Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi", chuyên ngành Kinh tế học (mã số: 62.310101), do nghiên cứu sinh Huỳnh Đinh Phát thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đinh Phi Hổ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Từ năm 2007, phương pháp đo lường nghèo đa chiều do Alkire và Foster (AF) đề xuất đã được Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) áp dụng để tính toán Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) trong Báo cáo Phát triển con người năm 2010. Tiếp cận này được xác định trong Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) số 1 thuộc Chương trình nghị sự 2030 về việc chấm dứt nghèo đói dưới mọi hình thức. Tại Việt Nam, phương pháp đo lường nghèo đã chuyển đổi từ đơn chiều sang đa chiều theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg ngày 15/9/2015 và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2016 - 2020, tiếp đó là Nghị định số 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
Tại tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2010 - 2015 áp dụng chuẩn nghèo thu nhập ghi nhận tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 23,92% xuống còn 9,22%. Tuy nhiên, khi chuyển sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh tăng lên 13,06%, riêng khu vực miền núi có 25.392 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 41,93%), trong đó huyện Tây Trà đạt 75,08% và huyện Sơn Tây đạt 55,07%. Đến năm 2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 6,41%, đạt tốc độ giảm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 1,6%/năm, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra là giảm từ 2,0% - 2,5%/năm. Quảng Ngãi liên tục là địa phương có tỷ lệ nghèo cao nhất khu vực Duyên hải Miền Trung; đến năm 2020, tỉnh xếp thứ 7/63 tỉnh thành về số lượng hộ nghèo và xếp thứ 16/63 về tỷ lệ nghèo trên phạm vi cả nước. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: phương pháp đánh giá của Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 chưa phản ánh đầy đủ các chiều cạnh cuộc sống tại địa phương; số liệu thống kê hành chính mới chỉ phản ánh thực trạng thiếu hụt mà chưa phân tích nguyên nhân chiều sâu; chưa có công trình nào kết hợp định lượng nguồn dữ liệu thứ cấp (2016 - 2020) và sơ cấp (500 hộ khảo sát năm 2020) để kiểm chứng vai trò của yếu tố tiếp cận thông tin trong nghèo đa chiều tại Quảng Ngãi.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng nghèo và giảm nghèo đa chiều, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều; trên cơ sở đó khuyến nghị hàm ý chính sách và đề xuất giải pháp giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nghèo; tổng thuật tài liệu và tổng quan nghiên cứu liên quan đến giảm nghèo đa chiều.
- Đánh giá thực trạng nghèo theo cách tiếp cận đa chiều và công tác giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020.
- Phân tích, đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Hình thành bộ thang đo nghèo đa chiều; xây dựng khung phân tích, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều đối với hộ gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Tổng hợp kết quả nghiên cứu, phân tích và luận giải để đề xuất một số hàm ý chính sách, giải pháp giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thang đo nghèo đa chiều với những chỉ số nào cấu thành là phù hợp để đo lường, đánh giá nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi?
- Những yếu tố điển hình nào tác động đến nghèo đa chiều và mức độ tác động của chúng đối với tình trạng nghèo đa chiều của hộ gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi?
- Thực trạng nghèo đa chiều và công tác giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2016 – 2020 như thế nào?
- Công tác giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi còn có những hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế ấy là gì?
- Giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi phải dựa trên hệ thống giải pháp được xây dựng trên nền tảng lý luận, thực tiễn và vận dụng từ kết quả nghiên cứu như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi nội dung: Chọn lọc các chỉ số cấu thành thang đo nghèo đa chiều phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương; phân tích các yếu tố nhân khẩu, đặc điểm vùng địa lý và đặc điểm kinh tế - xã hội tác động đến nghèo đa chiều.
