Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghiệp xanh ở Việt Nam" được tác giả Chu Văn Giáp thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2018), thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Công Hoa và PGS.TS. Hồ Lê Nghĩa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trước thực trạng ô nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu toàn cầu, các chương trình phát triển bền vững và tăng trưởng xanh đang được triển khai trên quy mô quốc tế. Tại Việt Nam, nhiều chính sách và mục tiêu chiến lược đã được ban hành, điển hình như định hướng đến năm 2020 giá trị sản phẩm công nghệ cao, công nghệ xanh đạt từ 42% đến 45% GDP (theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 2012). Tuy nhiên, hiểu biết học thuật về hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh nói chung và sản phẩm công nghiệp xanh nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế.

Tổng quan tài liệu của tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu hiện có chỉ tập trung vào hành vi mua sắm sản phẩm xanh, trong khi hành vi thải bỏ sản phẩm xanh – một giai đoạn có ý nghĩa bảo vệ môi trường trực tiếp và bền vững – gần như bị bỏ quên (Peattie, 2010; Bianchi & Birtwistle, 2012). Bên cạnh đó, các mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh chủ yếu được xây dựng và kiểm định tại các nước phát triển phương Tây, khó có thể suy diễn nguyên vẹn vào bối cảnh các quốc gia đang phát triển thuộc nền văn hóa phương Đông chịu ảnh hưởng của văn hóa Khổng giáo như Việt Nam. Ngoài ra, đa số nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát sản phẩm xanh nói chung hoặc một loại sản phẩm nông nghiệp/thực phẩm riêng lẻ, thiếu vắng các công trình chuyên sâu về nhóm sản phẩm công nghiệp xanh – nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng đáng kể trên thị trường và trải qua đầy đủ chu trình từ mua sắm, sử dụng đến thải bỏ.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu một số yếu tố tâm lý và văn hóa tác động lên ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố tâm lý và văn hóa đến ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh ở Việt Nam.
    2. Xác định mối quan hệ giữa ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh ở Việt Nam.
    3. Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố giá trị văn hóa lên thái độ đối với hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh và quan tâm đến môi trường ở Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  • Câu hỏi tổng quát: Các yếu tố tâm lý và văn hóa tác động lên ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh cần thiết phải nghiên cứu là những yếu tố nào?
  • Câu hỏi cụ thể:
    1. Ảnh hưởng của một số yếu tố tâm lý và văn hóa đến ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh ở Việt Nam như thế nào?
    2. Ảnh hưởng của ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh lên ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh ở Việt Nam như thế nào?
    3. Ảnh hưởng của một số yếu tố giá trị lên thái độ đối với hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh và quan tâm đến môi trường như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ý định hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghiệp xanh (bao gồm ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ) cùng các yếu tố tâm lý, văn hóa tác động đến các ý định này tại Việt Nam.
  • Phạm vi sản phẩm: Tập trung vào các sản phẩm công nghiệp xanh khi tiêu dùng trải qua đầy đủ các giai đoạn từ mua sắm đến sử dụng và thải bỏ, cụ thể là các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời (như bình nước nóng năng lượng mặt trời) và các thiết bị sử dụng điện tiết kiệm năng lượng. Luận án loại trừ các sản phẩm không phân biệt rõ ràng các giai đoạn hành vi tiêu dùng (ví dụ: nhiên liệu sinh học, điện gió).
  • Phạm vi hành vi: Khảo sát ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ; không đi sâu vào hành vi sử dụng do tính chất phức tạp đòi hỏi theo dõi dài hạn và tích hợp đa ngành vượt quá khuôn khổ của luận án.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu tại 4 địa phương đại diện gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra định lượng được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả hệ thống hóa các công trình học thuật trong nước và quốc tế xoay quanh các khái niệm và mối quan hệ chính:

  1. Khái niệm sản phẩm xanh và hành vi tiêu dùng xanh:

    • Sản phẩm xanh được định nghĩa theo nhiều góc độ: sản phẩm không gây ô nhiễm, bảo tồn tự nhiên (Shadasani và cộng sự, 1993; Wang, 2012); sản phẩm sử dụng nguyên liệu tái chế, giảm thiểu bao gói và phát thải (Nimse và cộng sự, 2007); sản phẩm công nghệ xanh không gây hại môi trường, có thể tái sinh và phân hủy sinh học (Philip Kotler, 2013).
    • Hành vi tiêu dùng xanh được tiếp cận dưới các thuật ngữ: tiêu dùng có trách nhiệm xã hội (Antil, 1984), tiêu dùng có ý thức sinh thái (Balderjahn, 1998), tiêu dùng có trách nhiệm với môi trường (Fraj-Andres & Martinez-Salinas, 2007), tiêu dùng thân thiện môi trường (Gupta & Ogden, 2009), tiêu dùng vì lợi ích môi trường (Laroche và cộng sự, 2001) và tiêu dùng xanh (Prothero, 2008).
    • Hành vi người tiêu dùng được xác định là quá trình gồm 3 giai đoạn: mua sắm, sử dụng và thải bỏ (Hoyer & Macinnis, 2010; Kotler và cộng sự, 1999; Nguyễn Xuân Lãn và cộng sự, 2011; Vũ Huy Thông, 2010).
  2. Các yếu tố tác động trực tiếp đến ý định mua sắm sản phẩm xanh:

    • Nhóm nghiên cứu dựa trên Thuyết Hành động hợp lý (TRA) và Thuyết Hành vi dự định (TPB): Hessam và cộng sự (2013), Dagher & Omar (2014), Ha & Janda (2012), Kumar (2012), Saleem & Gopinath (2013), Swaim và cộng sự (2014), Wu & Chen (2014). Các nghiên cứu này khẳng định vai trò của thái độ (Attitude), chuẩn chủ quan (Subjective Norms), nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) và nhận thức tính hữu hiệu (Perceived Consumer Effectiveness - Bamberg, 2003; Chan, 2001; Tan & Lau, 2011).
    • Nhóm nghiên cứu mở rộng yếu tố tâm lý, lối sống và văn hóa: Florenthal & Arling (2011), Cheah & Phau (2011), Anastasios & Krystallis (2014), Long-Chuan Lu và cộng sự (2015).
    • Tại Việt Nam: Phạm Thị Lan Hương (2014), Nguyễn Vũ Hùng và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Tuyết Mai và cộng sự (2016) nghiên cứu người tiêu dùng trẻ/sinh viên; các nghiên cứu định tính của Bùi Lan Phương (2012), Lê Anh Tuấn & Phương Hoàng Kim (2012), Hoàng Thị Bảo Thoa (2016a, 2016b).
  3. Các yếu tố tác động đến thái độ đối với hành vi mua xanh và sự quan tâm đến môi trường:

    • Tác động của quan tâm đến môi trường (EC) và hành động vì môi trường (EB) lên thái độ: Arslan và cộng sự (2012), Bertrand & William (2011), Wu & Chen (2014).
    • Tác động của giá trị văn hóa như tính tập thể (Collectiveness - COL) và tính thế hệ (Generativity - GEN) lên quan tâm đến môi trường: McCarty & Shrum (2001), Samarasinghe (2012), Arminda và cộng sự (2013), Long-Chuan Lu và cộng sự (2015), Phạm Thị Lan Hương (2014).
  4. Nghiên cứu về hành vi thải bỏ sản phẩm xanh:

    • Các công trình nghiên cứu hành vi thải bỏ còn hạn chế gồm: Marcel và cộng sự (2009) nghiên cứu hành vi mua và thải bỏ vỏ bao bì bia dựa trên Thuyết Tự nhận thức (TSP); Nameghi & Shadi (2013) nghiên cứu giảm thiểu, tái sinh, tái sử dụng theo TRA; Bianchi & Birtwistle (2012) nghiên cứu thải bỏ dệt may tại Úc và Chile; Lee và cộng sự (2012), Hyun-Mee & Park-Poaps (2013).

