ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- PHẠM MINH THÙY TRANG NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ ỨNG DỤNG BỘT PROTEIN PLASMA TỪ HUYẾT HEO Chuyên ngành: Thực phẩm và đồ uống Mã số: 12110218 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 7 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA –ĐHQG -HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đống Thị Anh Đào Cán bộ chấm nhận xét 1:. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2:.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trƣởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.
HỒ CHÍ MINH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------ ----------------------------------- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Phạm Minh Thùy Trang MSHV: 12110218 Ngày sinh: 24/6/1981 Nơi sinh: Tp, Hồ Chí Minh Chuyên ngành: CN Thực Phẩm & Đồ Uống Mã số: 605402 I. Tên đề tài NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VÀ ỨNG DỤNG BỘT PROTEIN PLASMA TỪ HUYẾT HEO II. Nhiệm vụ và nội dung Nhiệm vụ Khảo sát quá trình cô đặc dịch protein plasma bằng kỹ siêu lọc trong quy trình sản xuất bột protein plasma. So sánh các tính chất chức năng của bột protein plasma với bột lòng trắng trứng.
Ứng dụng thay thế bột lòng trắng trứng trong sản phẩm xúc xích thanh trùng. Nội dung Phân tích thành phần dịch protein plasma trƣớc khi cô đặc. Khảo sát ảnh hƣởng của áp suất và kích thƣớc mao quản màng đến quá trình phân riêng protein plasma bằng kỹ thuật siêu lọc. Khảo sát động học quá trình cô đặc.
So sánh các tính chất chức năng của bột protein plasma với bột lòng trắng trứng về khả năng tạo bọt, độ bền bọt, khả năng tạo gel, khả năng tạo nhũ và độ bền nhũ. Ứng dụng thay thế bột lòng trắng trứng trong sản phẩm xúc xích thanh trùng. Ngày giao nhiệm vụ 20/01/2014 IV. Ngày hoàn thành nhiệm vụ 20/6/2014 V.
Cán bộ hƣớng dẫn PGS. Đống Thị Anh Đào Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2014 Cán bộ hƣớng dẫn Chủ nhiệm bộ môn Trƣởng khoa Kỹ Thuật Hóa Học LỜI CẢM ƠN Có đƣợc thành quả nhƣ ngày hôm nay, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến: Gia đình đã tạo điều kiện và là nền tảng vững chắc cho tôi trong cuộc sống.TS Đống Thị Anh Đào đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức quý báu và giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này. Quý thầy cô trƣờng Đại học Bách Khoa đã hết lòng giảng dạy và chỉ dẫn cho tôi trong những năm qua.
Các bạn học viên khóa CH2012 trƣờng Đại học Bách Khoa-Tp HCM đã động viên, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt luận văn này. Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn, TP. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 7 năm 2014 Học viên thực hiện Phạm Minh Thùy Trang i TÓM TẮT LUẬN VĂN Tại Việt Nam, huyết chỉ đƣợc sử dụng trong các món ăn truyền thống và một phần thải ra môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng và lãng phí nguồn protein giá trị. Trong nghiên cứu này, protein plasma từ huyết heo đƣợc sử dụng cho việc sản xuất protein plasma dạng bột và ứng dụng trong sản phẩm xúc xích thanh trùng.
Huyết heo đƣợc thêm Trisodium citrate với hàm lƣợng 0,5% khối lƣợng/thể tích để chống đông và ly tâm ở tốc độ 6000 vòng/phút, thu dịch protein plasma. Trong quá trình khảo sát cô đặc dịch protein plasma bằng kỹ thuật siêu lọc, kích thƣớc mao quản của màng, áp suất làm việc đƣợc khảo sát. Kết quả cho thấy màng có kích thƣớc mao quản 50kDa và áp suất vận hành 6 bar cho kết quả độ phân riêng và thông lƣợng cao. Quá trình cô đặc kết thúc sau 6h hàm lƣợng protein sau cô đặc đạt 189,15g/L, nồng độ chất khô tổng 21,40%, độ tinh sạch là 88,39%.
Sau quá trình sấy thăng hoa thu đƣợc bột protein plasma có hàm lƣợng protein 87,94% trên chất khô, khả năng tạo bọt, tạo nhũ và độ bền nhũ cao hơn bột lòng trắng trứng. Khi ứng dụng thay thế 1% bột lòng trắng trứng bằng 1% bột protein plasma trong công thức xúc xích thanh trùng, kết quả phân tích cấu trúc và đánh giá cảm quan không có sự khác biệt giữa mẫu xúc xích đối chứng và mẫu xúc xích thí nghiệm. ii ABSTRACT In Viet Nam, blood has been used in traditional foods and released into the environment resulting in significant polution and also in loss of valuable protein source. This study, plasma protein from porcine blood was used for plasma protein powder production and applied in pasteurized sausage.
Blood was added 0,5%w/v Trisodium citrate to avoid coagulation, centrifuged at 6000rpm and decanted for collecting plasma protein. Plasma protein was concentrated by ultrafiltration technology that was effected by pore size of membrane polysulphone and the transmembrane pressure. As a result, the optimum membrane pore size and transmembrane pressure are 50kDa and 6 bar, respectively. The system was run for a period of 6 hours and the final protein concentration, total solids and purity are 189,15g/L, 21,40% and 88,39%, respectively.