- Phạm vi không gian: Các hộ gia đình được chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp thu thập năm 2020; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020 (thời kỳ thực hiện Đề án chuyển đổi phương pháp đo lường nghèo theo Quyết định số 1614/QĐ-TTg và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai hướng tiếp cận chính:
Các hướng nghiên cứu chính được điểm luận
- Hướng tiếp cận nhận diện và đánh giá mức độ thiếu hụt các chiều:
- Nghiên cứu quốc tế: Wagle (2005, 2008) tại Nepal và Hoa Kỳ; Alkire và Seth (2008) với chỉ số thiếu hụt đa chiều BPL (13 chỉ tiêu) tại Ấn Độ; Batana (2008) tại 14 quốc gia châu Phi cận Sahara; Santos và Ura (2008) tại Bhutan; Zahra và Zafar (2015) tại Pakistan; Wang và Wang (2016) kết hợp GIS và RS tại Hà Trì, Trung Quốc; Mohanty và cộng sự (2018) tại Myanmar (5 chiều, 12 chỉ số, $k=20%$); Lu, Routray và Ahmad (2019) tại Vân Nam, Trung Quốc (5 chiều, 15 chỉ số).
- Nghiên cứu trong nước: Asselin và Anh (2005) sử dụng PCA/MCA xây dựng chỉ số CIP từ dữ liệu VNLSS; Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2014) xây dựng 16 biến tài sản sinh kế đại diện cho 10 chiều đo lường từ VHLSS 2010; Le, Nguyen và Phung (2014a) đo lường 5 chiều từ VHLSS 2010 và 2012; Trịnh Thị Nghĩa (2016) nghiên cứu chỉ số MPI tại Thái Nguyên; Pham, Mukhopadhaya và Vu (2020) phân tích 7 chiều nghèo đói theo cấp khu vực hành chính ở Việt Nam.
- Hướng tiếp cận đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều:
- Nghiên cứu quốc tế: Betti, D’Agostino và Neri (2002); Deutsch và Silber (2005); Dewilde (2008) dùng Binary Logistic tại châu Âu; Ningaye, Ndjanyou và Saakou (2011) tại Cameroon; Akhtar (2015) tại Punjab, Pakistan; Maity và Buysse (2017) tại Ấn Độ; Alkire, Roche và cộng sự (2015) sử dụng Logistic dữ liệu bảng tại Indonesia; Chen, Leu và Wang (2019) tại Đài Loan; Forgeto, Abera và Mekonen (2021) tại Ethiopia.
- Nghiên cứu trong nước: Hồ Quang Thanh, Hoàng Trọng Vinh và Trần Tuấn (2017) sử dụng mô hình BMA và hồi quy bội tại Lâm Đồng; Đặng Hữu Liệu và Nguyễn Thị Hà Thành (2017) tiếp cận sinh kế bền vững tại Hòa Bình; Nguyễn Đức Lộc, Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Thị Tuyết Thanh (2019) tại Bình Dương; Bùi Thị Thanh Tâm, Hà Quang Trung và Đỗ Xuân Luận (2018) tại Thái Nguyên; Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn Văn Nhân (2019), Nguyễn Hồng Hà và Hà Văn Dũng (2019) tại Trà Vinh; Tran, Alkire và Klasen (2015) phân tích dữ liệu bảng VHLSS 2007, 2008, 2010; Lê Thị Thanh Loan và Nguyễn Thanh Bình (2018) dùng Binary Logistic với dữ liệu VHLSS 2014.
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu (Quốc tế) |
Tác giả tiêu biểu (Việt Nam) |
Phương pháp / Mô hình phổ biến |
| Đo lường & Đánh giá thiếu hụt |
Wagle (2005), Alkire & Seth (2008), Batana (2008), Mohanty et al. (2018), Lu et al. (2019) |
Asselin & Anh (2005), Trần Tiến Khai & Nguyễn Ngọc Danh (2014), Pham et al. (2020) |
Phương pháp Alkire - Foster (AF), PCA, MCA, phân tích không gian GIS |
| Xác định yếu tố ảnh hưởng |
Betti et al. (2002), Dewilde (2008), Ningaye et al. (2011), Forgeto et al. (2021) |
Hồ Quang Thanh et al. (2017), Bùi Thị Thanh Tâm et al. (2018), Lê Thị Thanh Loan & Nguyễn Thanh Bình (2018) |
Hồi quy Binary Logistic, Probit, BMA, hồi quy dữ liệu bảng |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
- Các công trình trong nước chủ yếu áp dụng khung đo lường cố định của Trung ương hoặc dữ liệu thứ cấp quốc gia (VHLSS), chưa hiệu chỉnh thang đo nghèo đa chiều bám sát các đặc trưng kinh tế - xã hội và văn hóa của địa bàn cấp tỉnh như Quảng Ngãi.
