Luận án tiến sĩ về hành động ngôn ngữ trách trong tiếng Việt và ứng dụng của giáo viên

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu hành động ngôn ngữ trách trong tiếng việt và việc sử dụng của giáo viên ở môi trường sư phạm, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

200
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. Những nghiên cứu về lí thuyết hành động ngôn ngữ

1.3. Những nghiên cứu mang tính ứng dụng về các hành động ngôn ngữ

1.4. Những nghiên cứu về hành động trách, các hành động cùng nhóm với trách và các hành động ngôn ngữ của GV ở trường phổ thông

1.5. Lí thuyết về hành động ngôn ngữ

1.6. Lí thuyết về lịch sự

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: HÀNH ĐỘNG NGÔN NGỮ TRÁCH TRONG TIẾNG VIỆT

2.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG HÀNH ĐỘNG TRÁCH

2.1.1. Quan điểm của luận án về hành động trách

2.1.2. Điều kiện sử dụng hành động trách

2.2. BIỂU THỨC NGÔN HÀNH CỦA HÀNH ĐỘNG TRÁCH

2.2.1. Biểu thức ngôn hành trách tường minh

2.2.2. Biểu thức ngôn hành trách nguyên cấp

2.2.3. Bộ tiêu chí nhận diện hành động trách

2.3. HÀNH ĐỘNG TRÁCH GIÁN TIẾP

2.3.1. Hành động trách gián tiếp được thực hiện thông qua các hành động ngôn ngữ nhóm điều khiển

2.3.2. Hành động trách gián tiếp được thực hiện thông qua các hành động ngôn ngữ nhóm biểu cảm

2.3.3. Hành động trách gián tiếp được thực hiện thông qua các hành động ngôn ngữ nhóm tái hiện

2.4. PHÁT NGÔN TRÁCH VÀ CÁC THÀNH PHẦN MỞ RỘNG

2.4.1. Phát ngôn trách có thành phần mở rộng là các yếu tố hô gọi

2.4.2. Phát ngôn trách có thành phần mở rộng là các yếu tố cảm thán

2.4.3. Phát ngôn trách với một số thành phần mở rộng thuộc phép lịch sự

2.4.4. Phát ngôn có hành động trách đi kèm với một số hành động ngôn ngữ khác

2.5. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: HÀNH ĐỘNG TRÁCH CỦA GIÁO VIÊN Ở MÔI TRƯỜNG SƯ PHẠM

3.1. THỰC TRẠNG MẮC LỖI CỦA HỌC SINH VÀ NGÔN NGỮ PHẢN HỒI CỦA GIÁO VIÊN VỚI LỖI CỦA HỌC SINH

3.1.1. Thực trạng mắc lỗi của học sinh

3.1.2. Bức tranh chung về các hành động ngôn ngữ của giáo viên trong những tình huống HS mắc lỗi

3.2. HÀNH ĐỘNG TRÁCH CỦA GIÁO VIÊN TRONG NHỮNG TÌNH HUỐNG HỌC SINH MẮC LỖI

3.2.1. Hành động trách của giáo viên trong tương quan với hành động trách của nhóm nhân vật và người dùng hội thoại hằng ngày

3.2.2. Hành động trách trực tiếp của giáo viên

3.2.3. Hành động trách gián tiếp của giáo viên

3.3. VẤN ĐỀ LỊCH SỰ TRONG PHÁT NGÔN TRÁCH CỦA GIÁO VIÊN

3.3.1. Từ xưng hô

3.3.2. Từ và cụm từ cảm thán

3.3.3. Các tiểu từ tình thái

3.3.4. Một số biểu hiện lịch sự và bất lịch sự khác

3.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN

3.4.1. Giải pháp về việc sử dụng hành động trách

3.4.2. Giải pháp về nghiệp vụ sư phạm

3.4.3. Đề xuất của luận án

3.5. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hành động ngôn ngữ trách trong tiếng Việt

Hành động ngôn ngữ trách là một khái niệm quan trọng trong ngôn ngữ học, đặc biệt trong bối cảnh giáo dục. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các đặc điểm và điều kiện sử dụng hành động trách trong tiếng Việt. Hành động này không chỉ phản ánh sự tương tác giữa người nói và người nghe mà còn thể hiện các giá trị văn hóa và xã hội trong giao tiếp.

