Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ tâm lý học với đề tài "Hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trọng Lăng dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Văn Hảo, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam năm 2021 (ngành Tâm lý học, mã số 9. 01).
Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ yêu cầu lý luận và thực tiễn xã hội. Về mặt lý luận, hành vi ủng hộ xã hội (prosocial behavior) là đối tượng nghiên cứu cơ bản của tâm lý học xã hội nhằm tìm hiểu bản chất mối quan hệ và ảnh hưởng xã hội. Phần lớn các công trình nghiên cứu tâm lý trước đây thường tập trung vào "mặt tối", thiên về các trạng thái tiêu cực, hành vi lệch chuẩn hoặc chống đối xã hội. Đề tài hướng tới việc tạo lập sự cân bằng khi đi sâu vào "mặt sáng", làm rõ các hành vi tích cực, nhân ái nhằm tăng cường sức khỏe tâm lý của cá nhân và cộng đồng. Về mặt thực tiễn, trong bối cảnh xã hội Việt Nam chuyển đổi và phát triển kinh tế, xuất hiện những biểu hiện xuống cấp về đạo đức, lối sống thờ ơ, vị kỷ và vi phạm pháp luật ở một bộ phận người trẻ. Thanh niên và sinh viên là lực lượng trí thức tương lai, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển đất nước. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: khái niệm hành vi ủng hộ xã hội còn tương đối mới ở Việt Nam, các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu xem xét trên thanh niên nói chung, người dân đô thị hoặc học sinh phổ thông, rất ít công trình khảo sát chuyên sâu trên khách thể sinh viên đại học, đặc biệt là nhóm sinh viên đa dân tộc tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định cơ sở lý luận và chỉ ra thực trạng hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên; từ đó đề xuất các kiến nghị và biện pháp nhằm thúc đẩy hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, được đánh số theo văn bản:
- Nhiệm vụ 2.1: Tổng quan tình hình nghiên cứu hành vi ủng hộ xã hội trong nước và ngoài nước.
- Nhiệm vụ 2.2: Xây dựng cơ sở lý luận về hành vi ủng hộ xã hội và hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
- Nhiệm vụ 2.3: Chỉ ra thực trạng về hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
- Nhiệm vụ 2.4: Đề xuất kiến nghị nhằm thúc đẩy hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung:
- Giả thuyết 1: Hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên ở mức độ thường xuyên qua các dạng hành vi: hành vi chia sẻ, hành vi vị tha và hành vi tình nguyện đối với người khác. Trong đó hành vi chia sẻ thể hiện rõ hơn so với các hành vi còn lại.
- Giả thuyết 2: Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên bao gồm: cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi, niềm tin tôn giáo và các yếu tố môi trường giáo dục có ảnh hưởng nhiều nhất đến hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ và biểu hiện hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên.
- Khách thể nghiên cứu: Khảo sát 620 sinh viên thuộc 5 khối ngành (Khoa học xã hội - Kinh tế; Kỹ thuật - Công nghệ; Nông nghiệp - Thủy sản; Sư phạm; Sức khỏe) tại Trường Đại học Trà Vinh.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá mức độ và biểu hiện ở ba dạng hành vi cụ thể gồm hành vi vị tha, hành vi chia sẻ và hành vi tình nguyện; khảo sát 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng: cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi xã hội, tôn giáo và các yếu tố môi trường.
- Phạm vi không gian (địa bàn): Trường Đại học Trà Vinh, một cơ sở giáo dục đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô đào tạo trên 18.000 sinh viên, có gần 30% sinh viên là người dân tộc Khmer (mẫu chọn tiện lợi của luận án có tỷ lệ sinh viên Khmer trên 19%).
