UBND TỈNH BÌNH DƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT ĐOÀN NGỌC THỦY HÀNH VI MUA HÀNG NGẪU HỨNG TRỰC TUYẾN CỦA NGƢỜI BÌNH DƢƠNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN VIẾT BẰNG BÌNH DƢƠNG – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, luận văn “Hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của ngƣời Bình Dƣơng” là một bài nghiên cứu hoàn toàn do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của thầy TS. Nguyễn Viết Bằng. Ngoại trừ những tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng nội dung của luận văn này chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn. Học viên thực hiện luận văn Đoàn Ngọc Thủy i LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Viết Bằng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Lời cảm ơn thứ hai, tôi xin gửi đến quý thầy, cô đã giảng dạy chƣơng trình cao học từ những ngày đầu ôn luyện cho đến xuyên suốt quá trình học trong 2 năm học vừa qua tại trƣờng Đại học Thủ Dầu Một.
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô đang công tác tại viện Đạo tạo Sau đại học đã hết lòng quan tâm, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn này đúng thời hạn. Cuối cùng là lời biết ơn sâu sắc đến tất cả mọi ngƣời đã trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH ẢNH. ix Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do thực hiện đề tài.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn. 24 TÓM TẮT CHƢƠNG 1. 25 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Tổng quan đề tài nghiên cứu. Khai niệm hành vi mua hàng và hành vi mua hàng ngẫu hứng. Hành vi mua ngẫu hứng trực tuyến. Các yếu tố tác động đến Hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến.
Các mô hình lý thuyết liên quan. Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S - O - R). Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM). Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài.
Các nghiên cứu ngoài nƣớc. Các nghiên cứu trong nƣớc. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình nghiên cứu.
Tính giả thuyết của nghiên cứu. Tính bốc đồng. Ảnh hƣởng của các cá nhân. Tính di động.
Sự hấp dẫn trực quan. Tính dễ sử dụng. Sản phẩm sẵn có. Thuộc tính giá.
50 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 51 Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Thang đo lƣờng các khái niệm trong mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu điều chỉnh thang đo. Thang đo “Tính bốc đồng”.
Thang đo “Ảnh hƣởng giữa các cá nhân”. Thang đo “Tính di động”. Thang đo “Sự hấp dẫn trực quan”. Thang đo “Tính dễ sử dụng”.
Thang đo “sản phẩm sẵn có”. Thang đo “Thuộc tính giá”. Thang đo “Hành vi mua sắm ngẫu hứng trực tuyến”. Nghiên cứu định lƣợng.
Thiết kế lấy mẫu và thu thập mẫu. Xử lý số liệu. Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy đa biến. Kiểm định sự khác biệt của hành vi mua hàng ngẫu hứng với các đặc điểm cá nhân ngƣời mua hàng. 67 TÓM TẮT CHƢƠNG 3.
67 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả mẫu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố độc lập. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố phụ thuộc. Kiêm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phân tích tƣơng quan.
Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố nhân khẩu học. Kiểm định sự khác biệt thông qua phƣơng pháp Independent Sample T-test 84 v 4.
Kiểm định sự khác biệt bằng One-way ANOVA. 85 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 86 Chƣơng 5: KẾT LUẬN, Ý NGHĨA VÀ HÀM Ý. Kết quả và đóng góp của nghiên cứu.
Kết quả của nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu. Hàm ý quản trị đối với nhà cung cấp. Tinh bốc đồng.
Ảnh giữa các cá nhân. Tính di động. Sự hấp dẫn trực quan. Tính dễ sử dụng.
Thuộc tính giá. Sự khác biệt giữa nam và nữ trong Hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến 93 5. Đề xuất góp ý với cơ quan có thẩm quyền về quản lý hoạt động kinh doanh trực tuyến. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
95 TÓM TẮT CHƢƠNG 5. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1 PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI VÀ KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. Mục tiêu nghiên cứu định tính.
Dàn bài thảo luận nhóm. Kết quả thảo luận nhóm. 8 vi PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC ĐÁP VIÊN THAM GIA. 11 PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC.
12 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT. 17 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA TẦN SUẤT MUA SẮM VÀ SỐ TIỀN CHI TIÊU. 20 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA. 21 PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA.
26 PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÂN TỐ. 28 PHỤ LỤC 9: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI (LẦN 1). 29 PHỤ LỤC 10: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI (LẦN 2). 30 PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA HÀNH VI MUA HÀNG NGẪU HỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ NHÂN KHẨU HỌC.