1.1. Khái niệm hành động ngôn ngữ trách

Hành động ngôn ngữ trách được định nghĩa là những phát ngôn nhằm chỉ trích hoặc nhắc nhở người khác về một hành vi không đúng. Điều này có thể xảy ra trong nhiều ngữ cảnh khác nhau, từ giao tiếp hàng ngày đến môi trường sư phạm.

1.2. Điều kiện sử dụng hành động trách

Việc sử dụng hành động trách phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mối quan hệ giữa người nói và người nghe, ngữ cảnh giao tiếp, và mức độ nghiêm trọng của lỗi. Những yếu tố này ảnh hưởng đến cách thức và nội dung của hành động trách.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng hành động trách

Mặc dù hành động ngôn ngữ trách có thể mang lại hiệu quả trong việc nhắc nhở và giáo dục, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Việc sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến hiểu lầm và xung đột trong giao tiếp.

2.1. Những hiểu lầm thường gặp khi sử dụng hành động trách

Nhiều khi, hành động trách có thể bị hiểu nhầm là chỉ trích cá nhân thay vì chỉ ra lỗi sai. Điều này có thể gây ra cảm giác tổn thương và làm giảm hiệu quả giao tiếp.

2.2. Tác động của hành động trách đến tâm lý học sinh

Hành động trách có thể ảnh hưởng đến tâm lý của học sinh, đặc biệt là khi chúng được thực hiện một cách tiêu cực. Việc này có thể dẫn đến sự tự ti và giảm động lực học tập của học sinh.

III. Phương pháp nghiên cứu hành động ngôn ngữ trách

Nghiên cứu hành động ngôn ngữ trách cần áp dụng các phương pháp khoa học để thu thập và phân tích dữ liệu. Các phương pháp này giúp xác định rõ ràng các đặc điểm và cách thức sử dụng hành động trách trong giao tiếp.

3.1. Phương pháp phân tích diễn ngôn

Phân tích diễn ngôn là phương pháp chính được sử dụng để nghiên cứu hành động trách. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ngữ nghĩa và ngữ dụng trong các phát ngôn trách.

3.2. Phương pháp thu thập ngữ liệu

Ngữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm lời nói của giáo viên và học sinh trong các tình huống giao tiếp thực tế. Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và đa dạng của dữ liệu nghiên cứu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hành động ngôn ngữ trách trong giáo dục

Hành động ngôn ngữ trách có thể được áp dụng hiệu quả trong môi trường giáo dục để cải thiện giao tiếp giữa giáo viên và học sinh. Việc sử dụng hành động trách một cách hợp lý có thể giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

4.1. Cách sử dụng hành động trách hiệu quả

Giáo viên cần biết cách sử dụng hành động trách một cách tích cực, nhằm khuyến khích học sinh thay vì chỉ trích. Việc này có thể bao gồm việc đưa ra lời khuyên và hướng dẫn cụ thể.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hành động trách trong giáo dục

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng hành động trách một cách hợp lý có thể cải thiện mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu hành động ngôn ngữ trách