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và xử lý dữ liệu từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 6 năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án được tác giả phân chia theo các trục nội dung chính dựa trên tài liệu quốc tế và các công trình tại Việt Nam:
Các hướng nghiên cứu quốc tế:
- Về tầm quan trọng của hành vi ủng hộ xã hội: Các tác giả khẳng định hành vi ủng hộ xã hội là hành vi học được qua quan sát và thấu hiểu người khác (Green & Schneider, dẫn theo Clarke, 2003; Levine & Levine, 1992; Kavussanu, Seal & Phillips, 2006). Bar-Tal (1982) chỉ ra sự liên kết chặt chẽ giữa hành vi ủng hộ xã hội và đạo đức. Ryan & Patrick (2001) cùng Roeser và cộng sự (2000) chứng minh hành vi này dự báo sự thành công học tập; Bandura và cộng sự (1996a) nhấn mạnh vai trò ngăn ngừa trầm cảm; Barry & Wentzel (2006) chỉ ra tác dụng nâng cao tự tin; Eisenberg & Mussen (1989) khẳng định hành vi giúp tăng tính tự chủ và kỹ năng ứng phó nghịch cảnh, hạn chế các nguy cơ chống đối xã hội (Hoffman, 2008; Walker, Colvin & Ramsey, 1995). Các nghiên cứu thực nghiệm y - tâm lý ghi nhận hành vi tích cực làm tăng cảm nhận hạnh phúc (Kurtz & Lyubomirsky, 2008; McGowen, 2006; Piliavin, 2003), cải thiện chất lượng mối quan hệ (Helgeson, 1994), giảm tỷ lệ tử vong và tử vong do căng thẳng (Brown và cộng sự, 2003; Poulin và cộng sự, 2013). Công việc tình nguyện làm tăng sự hài lòng cuộc sống, lòng tự trọng và giảm trầm cảm (Thoits & Hewitt, 2001; Piliavin & Siegl, 2007). Đóng góp tài chính cho từ thiện kích hoạt vùng não liên quan đến phần thưởng và mang lại cảm giác hạnh phúc cao hơn chi tiêu cho bản thân (Dunn, Ashton-James, Hanson & Aknin, 2010; Harbaugh, Mayr & Burghart, 2007).
- Về phân loại và cơ chế hành vi: Eisenberg và cộng sự (1998), Eisenberg & Fabes (1990, 1998) chia hành vi ủng hộ xã hội thành lòng vị tha và hành vi thân thiện xã hội; Batson & Shaw (1991) đưa ra bằng chứng về tính di truyền của sự thông cảm theo tiến hóa thích nghi; Gilbert & Fiske (2004) ghi nhận sự ổn định hành vi từ thời thơ ấu đến thanh thiếu niên. Penner, Dovidio, Piliavin & Schroeder (2005) nghiên cứu vai trò của người chứng kiến và bản chất tình nguyện có tổ chức. Musick & Wilson (2008), Chambré (1995, 2006), Midlarsky (1991), Wymer (1999) phân tích mối quan hệ đan xen giữa lòng vị tha và việc đạt được lợi ích cá nhân trong hoạt động tình nguyện.
- Về sự phát triển của hành vi: Upright (2002), Eisenberg và cộng sự (1988), Berndt (1996b), Brown & Bigler (2005), Mahoney và cộng sự (2009), Tisak và cộng sự (2002) chỉ ra sự tích lũy nhận thức, kinh nghiệm và tính chủ ý khi cá nhân chuyển từ thời thơ ấu sang giai đoạn thanh niên.
- Về tiếp cận xuyên văn hóa và thực nghiệm xã hội: Levine và cộng sự (2003) nghiên cứu hành vi giúp đỡ người lạ tại 23 quốc gia qua 3 tình huống thực nghiệm (đánh rơi bút, đánh rơi tạp chí khi chân bị thương, dắt người mù qua đường), phát hiện tỷ lệ giúp đỡ cao nhất tại Rio de Janeiro (93%) gắn với định hướng giá trị Sympatia, và thấp nhất tại Kuala Lumpur (40%). Miller, Bersoff & Harwood (1990) thực nghiệm trên 400 người lớn và trẻ em tại Ấn Độ và Mỹ, chỉ ra người Ấn Độ cảm nhận nghĩa vụ đạo đức cao hơn. Korte & Kerr (1975), Korte & Ayvalioglu (1981) so sánh thành thị - nông thôn tại Mỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; Amato phát hiện giúp người thân không có sự khác biệt giữa đô thị và thôn quê; Fjneman, Willemsen & Poortinga (1996) đối chiếu tại Hồng Kông, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan và Mỹ; Whiting & Whiting (1975) nghiên cứu trẻ em 3-11 tuổi tại 6 nước (Kenya, Philippines, Nhật Bản, Ấn Độ, Mexico, Mỹ); Curtis, Grabb & Baer (1992) phân tích dữ liệu World Values Survey; Feldman (1968) làm thực nghiệm tại Paris, Athens và Boston. Carlo (2000) và Brandy A. Randall (2001) thiết kế thang đo Prosocial Tendencies Measure (PTM) đo lường 6 loại hành vi (vị tha, tuân thủ, cảm xúc, khinh thường, công khai, ẩn danh) qua mẫu 1.249 sinh viên cao đẳng và 40 nghiên cứu sinh.