Bốn khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống về bối cảnh văn hóa và tâm lý: Thiếu các nghiên cứu toàn diện kiểm định đồng thời các yếu tố tâm lý (thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát, nhận thức tính hữu hiệu) và giá trị văn hóa (tính tập thể, tính thế hệ) đối với người tiêu dùng nói chung tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  2. Khoảng trống về nhóm sản phẩm: Các nghiên cứu trước phần lớn tập trung vào sản phẩm xanh chung chung hoặc thực phẩm hữu cơ; thiếu nghiên cứu chuyên biệt cho nhóm sản phẩm công nghiệp xanh.
  3. Khoảng trống về mối liên kết giữa các giai đoạn hành vi: Chưa có công trình làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa ý định hành vi mua sắm và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh trên nền tảng Thuyết Tự nhận thức (TSP).
  4. Khoảng trống về các yếu tố quyết định hành vi thải bỏ sản phẩm xanh: Thiếu vắng các mô hình định lượng phân tích tác động của nhận thức kiểm soát hành vi thải bỏ (PCBD) trong điều kiện cơ sở hạ tầng thu gom, tái chế còn sơ khai tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án tích hợp 3 lý thuyết nền tảng chính:

  1. Thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) của Icek Ajzen (1991), mở rộng với biến nhận thức tính hữu hiệu (PCEP - Tan & Lau, 2011): Giải thích ý định hành vi mua sắm (GPBI) thông qua thái độ (AGPB), chuẩn chủ quan (SNP), nhận thức kiểm soát hành vi (PCBP) và nhận thức tính hữu hiệu (PCEP). Đồng thời giải thích ý định hành vi thải bỏ (GDBI) qua nhận thức kiểm soát hành vi thải bỏ (PCBD).
  2. Thuyết Giá trị - Thái độ - Hành vi (Value - Attitude - Behaviour - VAB) của Homer & Kahle (1988): Giải thích cách các giá trị văn hóa (tính tập thể - COL, tính thế hệ - GEN) tác động đến thái độ chung là sự quan tâm đến môi trường (EC), từ đó tác động đến thái độ đối với hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (AGPB) cùng với hành động vì môi trường (EB), thái độ đối với sản phẩm xanh (GAP) và hình ảnh bản thân (SE).
  3. Thuyết Tự nhận thức (Theory of Self Perception - TSP) của Daryl Bem (1967; Marcel và cộng sự, 2009): Giải thích mối quan hệ trực tiếp giữa ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (GPBI) và ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh (GDBI).
Ký hiệu biến Tên biến nghiên cứu Tên tiếng Anh Vai trò trong mô hình
GPBI Ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh Green Purchasing Behaviour Intention Biến phụ thuộc / Trung gian
GDBI Ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh Green Disposal Behaviour Intention Biến phụ thuộc chính
AGPB Thái độ đối với hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh Attitude towards Green Purchasing Behaviour Tiền tố trực tiếp của GPBI
PCBP Nhận thức kiểm soát hành vi đối với hành vi mua sắm SP công nghiệp xanh Perceived Control Behaviour towards Green Purchasing Tiền tố trực tiếp của GPBI
SNP Chuẩn chủ quan đối với hành vi mua sắm SP công nghiệp xanh Subject Norms towards Green Purchasing Tiền tố trực tiếp của GPBI
PCEP Nhận thức tính hữu hiệu của hành vi mua sắm SP công nghiệp xanh Perceived Consumer Effectiveness of Greening Purchase Behaviour Tiền tố trực tiếp của GPBI
PCBD Nhận thức kiểm soát hành vi đối với hành vi thải bỏ SP công nghiệp xanh Perceived Control Behaviour towards Green Disposal Tiền tố trực tiếp của GDBI
EC Quan tâm đến môi trường Environmental Concern Tiền tố của AGPB
EB Hành động vì môi trường Environmental Behaviour Tiền tố của AGPB
GAP Thái độ đối với sản phẩm công nghiệp xanh Green Attitude towards Products Tiền tố của AGPB
SE Hình ảnh bản thân Self Enhancement Tiền tố của AGPB
COL Tính tập thể Collectiveness Tiền tố của EC
GEN Tính thế hệ Generativity Tiền tố của EC

Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu và nghiên cứu định lượng:

  • Nghiên cứu tài liệu: Tổng quan cơ sở lý thuyết, tổng thuật công trình quốc tế và trong nước, phân tích hệ thống chính sách của Việt Nam để xây dựng khung phân tích, phát triển 12 giả thuyết và thiết kế bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát người tiêu dùng cá nhân bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo khoảng cách (thang đo Likert).
  • Quy trình xử lý dữ liệu:
    1. Thống kê mô tả đặc trưng nhân khẩu học mẫu khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để kiểm tra cấu trúc ban đầu của dữ liệu.
    4. Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA) nhằm kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR) và tổng phương sai trích (Average Variance Extracted - AVE).
    5. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định mô hình tổng thể và các giả thuyết nghiên cứu.
  • Công cụ phân tích: Toàn bộ dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm Stata 12.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng quát của luận án:

  • Trình bày tính cấp bách của nghiên cứu xuất phát từ khủng hoảng môi trường toàn cầu và chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam.
  • Khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghiệp xanh (tập trung vào giai đoạn mua sắm và thải bỏ).
  • Nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu (thiết bị năng lượng mặt trời, thiết bị tiết kiệm điện; tại 4 địa phương Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Ninh Bình; từ 10/2016 đến 03/2017).
  • Tóm tắt phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tổng quan tài liệu và điều tra định lượng bằng phần mềm Stata 12.
  • Khái quát 5 đóng góp mới về lý luận, thực tiễn và cấu trúc 5 chương của luận án.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Chương 2 thực hiện tổng quan học thuật toàn diện và xây dựng mô hình giả thuyết:

  • Làm rõ bản chất của sản phẩm xanh và sản phẩm công nghiệp xanh: là sản phẩm thuộc ngành công nghiệp đạt các tiêu chí sử dụng ít nguyên nhiên liệu, giảm bao gói, tiết kiệm năng lượng, không chứa chất độc hại và có thể tái chế, tái sinh.
  • Tổng thuật sâu sắc 3 lý thuyết nền tảng (TPB, VAB, TSP) cùng các lý thuyết liên quan (TRA, ABC, MOA, NAT, VBN).
  • Phân tích chi tiết 4 nhóm tiền tố tác động trong mô hình:
    1. Các biến tác động trực tiếp đến ý định mua sắm (GPBI): AGPB, PCBP, SNP, PCEP.
    2. Các biến tác động trực tiếp đến thái độ mua sắm (AGPB): EC, EB, GAP, SE.
    3. Các biến tác động trực tiếp đến quan tâm môi trường (EC): COL, GEN.
    4. Các biến tác động trực tiếp đến ý định thải bỏ (GDBI): GPBI, PCBD.
  • Phát triển hệ thống 12 giả thuyết nghiên cứu và thiết lập sơ đồ mô hình nghiên cứu bao gồm 14 khái niệm (tính cả biến nhân khẩu học).

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 chi tiết hóa quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu logic gồm các bước: xây dựng thang đo lý thuyết -> hiệu chỉnh thang đo -> thiết kế bảng hỏi -> điều tra thu thập dữ liệu -> phân tích độ tin cậy và giá trị thang đo -> kiểm định mô hình cấu trúc SEM.
  • Hệ thống hóa nguồn gốc thang đo cho từng biến nghiên cứu từ các công trình quốc tế đã được kiểm chứng (thang đo cho GPBI, GDBI, AGPB, PCBP, SNP, PCEP, EC, EB, GAP, SE, COL, GEN, PCBD) và các biến nhân khẩu học.
  • Trình bày kỹ thuật thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và kế hoạch thu thập dữ liệu tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng và Ninh Bình.
  • Mô tả chi tiết tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích dữ liệu: kiểm định Cronbach's Alpha (độ tin cậy > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng > 0,3), EFA (KMO > 0,5, Eigenvalue > 1, factor loading > 0,5), CFA (đánh giá mức độ phù hợp mô hình qua Chi-square/df, RMSEA, CFI, TLI, SRMR; kiểm định CR > 0,7 và AVE > 0,5), và mô hình cấu trúc SEM trên phần mềm Stata 12.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố kết quả phân tích định lượng chi tiết:

  • Kiểm định thang đo: Các thang đo đều đạt độ tin cậy qua phân tích Cronbach's Alpha và phân tích EFA. Phân tích CFA theo nhóm và tổng thể khẳng định các thang đo đạt giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ tin cậy tổng hợp theo chuẩn thống kê.
  • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Các chỉ số của mô hình đạt mức tương thích cao với dữ liệu thực nghiệm.
  • Kết quả kiểm định giả thuyết:
    • Các giả thuyết được chấp nhận có ý nghĩa thống kê: AGPB tác động tích cực mạnh nhất đến GPBI ($\beta = 0,69$); SNP tác động tích cực đến GPBI ($\beta = 0,27$); PCEP tác động tích cực đến GPBI ($\beta = 0,11$); EC tác động mạnh nhất đến AGPB; COL tác động tích cực đến EC; PCBD tác động tích cực đến GDBI ($\beta = 0,11$).
    • Mối quan hệ ngược chiều với giả thuyết ban đầu: PCBP tác động tiêu cực đến GPBI ($\beta = -0,20$); GPBI tác động tiêu cực mạnh đến GDBI ($\beta = -0,55$).
    • Các mối quan hệ không có ý nghĩa thống kê: Luận án loại bỏ các đường dẫn không có ý nghĩa thống kê để hoàn thiện mô hình tương quan chuẩn hóa tối ưu.
  • Thống kê mô tả: Phân tích thực trạng đánh giá của người tiêu dùng về nhận thức, thái độ và ý định hành vi mua sắm, thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các kết quả nghiên cứu và đề xuất chính sách:

  • Phân tích bản chất các mối quan hệ được chấp nhận, các mối quan hệ ngược chiều và các mối quan hệ bị loại bỏ.
  • Tổng hợp bảng tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng thể của các nhân tố lên ý định mua sắm (GPBI) và ý định thải bỏ (GDBI).
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn:
    • Đối với doanh nghiệp: Tập trung vào việc nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường của khách hàng để cải thiện thái độ mua sắm; truyền thông chuẩn mực xã hội và tính hữu hiệu của việc mua sản phẩm xanh; hỗ trợ giảm bớt rào cản nhận thức kiểm soát.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Xây dựng cơ chế chính sách kiến tạo thị trường sản phẩm công nghiệp xanh; ban hành các quy chuẩn, nhãn xanh; đặc biệt là tổ chức quy hoạch mạng lưới phân phối, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý tái chế sản phẩm công nghiệp xanh thải bỏ.
  • Trình bày các hạn chế và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Luận án đã tích hợp thành công Thuyết Hành vi dự định (TPB), Thuyết Giá trị - Thái độ - Hành vi (VAB) và Thuyết Tự nhận thức (TSP) vào một mô hình toàn diện để giải thích đồng thời ý định mua sắm và ý định thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh tại thị trường Việt Nam.
  2. Xác định chính xác trọng số và chiều hướng tác động của các yếu tố tâm lý và văn hóa lên ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (GPBI):
    • Thái độ đối với hành vi mua sắm (AGPB): Tác động tích cực trực tiếp mạnh nhất ($\beta = 0,69$).
    • Chuẩn chủ quan (SNP): Tác động tích cực trực tiếp mức trung bình ($\beta = 0,27$).
    • Nhận thức tính hữu hiệu (PCEP): Tác động tích cực trực tiếp mức yếu ($\beta = 0,11$).
    • Nhận thức kiểm soát hành vi (PCBP): Tác động tiêu cực trực tiếp ($\beta = -0,20$).
    • Quan tâm đến môi trường (EC): Yếu tố tác động gián tiếp tích cực mạnh nhất lên GPBI ($\beta = 0,46$).
    • Tính tập thể (COL): Tác động gián tiếp tích cực mức trung bình lên GPBI ($\beta = 0,33$).
    • Thái độ đối với sản phẩm công nghiệp xanh (GAP): Tác động gián tiếp tích cực mức yếu lên GPBI ($\beta = 0,09$).
  3. Khám phá mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh (GDBI):
    • Ý định hành vi mua sắm (GPBI): Tác động tiêu cực trực tiếp và rất mạnh lên ý định thải bỏ ($\beta = -0,55$).
    • Nhận thức kiểm soát hành vi thải bỏ (PCBD): Tác động tích cực trực tiếp mức yếu lên ý định thải bỏ ($\beta = 0,11$).
    • Tất cả các biến tác động trực tiếp và gián tiếp lên GPBI đều tác động gián tiếp lên GDBI thông qua biến trung gian GPBI.
Đường dẫn tác động trong mô hình Loại tác động Hệ số chuẩn hóa ($\beta$) Chiều hướng và mức độ tác động
$\text{AGPB} \rightarrow \text{GPBI}$ Trực tiếp 0,69 Tích cực, mạnh nhất
$\text{SNP} \rightarrow \text{GPBI}$ Trực tiếp 0,27 Tích cực, trung bình
$\text{PCEP} \rightarrow \text{GPBI}$ Trực tiếp 0,11 Tích cực, yếu
$\text{PCBP} \rightarrow \text{GPBI}$ Trực tiếp -0,20 Tiêu cực, trung bình
$\text{EC} \rightarrow \text{GPBI}$ Gián tiếp 0,46 Tích cực, mạnh nhất
$\text{COL} \rightarrow \text{GPBI}$ Gián tiếp 0,33 Tích cực, trung bình
$\text{GAP} \rightarrow \text{GPBI}$ Gián tiếp 0,09 Tích cực, yếu
$\text{GPBI} \rightarrow \text{GDBI}$ Trực tiếp -0,55 Tiêu cực, mạnh
$\text{PCBD} \rightarrow \text{GDBI}$ Trực tiếp 0,11 Tích cực, yếu