Nghiên cứu hành động ngôn ngữ trách trong tiếng Việt không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ngôn ngữ mà còn có ý nghĩa quan trọng trong giáo dục. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1. Tóm tắt những điểm chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hành động trách có thể được sử dụng hiệu quả trong giáo dục nếu được thực hiện một cách hợp lý và có ý thức.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn về hành động trách trong các ngữ cảnh khác nhau để hiểu rõ hơn về tác động của nó trong giao tiếp và giáo dục.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ hành động ngôn ngữ trách trong tiếng việt và việc sử dụng của giáo viên ở môi trường sư phạm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lí luận Chƣơng này tập trung tổng quan nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc về hành động ngôn ngữ, đồng thời trình bày lí thuyết hành động ngôn ngữ và lí thuyết lịch sự mà luận án lấy làm căn cứ để triển khai đề tài. 8 Chương 2: Hành động ngôn ngữ trách trong tiếng Việt Chƣơng này tập trung vào: Xây dựng khái niệm về hành động trách; Phân biệt hành động trách với các hành động chê, mắng, phê bình; Xác định các điều kiện thực hiện hành động; Xác lập các loại biểu thức ngôn hành (BTNH) trách; Xây dựng bộ tiêu chí nhận diện hành động trách; Tìm hiểu về hành động trách gián tiếp; Tìm hiểu về phát ngôn trách với các thành phần liên quan, trên cơ sở đó xác định biểu hiện lịch sự và bất lịch sự trong cách thức sử dụng hành động. Chương 3: Hành động trách của giáo viên ở môi trường sư phạm Chƣơng này tập trung vào các nội dung: Tình trạng mắc lỗi ở HS; Các hành động ngôn ngữ của GV trong những tình huống HS mắc lỗi; So sánh hành động trách của GV với hành động trách của nhóm NV và NDHH; Hành động trách trực tiếp và gián tiếp của GV; Vấn đề lịch sự trong phát ngôn trách của GV; Đƣa ra một số giải pháp và đề xuất liên quan tới đề tài nghiên cứu. 9 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những nghiên cứu về lí thuyết hành động ngôn ngữ Nghiên cứu có tính chất đặt nền móng cho lí thuyết về dụng học nói chung và hành động ngôn ngữ (speech act(1)) nói riêng bắt đầu từ Austin J. với các bài giảng sau này đƣợc tập hợp in trong [1]. Ông đã chỉ ra thực tế khi chúng ta nói năng cũng chính là chúng ta hành động.

Hành động trong nói năng mà Austin đề cập đƣợc thực hiện thông qua các hành động ngôn ngữ. Trong các bài giảng nói trên của mình Austin đã đề cập và phân biệt một số khái niệm cốt lõi liên quan tới hành động ngôn ngữ nhƣ: Phát ngôn ngôn hành (performative utterance) trong sự phân biệt với phát ngôn khảo nghiệm (constative utterance); Biểu thức ngôn hành (BTNH - performative expression), phân biệt BTNH nguyên cấp (primary performative) với BTNH tƣờng minh (explicit performative); Hành động ngôn ngữ (còn gọi hành động ngôn từ - speech act) và phân biệt với hành động khảo nghiệm (constatives); Động từ ngôn hành (còn gọi động từ ngữ vi - performative verb),… Đối với các hành động ngôn ngữ Austin đã chia thành ba loại: hành động tạo lời (locutionary act), hành động mƣợn lời (perlocutionary act) và hành động ở lời (còn gọi hành động ngôn trung/hành động tại lời/hành động dĩ ngôn - illocutionary act). Trong đó các hành động ở lời là trung tâm nghiên cứu của ngữ dụng học, đƣợc các nhà nghiên cứu sau này quan tâm tìm hiểu sâu. Mỗi hành động ở lời đƣợc thực hiện bằng một phát ngôn ngôn hành (performative utterance) có chứa BTNH và có lõi là một động từ ngôn hành (performative (1) Thuật ngữ “speech act” và các thuật ngữ liên quan đến lý thuyết hành độngngôn ngữ nhƣ: locutionary act, perlocutionary act, illocutionary act, performative verb,… khi dịch sang tiếng Việt, theo quan sát của chúng tôi, có những cách dụng ngôn khác nhau của các nhà nghiên cứu Nguyễn Đức Dân (1998), Đỗ Hữu Châu (2001), Nguyễn Văn Hiệp (2010), Đỗ Hữu Châu, Đỗ Việt Hùng (2012), Nguyễn Thiện Giáp (2000, 2020).