- Các thực nghiệm kinh điển được trích dẫn: Thực nghiệm điện giật của Lerner & Lichtman (1968) với tỷ lệ nhường nhịn nhận đau đớn đạt 72% đến 88%; thực nghiệm ngã quỵ trên tàu điện ngầm của Rodin & Piliavin (1969) ghi nhận 95% giúp đỡ người ốm so với 50% giúp người say rượu; thực nghiệm xin 10 xu của Darley & Latané (1970) đạt tỷ lệ giúp đỡ 34% khi không lý do, tăng lên 64% khi cần gọi điện thoại và 70% khi báo bị móc túi; khảo sát nhật ký 3 tuần của Michel Steger và cộng sự trên 65 sinh viên chứng minh làm việc thiện mang lại cảm nhận cuộc sống có ý nghĩa.
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Các hướng nghiên cứu ứng xử và chuẩn mực: Lại Thị Yến Ngọc, Nguyễn Thị Xuyến (2017) khảo sát học sinh trung học phổ thông; Phan Thị Mai Hương (2016) nghiên cứu hành vi ứng xử của thanh niên và mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc với hành vi xã hội; Nguyễn Thị Mai Lan (2013, 2015) nghiên cứu nhận thức luật giao thông của cư dân đô thị.
- Các công trình chuyên sâu về hành vi ủng hộ xã hội: Knud Larsen & Lê Văn Hảo (2010) biên soạn chương lý luận về vị tha và hành vi ủng hộ xã hội; Lê Văn Hảo (2006) khảo sát tính cộng đồng tại xã Tam Hiệp (418 mẫu định lượng, 21 phỏng vấn); Lê Văn Hảo (2015) phân tích sức mạnh tình huống và lập luận đạo đức (mẫu 1.200 thanh niên, tuổi trung bình 18,31); Lê Văn Hảo (2016) chủ nhiệm đề tài đánh giá thực trạng, động cơ, lòng tin xã hội của thanh niên; Lê Văn Hảo (2017) chỉ ra thông điệp giáo dục từ gia đình và nhà trường ưu tiên sự thành đạt hơn là sự quan tâm, chăm sóc; Đỗ Ngọc Khanh (2015) phân tích các dạng động cơ hành vi ủng hộ xã hội; Đỗ Ngọc Khanh (2017) đo lường thấu cảm trên 1.200 thanh niên; Tô Thúy Hạnh (2017) nghiên cứu thái độ vô cảm trong gia đình ảnh hưởng đến hành vi giúp đỡ ở 606 học sinh Hà Nội và khảo sát 155 cư dân về việc giúp đỡ hàng xóm; Đặng Nguyên Anh và cộng sự (2011) khảo sát từ thiện tại Hà Nội, TP.HCM, Thái Bình, Long An; Vũ Quỳnh Châu (2015) khảo sát 1.200 thanh niên tại 5 tỉnh thành; Nguyễn Thị Hoa (2016) khảo sát 150 người dân Hà Nội (điểm trung bình giúp đỡ đạt 2,08/3); Nguyễn Tuấn Anh (2017) khảo sát mối liên hệ giữa đồng cảm và hành vi ủng hộ xã hội trên 144 sinh viên.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Mặc dù các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã khai thác nhiều góc độ của hành vi ủng hộ xã hội, phần lớn các công trình ở Việt Nam mới dừng lại ở việc khảo sát thanh niên nói chung hoặc học sinh phổ thông. Rất ít đề tài khảo sát chuyên biệt trên khách thể sinh viên đại học. Hơn nữa, việc tìm hiểu hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên thuộc các cộng đồng đa sắc tộc (Kinh, Khmer, Hoa) tại địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là một khoảng trống khoa học chưa được giải quyết. Luận án chọn tập trung vào khách thể sinh viên Trường Đại học Trà Vinh nhằm bù đắp khoảng trống dữ liệu này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ:
- Khái niệm hành vi: Luận án tiếp cận khái niệm theo định nghĩa của Corsini (1999) và Từ điển Thuật ngữ Tâm lý học của Vũ Dũng (chủ biên, 2012): "Hành vi được coi là tổng hợp các phản ứng vận động đối với các kích thích bên ngoài". Tác giả cũng tổng hợp quan điểm của Watson (1913) về kích thích - phản ứng, quan điểm của Rotter về sự kỳ vọng củng cố và môi trường tâm lý, cùng 7 đặc điểm hành vi của Abu Sayed (2013).
