chương 1.--- 2-2-2 +E£+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEE22121171 71k crer 36 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP VA TO CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên CỨU.- -- 5c 3+3 S323 E321 E**£EE£vEE+eeeeesreetrererersrs 39 2. Phương pháp nghiên cứu tải lIỆU.
Phương pháp phỏng van chuyên gia. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học. Công cụ nghiên cứu Chinh.
Giới thiệu về công cụ nghiên cứu. Cách thức tiến hảnh. --2- ©5552 ©S2+SE+EE£EE£EEEEEEEEEEE2EE221221 2E cEkcrkee 46 2. Tổ chức nghiên CỨU.----- 2 2£ +E£+E£+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEE22121 212 crke 47 2.
Các giai đoạn nghién CỨU. Địa ban nghiên CỨU. Khách thé nghiên cứu.----2- 2 ©52++E+EE+EE£EEEEEEEEEEEE2EE221271 E1 EErkee 49 2. Tiểu kết chương 2.
KET QUÁ NGHIÊN CUU VE DONG CƠ HỌC TAP CUA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM. Thuc trang chung về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại 3. Thực trạng mức độ động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam theo các biến nhân khâu .--2 2 2S E2E+E+ESE2EEEE8EEEEEESESEtE+EEErErsrsrssee 60 Đại Nam. Mối tương quan giữa ĐCHT và các yếu tố ảnh hưởng đến DCHT của sinh viên trường Đại học Đại Nam.5 Phân tích hdi quy các yếu tố ảnh hưởng đến DCHT của sinh viên.
Một số biện pháp nhằm thúc đây động cơ học tập của sinh viên ở trường ¡9718:19/409017807. Tiểu kết chương 3. 73 KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHHỊ,.- 2-2 s+SE‡EeEEeEErErErrrkerkee 75 KẾt luận.-2- 2-2-2 2EEEEEEEEEEEEE2112112117111111112111111 1111 11x 76 TÀI LIEU THAM KHẢO. 2-2 2S ềEÉEE‡EEEEEEEEEEEEEErkerkerkerrrex 79 PHU LUC: PHIẾU KHAO SÁTT.-- - St ‡EEE£EEEEEEEESEEEEerkerkerrrex 89 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Viết đầy đủ 1 DCHT Dong co hoc tap 2 DCHTSV Dong co hoc tap cua sinh vién 3 DTB Diém trung binh 4 DLC Độ lệch chuân 5 ĐH Đại học 6 |BTBN Bén trong, bén ngoai 7 GV Giang viên 8 |MTHT Môi trường học tập 9 NDTL Nội dung của tải liệu học tập DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Bảng điểm quy đổi các mức độ, .----e-sss©ssessesssssssssesscsee 43 Bảng 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên. Các yếu tổ tác động đến động cơ học tập của sinh viên. Các biện pháp nhằm tác động đến động cơ học tập của sinh viên.
Độ tin cậy của công cụ nghiên cứu. Error! Bookmark not defined. Thống kê về khách thé học sinh theo một số đặc điểm. DTB thực trạng động cơ học tập của sinh viên trường ĐHĐN.
DTB động cơ học tập của sinh viên trường DHDN. Yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên trường ĐHĐN. Tương quan giữa các yếu tô tác động tới động cơ học tập. Các yếu tố ảnh hưởng đến DCHT của sinh viên.
Biện pháp thúc day động cơ học tập của sinh viên. 71 DANH MỤC BIEU DO Biểu đồ 3. Cơ cau khách thé theo giới tính. Co cấu khách thé theo năm hoc của sinh viên.
Cơ cau khách thé theo dia bàn cư trl. Cơ cau khách thé theo thu nhập của gia đình. Tính cấp thiết của đề tài Thực tế chỉ ra rang các quốc gia phát triển trên thế giới đều đầu tư rất nhiều vào giáo dục. Chang hạn như năm 2019, Nhật Bản chi khoảng 12.474 USD cho mỗi học sinh ở các cơ sở giáo dục, từ cấp tiêu học đến đại học, tinh riêng ở bậc đại học thì mức chỉ tiêu trung bình cho mỗi sinh viên là 19.
Đồng thời, ở Phần Lan, một trong những quốc gia có nền giáo dục tiên tiến nhất thé giới cũng chi tới 11.766 USD cho mỗi học sinh từ cấp tiểu học đến đại học tại quốc gia Bắc Âu - cao hơn mức trung bình 10.000 USD của các nước Tổ chức Hợp tác phát triển và kinh tế (OECD) (Tùng Lâm, Nguyễn Phương, 2023). Những con số này đều cho thấy rằng các quốc gia phát triển luôn lấy giáo dục làm trọng tâm của phát triển nước nhà. Ở Việt Nam, ngay từ khi giành được độc lập 1945, Nhà nước luôn coi giáo dục là cơ sở để đưa đất nước vượt qua giai đoạn khó khăn sau chiến tranh. Nghị quyết số 04-NQ/TW tại Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khoá VII) về tiếp tục đôi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã nhấn mạnh “Giáo dục là quốc sách hang đầu” (Ban chấp hành Trung ương, 1993).
