ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Khi cuộc sống ngày càng bận rộn và hối hả thì sự tiện lợi sẽ có cơ hội “lên ngôi” và trở thành lối sống cũng như nhu cầu của người dân Việt Nam. Họ mong muốn có một mô hình kinh doanh những mặt hàng có nguồn gốc rõ rằng, an toàn sức khoẻ, nhưng vẫn đáp ứng tiêu chí nhanh gọn và thuận tiện. Tại thị trường bán lẻ Việt Nam, được đánh giá là một trong những thị trường tiềm năng, phát triển nhanh mạnh với nhiều cửa hàng tiện lợi như Ministop, Familymart, Circle K, 7-Eleven. Theo Nhịp cầu kinh tế (2020), tính từ 2012 đến cuối năm 2018, số lượng cửa hàng tiện lợi trên toàn quốc gấp 4 lần, tập chung ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Sứ hấp dẫn trong mô hình kinh doanh này đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong nước lẫn ngoài nước và trở thành xu thế mới trong thương mại tiêu dùng. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, tổng trung bình mỗi tháng của sinh viên sống với gia đình là 3,780,000 VND và 4,920,000 VND cho nhóm không sống với gia đình. Trong đó một nửa số tiền chi tiêu cho đồ ăn và thức uống. Lối sống của sinh viên ngày càng đa dạng và phong phú Ngoài việc học tập sinh viên còn phải đi làm do đó ngày càng có ít thời gian, nên nhu cầu mua sắm nhanh, tiện lợi, an toàn vệ sinh tại các cửa hàng tiện lợi đã và đang là một lựa chọn thông minh.
Với đề tài “Nghiên cứu hành vi lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh”, chúng em sẽ làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên. Đồng thời, qua đề tài chúng em còn có những đề xuất cho các hệ thống cửa hàng tiện lợi nhằm thu hút nhiều khách hàng qua kết quả nghiên cứu nhằm tạo ra môi trường kinh doanh đúng đắn, phát triển các cửa hàng tiện lợi ở Thành phố Hồ Chí Minh. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đề ra những phương 1 Tieu luan hướng giúp cho các cửa hàng tiện lợi hiểu được tâm lý và hành vi của nhóm khách hàng tiềm năng là sinh viên. - Xác định sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh - Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
- Trên cơ sở lý luận thực tiễn có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh để đề xuất ra mô hình nghiên cứu và các phương pháp để thu hút một lượng lớn nhóm khách hàng tiền năng này. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tƣợng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh. - Phạm vi nghiên cứu: Để đề tài nghiên cứu diễn ra một cách thuận lợi và có tính thiết thực cao, đề tài tập chung nghiên cứu ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện, phân tích thống kê dữ liêu nghiên cứu: Từ 14/06/2021 đến 10/07/2021.
- Đối tƣợng khảo sát: Sinh viên tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã từng đến các cửa hàng tiện lợi. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Nghiên cứu định tính - Dữ liệu được khái thác bao gồm bao gồm các tài liệu được thu thập từ sách, báo, những trong web uy tính liên quan đến đề tời của nhóm,… nhằm làm rõ những khái niệm, thuật ngữ và hành vi lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên hiện nay. - Quan sát: Quan sát thực tế ở siêu thị, cửa hàng tiện lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh như như Ministop, Familymart, Circle K, 7-Eleven 2 Tieu luan - Phân tích tổng hợp: Từ việc thu thập các thông tin sơ cấp, đem ra phân tích và so sánh.
- Đánh giá và đề xuất: Đưa ra những đánh giá tổng thể và nhận xét sau đó đề xuất những ý tưởng. Nghiên cứu định lƣợng Kỹ thuật thu thập thông tin là phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết được thiết kế sẵn. Dữ liệu được dùng để thiết kế bảng câu hỏi được lấy từ kết quả nghiên cứu dịnh tính. Sau đó, một nghiên cứu định lượng Sau đó, một nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện để kiểm định thang đo khái niệm và mô hình, giả thuyết nghiên cứu.
Kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi chi tiết cũng được sử dụng để thu thập thông tin. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) bằng phần mềm xử lý SPSS 26, qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy, hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích tiếp theo. Phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và đo lường cường độ tác động của các yếu tố. Kiểm định T-Test; ANOVA; Chi-square nhằm kiểm định có hay không sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Liệt kê các giả thuyết Giả thuyết H1: Sản phẩm có sự tác động đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Giả thuyết H2: Tiện lợi có sự tác động đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Giả thuyết H3: Nhân viên có sự tác động đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh. 3 Tieu luan Giả thuyết H4: Cách bố trí cửa hàng có sự tác động đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Giả thuyết H5: Chiêu thị có sự tác động đến sự lựa chọn cửa hàng tiện lợi của sinh viên ở Thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 4 Tieu luan CHƢƠNG 2: XỬ LÝ DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ THÔNG TIN 2. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 2. Mục đích Dùng để đếm số trả lời chung toàn mẫu, tính Mean, Max, Min,… và lọc dữ liệu.