- Khái niệm hành vi xã hội: Được xác định theo Từ điển của Vũ Dũng (2012): hành vi xã hội là hành vi của cá nhân đối với người khác, hình thành trong môi trường xã hội và chịu sự kiểm soát của người khác.
- Khái niệm hành vi ủng hộ xã hội: Tác giả điểm lại định nghĩa của Hays (1994), Shaffer (2009), Twenge và cộng sự (2007), Eisenberg (1982), Eisenberg & Mussen (1989). Luận án thống nhất lựa chọn định nghĩa công cụ: "Hành vi ủng hộ xã hội là hành vi được thực hiện với mục đích mang lại lợi ích cho người khác". Khái niệm được thao tác hóa cụ thể: "Hành vi ủng hộ xã hội là phản ứng vận động với các kích thích bên ngoài thể hiện hành vi chia sẻ, hành vi vị tha, hành vi tình nguyện với người khác".
- Khung lý thuyết phân tích (Hình 2.1 của luận án): Mô hình hóa tương tác giữa 3 dạng hành vi ủng hộ xã hội cốt lõi (chia sẻ, vị tha, tình nguyện) với 5 nhóm yếu tố tác động (cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi xã hội, niềm tin tôn giáo, các yếu tố môi trường giáo dục/hoàn cảnh sống) cùng các biến nhân khẩu học (giới tính, dân tộc, năm học, khối ngành, mức sống).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp luận: Quán triệt 4 nguyên tắc cơ bản của tâm lý học: nguyên tắc khách quan; nguyên tắc hoạt động - nhân cách; nguyên tắc tiếp cận khoa học liên ngành (tâm lý học xã hội, sinh lý học, xã hội học, giáo dục học, tâm lý học xuyên văn hóa); nguyên tắc phát triển.
- Các phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn bản, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành tâm lý học.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu trên quy mô 620 khách thể sinh viên bằng phiếu khảo sát cấu trúc.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính bổ trợ cho dữ liệu bảng hỏi.
- Phương pháp phân tích trường hợp (chân dung) tâm lý: Phân tích sâu 3 chân dung tâm lý điển hình nhằm làm rõ tính đặc thù cá nhân trong hành vi ủng hộ xã hội.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình, kiểm định độ lệch chuẩn, phân tích tương quan Pearson, kiểm định sự khác biệt giữa các biến độc lập.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp tại Trường Đại học Trà Vinh từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2020. Tổng mẫu gồm 620 sinh viên thuộc 5 khối ngành đào tạo, trong đó có đại diện sinh viên dân tộc Kinh và hơn 19% sinh viên dân tộc Khmer, phản ánh cấu trúc văn hóa đa dạng của địa bàn Tây Nam Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu hành vi ủng hộ xã hội
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về hành vi ủng hộ xã hội trên thế giới và ở Việt Nam qua ba tiểu mục chính (1.1, 1.2, 1.3). Tác giả làm rõ tiến trình lịch sử nghiên cứu từ thập niên 1960 khi các nhà tâm lý chuyển từ phân tích hành vi chống đối xã hội sang hành vi tích cực nhằm điều tiết xã hội hài hòa. Tác giả tổng hợp các bằng chứng thực nghiệm về lợi ích cá nhân - xã hội, các phân loại hành vi (vị tha, tình nguyện, giúp đỡ), đặc điểm phát triển theo lứa tuổi, và sự biến đổi hành vi qua các nền văn hóa (nghiên cứu của Levine, Whiting, Miller). Tại Việt Nam, tác giả điểm lại các công trình của Lê Văn Hảo, Phan Thị Mai Hương, Đỗ Ngọc Khanh, Tô Thúy Hạnh, Đặng Nguyên Anh, Nguyễn Tuấn Anh... Tiểu kết chương khẳng định hành vi ủng hộ xã hội là hành động mang lại lợi ích cho người khác, chịu sự chi phối đan xen của các yếu tố chủ quan (cá nhân) và khách quan (hoàn cảnh, môi trường giáo dục). Khoảng trống nghiên cứu được xác định rõ là sự thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm trên khách thể sinh viên đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là nhóm sinh viên dân tộc thiểu số Khmer.
