũ tương trong hệ. Quá trình gộp giọt (Coalescence): Quá trình này nói về sự phá vỡ màng mỏng giữa các giọt, dẫn đến gộp từ hai hay nhiều giọt hơn thành giọt lớn. Trong một số trường hợp, quá trình gộp giọt sẽ dẫn đến sự tách pha (Phase separation) hoàn toàn của hệ nhũ thành hai pha lỏng khác nhau.

Lực tạo thành quá trình gộp giọt do sự dao động của lớp màng phân pha từ đó tạo nên sự tiếp xúc giữa các giọt do lực van der Waals lớn. Sự đảo pha (Phase Inversion): Quá trình này do sự chuyển đổi giữa hai pha phân tán và liên tục. Ví dụ, hệ nhũ tương D/N theo thời gian hay do sự thay đổi điều kiện chuyển thành hệ N/D. Trong nhiều trường hợp, sự đảo pha xảy ra qua trạng thái trung gian và tạo thành hệ nhũ tương kép (D/N/D hay N/D/N).6 Các hiện tượng mất ổn định của hệ nhũ tương [1] Trong công nghệ thực phẩm, để hạn chế và làm chậm các hiện tượng mất ổn định hệ nhũ tương như vừa đề cập, chất nhũ hóa (emulsifier) thường được sử dụng.

Chất nhũ hoá mô tả các thành phần có hoạt tính bề mặt, có khả năng tương tác với cả pha nước và pha dầu tạo nên lớp trung gian dầu - nước và bảo vệ nhũ tương khỏi hiện tượng mất ổn định như kết giọt hay tách pha, tách lớp. Các chất hoạt động bề mặt (surfactant) có khối lượng phân tử nhỏ và các biopolymer lưỡng tính đều được sử dụng như chất nhũ hoá để tạo thành và ổn định hệ nhũ tương. Một chất nhũ hóa lý tưởng sẽ hấp phụ nhanh ở phần liên pha dầu nước, giảm sức căng bề mặt và ngăn chặn hiện tượng kết giọt trong quá trình đồng hóa bằng cách tạo thành màng liên pha (interfacial membrane). Ngoài chất nhũ hoá, các chất hỗ trợ cấu trúc (texture modifier) cũng được sử dụng, nhóm chất này được chia làm hai nhóm: chất làm dày (thickening agent) và chất tạo gel (gelling agent).

Các thành phần hỗ trợ cấu trúc này được cho vào trong quá trình tạo hệ nhũ tương thực phẩm để ổn định hệ nhũ nhờ hiệu quả làm giảm tốc độ lắng hay khuếch tán của giọt nhũ do tăng độ nhớt của pha liên tục.2 Giới thiệu hệ nhũ tương nano Hệ nhũ tương còn được xem như hệ phân phối ổn định cho các hợp chất có hoạt tính sinh học ưa béo trong hệ nhũ tương D/N hay các hợp chất ưa nước trong hệ nhũ tương N/D. Các thành phần có hoạt tính sinh học này được phân tán trong pha dầu hay nước trước khi đồng hóa và sau đó hệ nhũ tương ổn định tạo thành và bảo vệ các hoạt chất trong thực phẩm. Trong hai nghiên cứu của Mayer và cs (2013), vitamin E được đưa vào hệ nhũ tương, sau đó đánh giá sự ổn định hệ cũng như đánh giá khả năng tiêu hoá của hệ nhũ tương nano chứa vitamin E [3] [4]. Dầu thực vật như dầu dừa cũng được nghiên cứu tạo hệ nhũ tương làm tiền đề cho các ứng dụng trong ngành thực phẩm, dược phẩm hay mỹ phẩm (Pengon và cs.

Các chất có hoạt tính sinh học như kháng viêm, chống oxy hoá, kháng khuẩn, … khác nhau cũng được nghiên cứu khả năng phân tán trong hệ nhũ tương như curcumin kết hợp tinh dầu (quế, tỏi) (Abdou và cs, 2018) [6] hay astaxanthin (Shu và cs, 2018) [7]. Tuy nhiên, hệ nhũ tương dùng phân phối hoạt chất cũng có một số bất lợi như nhạy cảm với thay đổi của môi trường như gia nhiệt, pH, làm lạnh và lực ion lớn, có thể dẫn đến mất ổn định hóa học và vật lý. Ví dụ, sự mất ổn định hóa học bao gồm sự oxy hóa, thủy phân và sự mất ổn định vật lý như tụ giọt, gộp giọt, … Hiện nay để đáp ứng nhu cầu phân phối các hợp chất có hoạt tính sinh học hiệu quả hơn trong thực phẩm, dược phẩm hay mỹ phẩm, bên cạnh hệ nhũ tương truyền thống còn được gọi là nhũ tương macro, hệ nhũ tương nano được quan tâm nghiên cứu ngày càng nhiều. Theo cách phân loại này, thuật ngữ nhũ tương macro chỉ các loại nhũ tương có kích thước giọt lớn tạo thành bằng phương pháp cơ học như thiết bị trộn hay đồng hóa áp suất cao.