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh:
    • Trọng tâm hàng đầu là tác động vào thái độ của người tiêu dùng (AGPB) thông qua việc khơi dậy sự quan tâm đến bảo vệ môi trường (EC) và nâng cao hình ảnh của sản phẩm công nghiệp xanh (GAP).
    • Khai thác giá trị văn hóa mang tính tập thể (COL) và tác động của mạng lưới xã hội, người thân, đồng nghiệp (SNP) trong các chiến dịch marketing xanh.
    • Minh bạch hóa thông tin về hiệu quả bảo vệ môi trường khi sử dụng sản phẩm để củng cố nhận thức tính hữu hiệu (PCEP) của khách hàng.
    • Tháo gỡ các trở ngại trong nhận thức kiểm soát mua sắm (PCBP) như giá bán, tính sẵn có và mức độ thuận tiện khi tiếp cận sản phẩm.
  2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý, xây dựng cơ chế tạo lập và kích cầu thị trường sản phẩm công nghiệp xanh.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục cộng đồng về lối sống xanh, tiêu dùng bền vững và trách nhiệm thế hệ.
    • Ưu tiên nguồn lực quy hoạch và xây dựng hệ thống logistics ngược: mạng lưới thu gom, phân loại, vận chuyển và trạm xử lý tái sinh các sản phẩm công nghiệp xanh thải bỏ, qua đó nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi thải bỏ (PCBD) của người dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án nêu rõ các hạn chế nghiên cứu và định hướng phát triển trong tương lai như sau:

  1. Giới hạn về loại sản phẩm: Luận án chỉ khảo sát nhóm sản phẩm công nghiệp xanh trải qua đầy đủ chu trình mua sắm - sử dụng - thải bỏ (thiết bị năng lượng mặt trời, thiết bị tiết kiệm điện). Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang các nhóm sản phẩm công nghiệp xanh khác hoặc các sản phẩm xanh trong nông nghiệp, du lịch, xây dựng và giao thông.
  2. Loại trừ hành vi sử dụng: Do tính phức tạp về mặt phương pháp và yêu cầu theo dõi dài hạn, nghiên cứu chưa khảo sát giai đoạn sử dụng sản phẩm công nghiệp xanh cũng như mối quan hệ giữa hành vi sử dụng với hành vi mua sắm và thải bỏ. Đây là hướng nghiên cứu cần được triển khai liên ngành trong tương lai.
  3. Giới hạn biến số giải thích hành vi thải bỏ: Luận án mới chỉ kiểm định tác động của nhận thức kiểm soát hành vi thải bỏ (PCBD) và ý định mua sắm (GPBI) lên ý định thải bỏ (GDBI). Các yếu tố khác như thái độ thải bỏ (AGDB), chuẩn chủ quan thải bỏ (SND) và nhận thức tính hữu hiệu thải bỏ cần được bổ sung trong các công trình tiếp theo.
  4. Phạm vi không gian mẫu khảo sát: Mẫu điều tra chỉ thu thập tại 4 địa phương (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Ninh Bình). Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu trên nhiều vùng kinh tế - xã hội khác nhau để tăng tính đại diện tổng thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa TPB, VAB và TSP; quy trình nghiên cứu định lượng chặt chẽ với các kỹ thuật kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc SEM trên phần mềm Stata 12. Thang đo chi tiết tại Phụ lục 1 và kết quả phân tích thống kê tại Phụ lục 4, 5 là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các nghiên cứu hành vi tiêu dùng.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú về kinh tế xanh, sản phẩm xanh và hành vi tiêu dùng bền vững tại các thị trường mới nổi.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp công nghiệp: Cung cấp căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược phát triển sản phẩm xanh, định vị thương hiệu và xây dựng chính sách giá, kênh phân phối, truyền thông tiếp thị xanh.
  • Nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường): Tham khảo các cơ sở thực nghiệm để xây dựng tiêu chuẩn nhãn xanh, chính sách kích cầu tiêu dùng xanh và đề án xây dựng hệ thống thu gom, xử lý chất thải công nghiệp sau tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những khung lý thuyết nào để nghiên cứu hành vi mua sắm và thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh?