Chương 2: Cơ sở lý luận về hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên
Chương 2 thiết lập khung lý luận định hướng nghiên cứu thực tiễn qua 4 tiểu mục (2.1 đến 2.4). Luận án phân tích cấu trúc tâm lý của hành vi và hành vi xã hội theo quan điểm phản ứng vận động và sự kiểm soát xã hội. Hành vi ủng hộ xã hội được phân tách thành 3 dạng hành vi thành phần:
- Hành vi chia sẻ: Các hành động san sẻ nguồn lực vật chất, thông tin, thời gian, kinh nghiệm học tập cho người khác.
- Hành vi vị tha: Hành vi giúp đỡ tự nguyện hướng tới nhu cầu và lợi ích của người khác mà không đòi hỏi đền đáp hay phần thưởng bên ngoài.
- Hành vi tình nguyện: Hoạt động hỗ trợ xã hội có kế hoạch, được thực hiện trong khuôn khổ tổ chức hoặc cộng đồng với sự cam kết công dân.
Chương này phân tích các đặc điểm của hành vi (tính vị tha cá nhân, tính hoàn cảnh, tính chủ động, tính phản ứng) và xác định 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi, niềm tin tôn giáo và môi trường giáo dục. Mối quan hệ giữa các biến số được chuẩn hóa thành Khung lý thuyết nghiên cứu tại Hình 2.1 (trang 65).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình tổ chức nghiên cứu gồm các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng công cụ, điều tra thử nghiệm và khảo sát chính thức từ tháng 4/2017 đến tháng 6/2020. Khách thể nghiên cứu gồm 620 sinh viên Trường Đại học Trà Vinh được phân bổ theo 5 khối ngành học.
Hệ thống công cụ khảo sát được tác giả xây dựng tại Bảng 3.2 (trang 79), bao gồm các thang đo đánh giá mức độ thể hiện hành vi ủng hộ xã hội (chia sẻ, vị tha, tình nguyện) và các thang đo đánh giá 5 yếu tố ảnh hưởng (cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện, niềm tin tôn giáo, các yếu tố môi trường). Các tiêu chí đánh giá được lượng hóa theo thang điểm Likert, sử dụng các chỉ số thống kê mô tả, kiểm định khác biệt và hệ số tương quan Pearson xử lý qua phần mềm SPSS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm được xử lý qua 33 bảng số liệu và 1 biểu đồ. Dữ liệu thực tiễn được phân tích theo 4 nhóm nội dung lớn:
Bảng tổng hợp cấu trúc dữ liệu và các bảng phân tích thực nghiệm chính trong Chương 4:
| Nhóm nội dung |
Bảng biểu / Biểu đồ |
Nội dung chỉ số đo lường trong luận án |
| 1. Thực trạng biểu hiện hành vi ủng hộ xã hội |
Bảng 4.1 |
Mức độ thể hiện hành vi ủng hộ xã hội tổng thể của sinh viên |
|
Bảng 4.2 |
Thực trạng hành vi chia sẻ của sinh viên |
|
Bảng 4.3; Bảng 4.6 |
Mức độ tham gia hoạt động tình nguyện của sinh viên |
|
Bảng 4.7 |
So sánh hành vi ủng hộ xã hội theo giới tính |
|
Bảng 4.8 |
So sánh hành vi ủng hộ xã hội theo dân tộc (Kinh, Khmer...) |
|
Bảng 4.9 |
So sánh mức độ hành vi giữa sinh viên năm thứ 1, 2, 3 và 4 |
|
Bảng 4.10 |
So sánh hành vi theo khối ngành học (5 khối ngành) |
|
Bảng 4.11 |
So sánh hành vi theo mức sống của sinh viên |
|
Bảng 4.12 |
So sánh mức độ hành vi theo niềm tin tôn giáo |
|
Bảng 4.13 |
Mức độ tương quan Pearson giữa các dạng hành vi ủng hộ xã hội |
|
Bảng 4.14; Bảng 4.15 |
So sánh lòng tin xã hội theo giới tính và sự đánh giá người khác |
|
Bảng 4.16; Bảng 4.17 |
Thứ tự ưu tiên các giá trị của sinh viên và so sánh theo giới tính |
| 2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng |
Biểu đồ 4.1; Bảng 4.18 |
Điểm trung bình và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng |
|
Bảng 4.19 |