Thủ tục Frequencies cung cấp các thống kê và các đồ thị hữu ích cho việc mô tả nhiều loại biến. Để nhìn đầu tiên vào dữ liệu, thủ tục Fequencies là một nơi rất tốt để bắt đầu, có thể sử dụng để thống kê tần số hoặc tần suất. Có thể thực hiện trên cả biến định tính và định lượng. Cách thực hiện B1: Chọn menu Analyze Descriptive Statistics Frequencies… Hình 2.1: Bước 1 trong quá trình thực hiện thống kê mô tả B2: Ở giao diện Frequencies, ta chọn biến cần xử lý và cho vào khung Variable(s).
5 Tieu luan Hình 2.2: Bước 2 trong quá trình thực hiện thống kê mô tả B3: Sau đó ta vào mục Charts…, chọn Pie chart để vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn tần suất chọn Continue.3: Bước 3 trong quá trình thực hiện thống kê mô tả 6 Tieu luan B4: Chọn OK để thực hiện thống kê các biến cần xử lý. Kết quả nghiên cứu Nhóm đã tiến hành khảo sát tại thành phố Hồ Chí Minh bằng bảng khảo sát. Với phương pháp chọn mẫu thuận tiện - phi xác suất, phát ra 203 bảng, thu lại được 203 bảng. Trong 203 bảng khảo sát thu về, có 7 bảng không đạt yêu cầu.
Do đó, tổng cộng có 196 bảng khảo sát đạt yêu cầu tương ứng với 196 mẫu (đạt 96. Vì vậy, đạt yêu cầu để tiến hành phân tích. Về giới tính: Trong số 196 người trả lời bảng hỏi khảo sát, có số lượng nam giới là 65 (chiếm 33.2% tổng số mẫu), số lượng nữ giới 125 (chiếm 63.8% tổng số mẫu) và số lượng đáp viên chọn giới tính Không muốn nêu cụ thể là 6 (chiếm 3.1% tổng số mẫu). Sự chênh lệch này được miêu tả trên biểu đồ sau: Bảng 2-1: Thông tin về giới tính của đáp viên Tần suất Tỷ lệ (%) Phần trăm Phần trăm (Ngƣời) hợp lệ (%) tích lũy (%) Giới Nam 65 33.1 100 muốn nêu cụ thể Tổng 196 100 100 (Nguồn: Kết quả xử lý từ dữ liệu điều tra của nhóm) 7 Tieu luan 2.
Về thu nhập: Trong số 196 người trả lời bảng hỏi khảo sát, có số lượng có thu nhập dưới 1 triệu là 57 (chiếm 29.1% tổng số mẫu), số lượng có thu nhập từ 2-3 triệu là 84 (chiếm 42.9% tổng số mẫu), số lượng có thu nhập từ 3-5 triệu là 35 (chiếm 17.9% tổng số mẫu), số lượng có thu nhập 5-10 triệu là 14 (chiếm 7.1% tổng số mẫu) và số lượng đáp viên có thu nhập 10 triệu trở lên là 6 (chiếm 3.1% tổng số mẫu). Sự chênh lệch này được miêu tả trên biểu đồ sau: Bảng 2-2:Thông tin về thu nhập của đáp viên Tần suất Phần trăm Phần trăm Phần trăm (Ngƣời) (%) hợp lệ (%) tích lũy (%) Thu Dưới 1 triệu 57 29.9 10 triệu trở lên 6 3. Về tần suất: Trong số 196 người trả lời bảng hỏi khảo sát, có số lượng đi 1-3 lần/tuần là 132 (chiếm 67.3% tổng số mẫu), số lượng đi 3-5 lần/tuần là 39 (chiếm 19.9% tổng số mẫu) và số lượng đáp viên chọn đi 5-7 lần/tuần là 25 (chiếm 12.8% tổng số mẫu). Sự chênh lệch này được miêu tả trên biểu đồ sau: 8 Tieu luan Bảng 2-3: Thông tin về tần suất đến cửa hàng tiện lợi của đáp viên Tần suất Phần trăm Phần trăm Phần trăm (Ngƣời) (%) hợp lệ (%) tích lũy (%) Tần suất 1-3 lần/tuần 132 67.
Về các lý do người tiêu dùng lựa chọn cửa hàng tiện lợi: Số liệu thu thập được từ 196 đáp viên cho thấy phần lớn đối tượng tham gia khảo sát lựa chọn cửa hàng tiện lợi với lý do đáp ứng nhu cầu mua sắm là 144 người (chiếm 73.5% tổng số mẫu), 132 người lựa chọn cửa hàng tiện lợi với lý do có vị trí thuận tiện (chiếm 67.3% tổng số mẫu), 120 người lựa chọn cửa hàng tiện lợi với lý do có thể mau đồ dùng cá nhân khi cần gấp (chiếm 61.2% tổng số mẫu), 108 người lựa chọn cửa hàng tiện lợi với lý do có thể ngồi lại (chiếm 55.