The plasma protein powder with 87,94% protein content on dry basic, obtained by freezing drying, has been evaluated gelling, foaming and emulsifying ability. The result shows that the plasma protein powder is better than egg white powder. Using 1% porcine blood plasma protein powder to replace 1% egg white powder in pasteurized sausage is not different from the control sample about texture profile analysis (TPA) and sensory. iii LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.
Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng theo yêu cầu. Tác giả luận án Phạm Minh Thùy Trang iv MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN. iii LỜI CAM ĐOAN.
iv MỤC LỤC .v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. ix Chƣơng 1. Tổng quan về huyết.
Thành phần hóa lý của huyết. Các lĩnh vực ứng dụng của huyết. Tổng quan về plasma. Thành phần plasma.
Tính chất chức năng của protein plasma. Ứng dụng kỹ thuật phân riêng bằng màng. Định nghĩa màng. Kỹ thuật siêu lọc trong phân riêng bằng màng.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình phân riêng bằng màng. Ứng dụng của kỹ thuật phân riêng bằng màng. Huyết và các sản phẩm từ huyết đƣợc dùng trong thực phẩm. Tình hình sử dụng huyết ở các nƣớc.
Các sản phẩm từ huyết đƣợc ứng dụng trong thực phẩm. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu và thiết bị thí nghiệm. Thiết bị sử dụng.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Quy trình công nghệ sản xuất bột protein plasma. Nội dung nghiên cứu. Nội dung thực hiện đề tài.
Phƣơng pháp phân tích, tính toán và xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Thành phần dịch protein plasma trƣớc khi cô đặc. Cô đặc dịch protein plasma bằng kỹ thuật siêu lọc.
Ảnh hƣởng của áp suất và kích thƣớc mao quản màng đến quá trình phân riêng. Động học quá trình cô đặc. So sánh tính chất chức năng của bột protein plasma với bột lòng trắng trứng. Tính chất bọt của bột protein plasma và bột lòng trắng trứng.
Khả năng tạo gel của bột protein plasma và bột lòng trắng trứng. Tính chất nhũ hóa của bột protein plasma và bột lòng trắng trứng. Ứng dụng bột protein plasma thay thế bột lòng trắng trứng trong sản phẩm xúc xích thanh trùng. Phân tích cấu trúc các mẫu xúc xích.
Điểm đánh giá các chỉ tiêu cảm quan các mẫu xúc xích theo mức độ ƣa thích. Kết quả kiểm tra chất lƣợng sản phẩm bột protein plasma. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
56 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ANOVA: Analysis of variance – Phân tích phƣơng sai UF: Ultrafiltration – Siêu lọc PS: PolySulfone MCWO: Molecular Weight Cut Off TPA: Texture Profile Analysis – Phân tích cấu trúc ĐC: Đối chứng TN: Thí nghiệm VCF: Volume concentrate factor (Hệ số cô đặc) vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Thành phần của huyết, phân đoạn protein plasma và tế bào máu .2: Thành phần các acid amin thiết yếu (g/100g protein) của huyết và plasma so sánh với hàm lượng cân đối theo yêu cầu của FAO .3: Các lĩnh vực ứng dụng của huyết động vật .4: Thành phần của protein plasma huyết .5: Một số ứng dụng của kỹ thuật màng trong công nghệ thực phẩm.6: Các sản phẩm từ huyết đã được dùng như phụ gia thực phẩm .1:Chỉ tiêu chất lượng Trisodiumcitrate .2: Các chỉ tiêu chất lượng bột lòng trắng trứng .3: Các thông số của thiết bị màng .4: Các loại màng sử dụng trong thí nghiệm .5: Các thông số của màng cho bởi hãng Alfa Laval .6: Công thức thử nghiệm xúc xích thanh trùng.1: Thành phần dịch protein plasma trước khi cô đặc .2: Thông số các loại bột khảo sát.3: Tính chất bọt của bột protein plasma và bột lòng trắng trứng .4: Nồng độ tạo gel của các mẫu bột .5: Các thông số phân tích cấu trúc (TPA) .6: Điểm các chỉ tiêu cảm quan 2 mẫu xúc xích từ hội đồng đánh giá .7: Các chỉ tiêu phân tích mẫu bột protein plasma. 54 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Các phân đoạn của huyết sau ly tâm .2: Cấu tạo phân tử albumin.3: Cấu tạo phân tử immunoglobulin .4: Cấu tạo phân tử fibrinogen .5:Hệ thống quy trình sản xuất bột protein plasma có sử dụng kỹ thuật siêu lọc trong quá trình cô đặc.1: Mô hì nh thiết bị màng .2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản suất bột protein plasma .3: Nội dung nghiên cứu .1: Khối lượng phân tử các protein trong dịch protein plasma trước khi cô đặc qua kết quả điện di .2: Ảnh hưởng của áp suất vận hành và kích thước mao quản của màng đến độ phân riêng.3: Ảnh hưởng của áp suất vận hành và kích thước mao quản của màng đến thông lượng .4: Thông lượng và hệ số cô đặc thể tích theo thời gian.5: Nồng độ protein ở dòng cô đặc, hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch protein theo hệ số cô đặc thể tích .