Ảnh hưởng của yếu tố xu hướng thực hiện đến hành vi |
|
Bảng 4.20 |
Ảnh hưởng của yếu tố niềm tin tôn giáo đến hành vi |
|
Bảng 4.21 |
Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến hành vi |
|
Bảng 4.22 |
Kiểm định sự khác biệt giữa các yếu tố với sinh viên các năm |
|
Bảng 4.23 |
Mức độ tương quan Pearson giữa các yếu tố ảnh hưởng |
| 3. Mối liên hệ và tác động của các yếu tố |
Bảng 4.24 |
Tương quan giữa các yếu tố với hành vi ủng hộ xã hội |
|
Bảng 4.25 |
Ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi chia sẻ |
|
Bảng 4.26 |
Ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi vị tha |
|
Bảng 4.27 |
Ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tình nguyện |
|
Bảng 4.28 |
Ảnh hưởng của các yếu tố đến động cơ thúc đẩy hành vi |
| 4. Nghiên cứu trường hợp & Đề xuất giải pháp |
Bảng 4.29; 4.30; 4.31 |
Mức độ thể hiện hành vi ở 3 chân dung tâm lý điển hình |
|
Bảng 4.32 |
Đánh giá của sinh viên về các biện pháp thúc đẩy |
|
Bảng 4.33 |
Kiểm định độ tương quan Pearson của các nhóm biện pháp đề xuất |
Các luận điểm và phát hiện thực tiễn quan trọng:
- Mức độ thể hiện hành vi: Kết quả kiểm định tại Bảng 4.1 xác nhận hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên đạt mức độ thường xuyên. Trong đó, hành vi chia sẻ (Bảng 4.2) có mức độ biểu hiện rõ nét và nổi trội nhất so với hành vi vị tha và hành vi tình nguyện (Bảng 4.3, 4.6), đúng như dự đoán của Giả thuyết 1.
- Sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học: Mức độ thể hiện các hành vi có sự phân hóa theo giới tính (Bảng 4.7), thành phần dân tộc (Bảng 4.8), năm học (Bảng 4.9), khối ngành đào tạo (Bảng 4.10), điều kiện mức sống (Bảng 4.11) và niềm tin tôn giáo (Bảng 4.12).
- Mối tương quan nội tại: Kiểm định Pearson tại Bảng 4.13 cho thấy mối quan hệ tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa ba dạng hành vi chia sẻ, vị tha và tình nguyện.
- Đo lường định hướng giá trị và lòng tin: Sinh viên bộc lộ mức độ lòng tin xã hội khác nhau giữa nam và nữ (Bảng 4.14); thang bậc giá trị ưu tiên ghi nhận sự khác biệt theo giới tính (Bảng 4.16, 4.17).
- Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Dữ liệu từ Bảng 4.18 và Biểu đồ 4.1 chứng minh hành vi chịu tác động đa chiều. Cả 5 yếu tố gồm xu hướng thực hiện (Bảng 4.19), niềm tin tôn giáo (Bảng 4.20), môi trường sống và học tập (Bảng 4.21), cái tôi hiệu quả và tự kiểm soát đều có tương quan với hành vi ủng hộ xã hội (Bảng 4.24), trong đó yếu tố môi trường giáo dục thể hiện mức độ tác động nổi bật, phù hợp với Giả thuyết 2. Các bảng từ 4.25 đến 4.28 bóc tách mức độ tác động riêng rẽ của từng yếu tố lên hành vi chia sẻ, vị tha, tình nguyện và động cơ thúc đẩy.
- Phân tích chân dung tâm lý: Luận án phân tích định tính chuyên sâu 3 trường hợp điển hình (Bảng 4.29, 4.30, 4.31) để làm sáng tỏ cơ chế tâm lý và hoàn cảnh kích hoạt hành vi ở từng cá nhân cụ thể.
- Biện pháp đề xuất: Sinh viên đánh giá cao tính khả thi của các biện pháp nuôi dưỡng và thúc đẩy hành vi ủng hộ xã hội (Bảng 4.32); kiểm định tương quan Pearson tại Bảng 4.33 xác nhận tính nhất quán và mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhóm giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa bức tranh tổng quan nghiên cứu hành vi ủng hộ xã hội trên thế giới và tại Việt Nam, làm rõ các khuynh hướng nghiên cứu, cơ chế hình thành và tiêu chí phân loại hành vi.