Trong luận án này, ngoại trừ những trích dẫn nguyên bản ý kiến của các tác giả, chúng tôi sử dụng thuật ngữ hành động ngôn ngữ và các thuật ngữ khác liên quan nhƣ: hành động tạo lời, hành động mượn lời, hành động ở lời, động từ ngôn hành, biểu thức ngôn hành,… 10 verb). Austin cũng đi vào xem xét các điều kiện sử dụng các hành động ở lời và cho đó là các điều kiện may mắn (felicity conditions) để một hành động đƣợc thực hiện. Bên cạnh đó, Austin cũng đã tiến hành phân loại các hành động ngôn ngữ thành năm nhóm: Phán xử (verdictives), hành xử (exercitives), cam kết (commissives), ứng xử (behabitives) và trình bày (expositives). Trên cơ sở những vấn đề mà Austin đƣa ra, nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ học đã đi vào tìm hiểu sâu hơn về hành động ngôn ngữ, trong số đó một số tác giả đã có những nghiên cứu mang tính mở rộng, hoặc bổ sung làm rõ hơn những luận điểm của Austin.

Bên cạnh đó Searle [4] còn đƣa ra khái niệm hành động ngôn ngữ gián tiếp (indirect speech act). Nghiên cứu về các tiêu chí phân loại của Searle nhận đƣợc cả hai luồng ý kiến tán thành và không tán thành, tuy nhiên cho đến tận bây giờ đó vẫn đƣợc xem là nền tảng phân loại uy tín mà các nhà nghiên cứu sau này lấy làm cơ sở cho các nghiên cứu về hành động ngôn ngữ. [5] xem xét các động từ nói năng (speech act verbs) tiếng Anh dƣới góc độ ngữ nghĩa. Bà nhận thấy các động từ nói năng trong tiếng Anh (trong các công trình nghiên cứu (chủ yếu là các từ điển) không đƣợc giải nghĩa một cách thấu đáo, không đáp ứng đƣợc thực tiễn sử dụng.

Trên cơ sở đó bà đã tập hợp các động từ nói năng trong tiếng Anh và chia thành các nhóm (trên cơ sở những nét tƣơng đồng cơ bản giữa các nhóm) để giải nghĩa. Công trình này của Wierzbicka là một gợi ý quan trọng trong việc phân tích và tìm ra ngữ nghĩa – ngữ dụng của những động từ nói năng nói chung. Yule trong công trình [6] cũng đã tổng hợp và trình bày một cách khái quát nhất những nội dung cơ bản có liên quan mật thiết với nhau của ngữ dụng học, trong đó có nội dung về hành động ngôn ngữ. 11 Ở Việt Nam, những nghiên cứu về ngữ dụng học xuất hiện rải rác từ những năm đầu của thập niên 90 của thế kỉ XX.

Tuy nhiên, phải đến những năm cuối thập niên 90 ngữ dụng học mới đƣợc giới thiệu và phổ biến thành kiến thức học thuật một cách bài bản và hệ thống. Lí thuyết về ngữ dụng học và hành động ngôn ngữ đƣợc Nguyễn Đức Dân giới thiệu trong [7] là một trong số ít những công trình về ngữ dụng học ở thời kì đầu. Trong công trình này tác giả đã giới thiệu một số nội dung cơ bản của ngữ dụng học nhƣ: Đại cƣơng Ngữ dụng học, hành động ngôn ngữ, hội thoại và lí thuyết lập luận. Đỗ Hữu Châu trong [8] đã nghiên cứu dụng học Việt ngữ một cách hệ thống và bài bản.