Tác giả sử dụng 3 lý thuyết chính: Thuyết Hành vi dự định (TPB - Icek Ajzen, 1991; bổ sung PCEP bởi Tan & Lau, 2011), Thuyết Giá trị - Thái độ - Hành vi (VAB - Homer & Kahle, 1988), và Thuyết Tự nhận thức (TSP - Daryl Bem, 1967; Marcel và cộng sự, 2009).

2. Yếu tố nào có tác động trực tiếp mạnh nhất đến ý định mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (GPBI)?

Yếu tố có tác động trực tiếp mạnh nhất là Thái độ đối với hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (AGPB) với hệ số chuẩn hóa $\beta = 0,69$. Ở nhóm biến tác động gián tiếp, Quan tâm đến môi trường (EC) có tác động mạnh nhất lên GPBI với hệ số $\beta = 0,46$.

3. Mối quan hệ giữa ý định mua sắm (GPBI) và ý định thải bỏ (GDBI) trong kết quả nghiên cứu là gì?

Kết quả kiểm định SEM cho thấy ý định hành vi mua sắm sản phẩm công nghiệp xanh (GPBI) có tác động tiêu cực trực tiếp và rất mạnh lên ý định hành vi thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh (GDBI) với hệ số chuẩn hóa $\beta = -0,55$.

4. Dữ liệu khảo sát được thu thập ở đâu và xử lý bằng công cụ phân tích nào?

Dữ liệu khảo sát được thu thập từ tháng 10/2016 đến tháng 3/2017 tại 4 địa phương của Việt Nam gồm Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Ninh Bình. Toàn bộ dữ liệu được phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM) bằng phần mềm Stata 12.

5. Vì sao luận án không đưa hành vi sử dụng sản phẩm công nghiệp xanh vào mô hình phân tích?

Tác giả không đưa hành vi sử dụng vào phạm vi nghiên cứu do việc đánh giá hành vi này đòi hỏi phải theo dõi liên tục trong suốt vòng đời sử dụng sản phẩm, kết hợp kiến thức kỹ thuật đa ngành chuyên sâu, vượt quá nguồn lực thời gian và quy mô của một luận án tiến sĩ (dẫn chứng theo Birgitta và cộng sự, 2016).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Văn Giáp là công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu về hành vi tiêu dùng sản phẩm công nghiệp xanh tại Việt Nam, tích hợp hài hòa các lý thuyết TPB, VAB và TSP. Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ chế tác động đa tầng của các yếu tố tâm lý và giá trị văn hóa lên ý định mua sắm và ý định thải bỏ sản phẩm công nghiệp xanh với các hệ số đường dẫn cụ thể được kiểm định bằng phần mềm Stata 12. Những phát hiện của luận án không chỉ lấp đầy các khoảng trống học thuật về tiêu dùng xanh tại thị trường mới nổi mà còn cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh và các cơ quan nhà nước hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế bền vững.