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ chuẩn xác cho chuyên ngành tâm lý học xã hội tại Việt Nam; phân định rõ nội hàm và mối quan hệ giữa 3 dạng hành vi cốt lõi: chia sẻ, vị tha và tình nguyện.
- Thao tác hóa thành công các khái niệm lý luận thành hệ thống chỉ báo đo lường thực nghiệm, tích hợp mô hình đánh giá 5 nhóm yếu tố tác động cá nhân và môi trường (Hình 2.1).
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên tại Trường Đại học Trà Vinh. Đây là công trình đầu tiên khảo sát hành vi ủng hộ xã hội trên khách thể sinh viên đa dân tộc (Kinh, Khmer, Hoa) tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Xác nhận mức độ thể hiện hành vi đạt mức thường xuyên, chỉ ra ưu thế nổi trội của hành vi chia sẻ trong đời sống sinh viên; làm rõ sự khác biệt hành vi theo giới tính, năm học, khối ngành, mức sống, tôn giáo và dân tộc.
- Chứng minh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý cá nhân (cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện, niềm tin tôn giáo) và môi trường giáo dục đối với từng dạng hành vi cụ thể; đồng thời minh họa sinh động qua 3 chân dung tâm lý điển hình.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Luận án đề xuất hệ thống các biện pháp nuôi dưỡng và thúc đẩy hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên trong môi trường đại học.
- Đề xuất nhà trường và các tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên lồng ghép giáo dục đạo đức, xây dựng các phong trào tình nguyện thiết thực, tạo cơ hội cho sinh viên rèn luyện và trải nghiệm hành vi tích cực.
- Định hướng chuyển đổi thông điệp giáo dục từ phía gia đình và nhà trường: không chỉ tập trung vào sự thành đạt cá nhân mà cần chú trọng vun đắp sự thấu cảm, lòng nhân ái và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khách thể khảo sát chỉ giới hạn tại một trường đại học (Trường Đại học Trà Vinh). Phương pháp chọn mẫu theo nguyên tắc tiện lợi (mặc dù có trên 19% sinh viên Khmer) nên tính đại diện cho toàn thể sinh viên khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hoặc sinh viên cả nước còn ở mức độ nhất định.
- Luận án khu biệt nghiên cứu vào 3 dạng hành vi ủng hộ xã hội cụ thể (chia sẻ, vị tha, tình nguyện) và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng được chọn lọc; chưa thể bao quát toàn bộ 6 dạng hành vi theo thang đo PTM của Carlo hoặc toàn bộ các biến số văn hóa - xã hội phức hợp khác.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều trường đại học ở các tỉnh thành khác nhau trên cả nước nhằm tăng cường khả năng so sánh liên vùng.
- Ứng dụng các nghiên cứu can thiệp thực nghiệm hoặc nghiên cứu theo chiều dọc để theo dõi sự biến đổi hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên qua các năm học và sau khi tốt nghiệp ra trường.
Giá trị tham khảo
Giá trị đối với các đối tượng học thuật và ứng dụng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tâm lý học (đặc biệt là Tâm lý học xã hội, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm): Luận án cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống tài liệu trích dẫn phong phú về các nghiên cứu thực nghiệm hành vi ủng hộ xã hội trên thế giới và tại Việt Nam.
- Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Dữ liệu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng là căn cứ khoa học để xây dựng chiến lược giáo dục toàn diện, định hướng văn hóa học đường và lối sống văn minh cho sinh viên.
- Cán bộ Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn để thiết kế các hoạt động tình nguyện, phong trào sẻ chia nguồn lực học tập phù hợp với đặc thù tâm lý theo khối ngành, năm học và dân tộc.
- Các bậc phụ huynh và nhà giáo dục: Tham khảo các phân tích về sự tương tác giữa môi trường gia đình, nhà trường và các giá trị cá nhân trong việc hình thành lối sống nhân ái, đẩy lùi hành vi lệch chuẩn ở thanh niên.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình:
- Chương 1 và Chương 2 với hệ thống tổng quan các thực nghiệm tâm lý kinh điển và khung lý thuyết đo lường hành vi.