Trong công trình này Đỗ Hữu Châu đã giới thiệu, luận giải và chỉ rõ những vấn đề cơ bản của lí thuyết dụng học thế giới, đồng thời làm sáng tỏ những vấn đề tƣơng ứng trong dụng học tiếng Việt. Công trình này gồm các nội dung cơ bản: Khái quát về ngữ dụng học, chiếu vật và chỉ xuất, hành động ngôn ngữ, lí thuyết lịch sự, lí thuyết lập luận, lí thuyết hội thoại, ý nghĩa hàm ẩn và ý nghĩa tƣờng minh. Công trình của Đỗ Hữu Châu đƣợc xem là tài liệu nghiên cứu về lí thuyết dụng học tiêu biểu của Việt Nam, đƣợc lấy làm tài liệu giảng dạy chính thức ở nhiều trƣờng đại học, nhiều chuyên ngành xã hội học, đồng thời cũng là tài liệu làm cơ sở nghiên cứu khoa học của nhiều thế hệ sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh tại Việt Nam. Nguyễn Thiện Giáp với [9] cũng là một trong những công trình nghiên cứu tiêu biểu về ngữ dụng ở Việt Nam.

Trong công trình này, ông đã đề cập tới các nội dung của lí thuyết dụng học nhƣ: Ngữ cảnh và ngữ nghĩa, lí thuyết hành động ngôn từ, lí thuyết hội thoại, lịch sự và giao tiếp, tiền đề và kéo theo, nguyên tắc hợp tác và hàm ý hội thoại, cấu trúc thông tin, diễn ngôn và phân tích diễn ngôn. Nguyễn Thiện Giáp trong [10] đã đúc kết lại toàn bộ những lí thuyết ngôn ngữ học và các vấn đề liên quan tới ngôn ngữ học. Đặc biệt ông dành số trang nhiều nhất trong cuốn sách (hơn 300 trang) để viết về ngữ dụng học. Cụ thể hơn, căn cứ từ nghiên cứu của Austin [1] và Searle [2] công trình này đã 12 đúc kết lại lí thuyết hành động ngôn ngữ một cách ngắn ngọn, cô đọng.

Các nội dung của lí thuyết hành động ngôn ngữ nhƣ: phân loại các hành động ngôn từ, phát ngôn ngôn hành, BTNH, các phƣơng tiện chỉ ra lực dĩ ngôn, các động từ ngôn hành, hành động ngôn từ trực tiếp và hành động ngôn từ gián tiếp, cách nhận diện hành động ngôn từ gián tiếp, quan hệ giữa hình thức câu với hành động ngôn từ,… đều đƣợc phân tích tinh gọn, chỉ ra một cách tƣờng minh trên cơ sở tinh lọc và xâu chuỗi linh hoạt giữa các kiến thức ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng. Cùng với các nhà nghiên cứu nói trên rất nhiều nhà nghiên cứu khác: Hoàng Phê, Cao Xuân Hạo, Lê Đông, Nguyễn Văn Hiệp, Đỗ Việt Hùng, Bùi Minh Toán, Nguyễn Văn Khang, Vũ Thị Thanh Hƣơng, Đỗ Thị Kim Liên,… đều có những nghiên cứu đóng góp cho ngữ dụng học nói chung và lí thuyết hành động ngôn ngữ của tiếng Việt nói riêng. Điều đáng trân trọng là những nghiên cứu về ngữ dụng học nói chung và lí thuyết hành động ngôn ngữ nói riêng của các tác giả trong nƣớc đã tiếp biến những “núi” kiến thức khổng lồ của thế giới để cô đọng lại cho phù hợp với tri nhận của ngƣời Việt và tiếng Việt. Nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nƣớc đã tạo ra một bức tranh về lí thuyết hành động ngôn ngữ đa dạng của các nƣớc khác nhau trên thế giới.

Từ bức tranh ấy, ngƣời ta có thể thấy đƣợc những mảng nào của lí thuyết hành động ngôn ngữ ngày càng đƣợc khắc sâu trở nên chắc chắn và mảng nào cần đƣợc nghiên cứu làm sáng tỏ hơn để trở thành một lí thuyết đƣợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học khác nhau: văn học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học, công nghệ thông tin,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