31 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Chú thích TMĐT Thƣơng mại điện tử MH Mua hàng MHNH Mua hàng ngẫu hứng NTD Ngƣời tiêu dùng TBDĐ Thiết bị di động SOR Mô hình Kích thích – Chủ thể - Phản ứng TAM Mô hình chấp nhận công nghệ B2B Doanh nghiệp với Doanh nghiệp B2C Doanh nghiệp với Khách hàng viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng .1: Tóm tắt nội dung bảng khảo sát .2: Thang đo lƣờng các khái niệm trong mô hình nghiên cứu .3: Điều chỉnh thanh đo “Tính bốc đồng” .4: Điều chỉnh thanh đo “Ảnh hƣởng giữa các cá nhân” .5: Điều chỉnh thanh đo “Tính di động” .6: Điều chỉnh thang đo “Sự hấp dẫn trực quan” .7: Điều chỉnh thang đo “Tính dễ sử dụng” .8: Điều chỉnh thang đo “Sản phẩm sẵn có” .1: Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế theo giới tính và độ tuổi.2: Tần suất mua hàng và số tiền mua hàng của ngƣời trả lời khảo sát .3: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha .4: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho các nhân tố độc lập .5: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho nhân tố phụ thuộc .6: Tóm tắt mô hình hồi quy (lần 1) .7: Kết quả hệ số hồi quy tuyến tính bội (lần 1) .8: Tóm tắt mô hình hồi quy (lần 2) .9: Kết quả hệ số hồi quy tuyến tính bội (lần 2) .10: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .11: Kết quả kiểm định One-way ANOVA. 85 ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Quy trình ra quyết định mua hàng của NTD .2: Quy trình mua hàng ngẫu hứng .3: Mô hình phản ứng của NTD trong việc mua sắm trực tuyến.5: Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến Hành vi MHNH trực tuyến của Zheng và cộng sự (2019) .6: Mô hình các yếu tố tác động đến Hành vi MHNH của Iyer và cộng sự (2019).7: Mô hình các nhân tố tác động đến hành vi Hành vi MHNH trực tuyến của Liu và cộng sự (2013) .8: Mô hình các nhân tố tác động đến Hành vi MHNH trực tuyến của Park và cộng sự (2012).9: Mô hình các nhân tố tác động đến Hành vi MHNH trực tuyến của Verhagen và cộng sự (2011) .810: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Bình Minh và cộng sự (2019) .11 : Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hải Ninh và cộng sự .12: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thôi thúc mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của ngƣời tiêu dùng TP HCM của Phạm Quốc Trung và Nguyễn Ngọc Hải Hà 2017 .12: Mô hình đề xuất sử dụng trong nghiên cứu.1: Quy trình nghiên cứu .1: Biểu đồ cơ cấu mẫu tổng hợp .2: Các ứng dụng/ trang web mua hàng trực tuyến ngƣời khảo sát thƣờng truy cập .3: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định. 83 x Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do thực hiện đề tài Tại Việt Nam lực lƣợng dân số trẻ chiếm hơn một nửa, Việt Nam đƣợc xem là một trong những thị trƣờng bán lẻ đầy tiềm năng.
Theo Tổng cục thống kê (2019), GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 2008 trở về đây, cho thấy cuộc sống ngƣời dân đang ngày càng cải thiện. Đi đôi với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam, TMĐT đã có sự tăng trƣởng ngày càng nhanh. Bên cạnh đó, hành vi mua hàng trực tuyến cũng đã thân quen hơn với ngƣời tiêu dùng (NTD) Việt Nam. Không chỉ thế xu thế sử dụng internet, điện thoại thông minh, máy tính cá nhân, thanh toán trực tuyến,…phổ biến đã tạo ra cơ hội lớn cho TMĐT tăng trƣởng mạnh mẽ.
Đặc biệt, việc mua hàng trực tuyến của NTD trẻ Việt Nam đang tăng nhanh với các ứng dụng hoặc các trang web mua sắm nhƣ: Sendo, Tiki, Lazada, Shopee, Adayroi,… Bên cạnh đó, ngày càng nhiều sự kết nối cộng đồng mạng từ các mạng xã hội nhƣ: Facebook, Zalo, Instagram, Tiktok… và các trang web TMĐT đƣợc NTD biết đến ngày càng nhiều từ việc quảng cáo liên tục trên các trang mạng xã hội này.