- Bảng công cụ khảo sát Bảng 3.2 cùng các tiêu chí đánh giá tại Chương 3.
- Toàn bộ hệ thống kiểm định tương quan Pearson (Bảng 4.13, Bảng 4.23, Bảng 4.24, Bảng 4.33) và phân tích trường hợp chân dung tâm lý tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa hành vi ủng hộ xã hội như thế nào và tập trung vào những dạng hành vi cụ thể nào?
Luận án sử dụng khái niệm công cụ dựa trên quan điểm của Eisenberg & Mussen (1989): "Hành vi ủng hộ xã hội là hành vi được thực hiện với mục đích mang lại lợi ích cho người khác". Trong nghiên cứu thực tiễn, tác giả thao tác hóa khái niệm này thành các phản ứng vận động đối với kích thích bên ngoài qua ba dạng hành vi cụ thể: hành vi chia sẻ, hành vi vị tha và hành vi tình nguyện.
-
Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án có đặc điểm gì?
Khách thể nghiên cứu gồm 620 sinh viên thuộc 5 khối ngành đào tạo (Khoa học xã hội - Kinh tế; Kỹ thuật - Công nghệ; Nông nghiệp - Thủy sản; Sư phạm; Sức khỏe) tại Trường Đại học Trà Vinh. Đây là trường đại học thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô hơn 18.000 sinh viên, mang tính chất môi trường đa văn hóa với gần 30% sinh viên là người dân tộc Khmer (mẫu khảo sát của luận án lựa chọn tiện lợi có trên 19% sinh viên dân tộc Khmer).
-
Các giả thuyết nghiên cứu chính của luận án đã đặt ra những nội dung gì?
Luận án đề ra hai giả thuyết: Giả thuyết 1 cho rằng hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên biểu hiện ở mức độ thường xuyên qua ba dạng hành vi (chia sẻ, vị tha, tình nguyện), trong đó hành vi chia sẻ thể hiện rõ hơn các hành vi còn lại. Giả thuyết 2 cho rằng hành vi chịu ảnh hưởng của các yếu tố cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi, niềm tin tôn giáo và các yếu tố môi trường giáo dục có ảnh hưởng nhiều nhất.
-
Những thực nghiệm tâm lý xã hội kinh điển nào được tác giả tổng quan để làm sáng tỏ bản chất của hành vi ủng hộ xã hội?
Tác giả dẫn lại nhiều thực nghiệm kinh điển gồm: thực nghiệm nhường nhịn chịu điện giật của Lerner & Lichtman (1968); thực nghiệm người ngã trên tàu điện ngầm của Rodin & Piliavin (1969); thực nghiệm người ăn xin đưa các lý do xin 10 xu của Darley & Latané (1970); thực nghiệm nhật ký cảm xúc 3 tuần của Michel Steger và cộng sự; nghiên cứu thực nghiệm xuyên văn hóa tại 23 quốc gia của Levine và cộng sự (2003); thực nghiệm về tính vị tha trong gia đình của Miller và cộng sự (1990); cùng các thực nghiệm về thang đo PTM của Carlo (2000) và Randall (2001).
-
Luận án đã xác định những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên?
Luận án xác định 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: cái tôi hiệu quả, tự kiểm soát, xu hướng thực hiện hành vi, niềm tin tôn giáo và các yếu tố môi trường (đặc biệt là môi trường giáo dục đại học và hoàn cảnh sống). Kết quả khảo sát thực tiễn tại Chương 4 đã phân tích chi tiết tác động của từng yếu tố này tới từng dạng hành vi chia sẻ, vị tha, tình nguyện cũng như động cơ thúc đẩy của sinh viên.
Kết luận
Luận án "Hành vi ủng hộ xã hội của sinh viên" của tác giả Nguyễn Trọng Lăng là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong chuyên ngành Tâm lý học xã hội, giải quyết khoảng trống dữ liệu về hành vi tích cực của sinh viên tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, thao tác hóa thành công 3 dạng hành vi ủng hộ xã hội (chia sẻ, vị tha, tình nguyện) và đo lường sự tác động của 5 nhóm yếu tố cá nhân - môi trường. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên 620 sinh viên Trường Đại học Trà Vinh đã chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho công tác giáo dục nhân cách, định hướng lối sống tích cực trong các cơ sở giáo dục đại học.