Nhũ tương macro (còn gọi là nhũ tương thực phẩm, truyền thống) không ổn định nhiệt động học (thermodynamically unstable) và chịu sự kết giọt và tách pha theo thời gian. Nhũ tương macro có trạng thái đục vì có hiệu quả tán xạ ánh sáng do kích thước giọt lớn (effect of light scattering). Thuật ngữ nhũ tương nano dùng để định nghĩa hệ nhũ tương có kích thước giọt nhũ tương đối nhỏ (< 200 nm) so với hệ nhũ tương truyền thống (> 200 nm). Hệ nhũ tương nano cũng có đặc tính không ổn định nhiệt động học như hệ nhũ tương macro nhưng sẽ 7 ổn định động học hơn (kinetical stablization).

Các thuật ngữ khác mô tả hệ nhũ tương nano như hệ nhũ tương mini, “hệ nhũ tương ultrafine”, hay hệ nhũ tương dưới micro “submicron emulsions” (McClements và Rao, 2011; Solans và cs, 2005) [8] [9]. Tuy nhiên, hiện nay, các nghiên cứu vẫn chưa có sự thống nhất về giới hạn kích thước giọt của hệ nhũ tương nano, các lý thuyết được công bố rất khác nhau với đường kính trung bình giọt nano có thể từ 20 nm tới 200 hay dưới 500 nm (Bảng 1. 1 Phân loại hệ nhũ tương theo kích thước giọt phân tán Đường kính trung bình giọt nhũ tương (nm) Hệ nhũ tương truyền Hệ nhũ tương Tài liệu tham khảo thống (nm) nano (nm) -- 20 – 200 Solan và cs (2005) [9] -- 50 – 1000 Sanguansri và Augustin (2006) [10] 200 – 10.000 20 – 200 Flanagan và Singh (2006) [11] -- < 500 Anton và cs (2008) [12] 1.000 50 – 200 Huang và cs (2010) [13] 20 – 200.000 20 – 500 Gupta và cs (2016) [16] 1. Đặc điểm của hệ nhũ tương nano Vì kích thước giọt nhỏ nên trọng lực tác động lên các giọt phân tán thường thấp.

Từ đó hệ nhũ tương nano thường chậm bị tách pha hơn hệ nhũ tương truyền thống. Với sự cân bằng lực, hệ nhũ tương nano có thể bảo quản trong thời gian dài. Hệ nhũ tương nano phù hợp cho quá trình thẩm thấu nhanh các chất có hoạt tính (trong dược hay thực phẩm) vì kích thước giọt nhỏ và diện tích bề mặt tiếp xúc lớn của pha phân tán. Tuy nhiên việc tạo thành và sử dụng hệ nhũ tương nano vẫn có một số bất lợi.

Sự tạo thành hệ nhũ tương nano trong một số trường hợp yêu cầu các thiết bị năng lượng cao đặc biệt và đắt tiền như thiết bị đồng hoá áp suất cao hay siêu âm, thiết bị vi dẫn, … hay sử dụng chất hoạt động bề mặt với nồng độ cao. Mặt khác, các lỗ hổng trong kiến thức về hệ nhũ tương nano làm hạn chế khả năng ứng dụng của kỹ thuật tạo nhũ tương nano. Kiến thức chung về hoá học bề mặt, cơ chế của quá trình chín Ostwald và thành phần hệ nếu có thể hiểu rõ hơn sẽ giúp việc ứng dụng hệ nhũ tương nano dễ dàng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu hệ nhũ tương nano tinh dầu tiêu đen trong bảo quản thực phẩm" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc ứng dụng tinh dầu tiêu đen trong công nghệ bảo quản thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật tính năng kháng khuẩn và chống oxy hóa của tinh dầu tiêu đen mà còn chỉ ra cách mà hệ nhũ tương nano có thể cải thiện hiệu quả bảo quản thực phẩm, từ đó kéo dài thời gian sử dụng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp bảo quản hiện đại, cũng như tiềm năng của các thành phần tự nhiên trong ngành thực phẩm.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm, hãy khám phá thêm về thu nhận dịch đạm thủy phân từ xương heo bằng phương pháp enzyme hoặc tìm hiểu về thu nhận chất xơ từ vỏ bưởi bằng phương pháp enzyme. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các ứng dụng của công nghệ enzyme trong thực phẩm.