Dé làm được điều này, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư nhiều nguồn lực cho phát triển sự nghiệp giáo dục. Trong đó, giáo dục dai học g1ữ vai trò quan trong trong việc dao tao ra nguồn lực lao động có chất lượng cao, phục vụ cho quá trình phát triển đất nước thông qua quá trình bồi dưỡng, chuyên giao những thành tựu khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, để có một lực lượng lao động vừa có năng lực, vừa có phẩm chất đạo đức không chỉ là nhiệm vụ của ngành giáo dục, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự nỗ lực học tập của chính người học (Phạm Minh Hạc, 2002). Các công trình nghiên cứu về động cơ học tập của sinh viên đã chỉ ra rằng động cơ học tập mạnh mẽ sẽ thúc day sinh viên hoc tập tích cực, cham chỉ, đạt được kết quả học tập tốt.
Động cơ học tập là yếu tố tác động mạnh mẽ nhất đến thành tích học tập của sinh viên (Lee, 2010). Ngược lại, động cơ học tập yếu sẽ khiến sinh viên học tập thụ động, thiếu hứng thú, dẫn đến kết quả học tập kém. Động cơ học tập càng cao thì thành tích và kết quả học tập đạt được càng cao (Trần Thị Bích Diệp, 2021). Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ nghiên cứu động cơ học tập của sinh viên tại các trường Đại học công lập mà chưa có nghiên cứu nào về động cơ học tập của sinh viên các trường Đại học ngoài công lập.
Trường Đại học ngoài công lập (ĐH tư thục) là loại hình trường đại học do các tô chức, cá nhân thành lập và đầu tư, hoạt động theo quy định của pháp luật. Trường ĐH ngoài công lập có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, góp phần đáp ứng nhu cầu đảo tạo nguồn nhân lực cho đất nước, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Hiện nay, trên cả nước có 45 trường đại học ngoài công lập với số lượng lớn sinh viên theo học (khu vực phía Bắc:17 trường, và khu vực phía Nam: 28 trường). Với vai trò là một trường đại học ngoài công lập, Trường Đại học Đại Nam là trường đại học đa ngành, đã đáp ứng nhu cầu học tập của người học.
Hàng năm, nhà trường thu hút được đông dao số sinh viên đăng ký theo học tại các ngành hoc qua hai hình thức xét tuyển: xét học bạ và điểm thi tốt nghiệp trung học phô thông ở mức điểm sàn theo thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ 15 điểm trở lên). Căn cứ vào kết quả xét tuyển đó thi mặt bằng chung chat lượng sinh viên ở mức trung bình, vì vậy, việc tạo ra môi trường học tập tốt, nâng cao, khuyến khích động cơ học tập cho sinh viên là điều vô cùng quan trọng. Qua đó, sinh viên có thé nghiên cứu, tìm toi, sang tạo lĩnh hội tri thức mới, đặc biệt hoàn thành sứ mệnh về mục tiêu “đào tạo để người học ra trường có cuộc sống tốt và là công dân tốt”. Dé làm tốt điều đó, việc nghiên cứu về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam là điều vô cùng cần thiết, giúp chỉ rõ thực trạng cũng như các yếu tô liên quan, giúp Nhà trường đưa ra được định hướng, phương pháp phù hợp dé tạo động cơ, hứng thú học tập tích cực đối với đặc thù sinh viên trường Đại học Đại Nam, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc học tập đối với sinh viên trường Đại học Đại Nam, động cơ học tập luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Xuất phát từ mong muốn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập, luận văn này lựa chọn đề tài “Động cơ học tập của sinh viên trưởng Đại học Đại Nam”. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu về “động cơ học tập cua sinh viên trường Dai học Dai Nam” nhằm xây dựng, hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về động cơ học tập; tìm hiểu thực trạng, bé sung thêm các minh chứng thực tiễn về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam; tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đối với động cơ học tập trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị, phương pháp phù hợp nham tác động tích cực tới động cơ học tập cho sinh viên trường Đại học Đại Nam. Đối tượng nghiên cứu Động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ của nghiên cứu của đề tài tập trung vào hai bình diện chính: lý luận và thực tiễn. Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Xây dựng cơ sở lý luận về động cơ, động cơ học tập của sinh viên, các đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên, một số vấn đề liên quan đến địa bàn nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát thực trạng động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam Trên cơ trên dé tài hướng đến đề xuất một số kiến nghị nhằm thúc day động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam 5. Khách thể nghiên cứu Khách thé nghiên cứu là 558 sinh viên đến từ các ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Thương mại điện tử, Ngôn ngữ Anh, Y khoa, Dược, Điều dưỡng của trường Đại học Đại Nam.
Phạm vi nghiên cứu - Địa điểm: trường Đại học Đại Nam - Thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2022 đến tháng 9 năm 2023, - Nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ một nghiên cứu của luận văn thạc sỹ, với thời gian và kinh phí, kinh nghiệm hạn hẹp, tác giả luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu đưa ra nội dung cơ bản của cơ sở lý luận về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam, làm rõ các khái niệm cơ bản của đề tài (động cơ, động cơ học tập, sinh viên.) làm rõ đặc thù của nhóm khách thê sinh viên, xây dựng giả thuyết nghiên cứu, công cụ nghiên cứu và đưa ra các kết quả bước đầu rút ra được từ nghiên cứu thực tiễn của đề tài về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam. Cau hỏi nghiên cứu - Thực trạng về động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam như thế nào? - Các yêu tô khách quan và chủ quan nào tác động đến động cơ học tập của sinh viên trường Đại học Đại Nam? 8.