- Thang đo của Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020 bỏ qua một số chỉ số phản ánh chất lượng sống quan trọng (dinh dưỡng, tử vong trẻ em, nhiên liệu đun nấu, sở hữu tài sản phục vụ sinh kế).
- Đa số các nghiên cứu định lượng chưa đưa yếu tố "Tiếp cận thông tin" (gồm mức độ tiếp cận và tính hữu ích của thông tin) vào mô hình thực nghiệm để đo lường mức độ tác động tới xác suất nghèo đa chiều của hộ.
- Thiếu công trình kết hợp đồng bộ dữ liệu thứ cấp toàn diện 5 năm (2016 - 2020) và dữ liệu sơ cấp 500 hộ gia đình (năm 2020) tại tỉnh Quảng Ngãi để đề xuất hệ thống giải pháp gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết sinh kế bền vững (DFID): Tiếp cận giảm nghèo dựa trên 5 nguồn vốn sinh kế (vốn con người, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn xã hội).
- Lý thuyết “3 trụ cột” tác động giảm nghèo: Tăng trưởng kinh tế tạo cơ hội, phát triển xã hội mở rộng tiếp cận dịch vụ công, và an sinh xã hội bảo vệ nhóm yếu thế.
- Lý thuyết hiện đại hóa: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đô thị hóa và nâng cao năng lực sản xuất.
- Tiếp cận năng lực của Amartya Sen: Xác định nghèo đói là sự thiếu hụt các năng lực cơ bản để đạt được những chức năng sống tối thiểu, thay vì chỉ thiếu hụt thu nhập thuần túy.
- Phương pháp đo lường nghèo đa chiều Alkire & Foster (AF):
- Sử dụng phương pháp đếm kép (dual-cutoff): ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số ($z_j$) và ngưỡng nghèo đa chiều ($k$).
- Tính toán tỷ lệ nghèo đa chiều ($H$), cường độ nghèo ($A$), và chỉ số nghèo đa chiều tổng hợp ($MPI = H \times A$).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, tham vấn ý kiến chuyên gia để điều chỉnh và hoàn thiện bộ thang đo nghèo đa chiều phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thống kê mô tả: Phân tích diễn biến tỷ lệ nghèo, cơ cấu thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của 500 hộ khảo sát và dữ liệu hành chính toàn tỉnh.
- Phân tích kinh tế lượng: Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất rơi vào trạng thái nghèo đa chiều của hộ ($Y = 1$ là hộ nghèo đa chiều, $Y = 0$ là hộ không nghèo đa chiều).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS; thực hiện các kiểm định độ phù hợp mô hình (Omnibus Tests, Hosmer and Lemeshow Test), hệ số xác định ($R^2$ Cox & Snell, Nagelkerke), bảng dự báo chính xác (Classification Table) và kiểm định Wald cho từng hệ số hồi quy.
Mô hình Binary Logistic tổng quát:
Logit(P) = ln[P / (1 - P)] = β0 + β1*X1 + β2*X2 + ... + βk*Xk
Trong đó:
- P: Xác suất hộ gia đình rơi vào tình trạng nghèo đa chiều.
- Xi: Nhóm biến đặc điểm chủ hộ, hộ gia đình, kinh tế - xã hội, địa lý và tiếp cận thông tin.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 – 2020 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH), Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 500 hộ gia đình tại các vùng đồng bằng và miền núi thuộc tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu giảm nghèo đa chiều
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến giảm nghèo đa chiều. Tác giả phân tích tiến trình phát triển từ các thước đo thu nhập truyền thống sang khung đo lường năng lực và nghèo đa chiều; hệ thống hóa các chỉ số đo lường qua các giai đoạn và xác lập các khoảng trống lý luận, thực nghiệm cần giải quyết tại địa bàn Quảng Ngãi.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng (Lý thuyết sinh kế bền vững, Lý thuyết 3 trụ cột, Lý thuyết hiện đại hóa, Tiếp cận khả năng của Sen) và nguyên lý đo lường Alkire - Foster. Trên cơ sở đó, chương này thiết kế mô hình nghiên cứu gồm hai nội dung trọng tâm:
- Hiệu chỉnh thang đo nghèo đa chiều áp dụng riêng cho địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (bổ sung/tinh chỉnh các chỉ số về giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin).
- Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của hộ gia đình với các nhóm biến: đặc điểm nhân khẩu học của chủ hộ và hộ gia đình, nguồn lực sản xuất, tiếp cận tín dụng chính thức, tiếp cận thông tin và khoảng cách địa lý.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, cách tiếp cận đa chiều, phương pháp chọn mẫu khảo sát hộ gia đình tại Quảng Ngãi ($N = 500$), quy trình lấy ý kiến chuyên gia và phương pháp xử lý dữ liệu. Chương nêu rõ quy trình kiểm định mô hình Binary Logistic, các tiêu chuẩn đánh giá mức độ phù hợp và kỹ thuật xây dựng kịch bản dự báo xác suất nghèo.
Chương 4: Đánh giá thực trạng giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020
Chương này sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2020 để phân tích bức tranh kinh tế - xã hội và nghèo đa chiều của tỉnh Quảng Ngãi:
- Tình hình chung: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn tỉnh giảm từ 13,06% (năm 2016) xuống còn 6,41% (năm 2020), bình quân mỗi năm giảm 1,6%, không đạt chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn (2,0% - 2,5%/năm).
- Phân hóa không gian: Khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi rất lớn. Năm 2016, khu vực miền núi có 25.392 hộ nghèo (41,93%); một số huyện có tỷ lệ hộ nghèo rất cao như Tây Trà (75,08%) và Sơn Tây (55,07%).
- Phân tích các chiều thiếu hụt: Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản có sự chuyển biến nhưng không đồng đều giữa các chiều (giáo dục, y tế, nhà ở, điều kiện sống, tiếp cận thông tin).
- Hạn chế và nguyên nhân: Các chính sách còn chồng chéo, mức hỗ trợ trực tiếp thấp; hạ tầng y tế, giáo dục vùng sâu vùng xa còn bất cập về chất lượng; nguồn kinh phí còn dàn trải và việc huy động nguồn lực xã hội hóa còn hạn chế.
| Chỉ tiêu / Năm |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
Giai đoạn 2016 - 2020 |
| Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn tỉnh (%) |
13,06 |
11,19 |
9,51 |
7,98 |
6,41 |
Giảm 6,65 điểm % |
| Tốc độ giảm nghèo bình quân (%/năm) |
- |
- |
- |
- |
- |
1,60%/năm (Kế hoạch: 2,0 - 2,5%) |
| Tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi (%) |
41,93 |
- |
- |
- |
Cao |
Cao vượt trội so với đồng bằng |
| Huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất (2016) |
Tây Trà (75,08%), Sơn Tây (55,07%) |
- |
- |
- |
- |
Tập trung vùng đồng bào DTTS |
Chương 5: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi
Từ bộ dữ liệu sơ cấp 500 hộ gia đình năm 2020, chương này thực hiện đo lường nghèo đa chiều và ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic:
- Thực trạng mẫu khảo sát: Mô tả các đặc điểm về học vấn, chuyên môn chủ hộ, lĩnh vực lao động, cơ cấu dân tộc, mức độ tiếp cận thông tin và tình trạng thiếu hụt các chỉ số cấu thành thang đo.
- Kết quả ước lượng Binary Logistic:
- Mô hình đạt độ phù hợp thống kê cao thông qua các kiểm định Omnibus và Hosmer-Lemeshow.
- Các yếu tố có tác động làm giảm xác suất nghèo đa chiều (có ý nghĩa thống kê): Trình độ chuyên môn của chủ hộ, trình độ học vấn cao nhất của thành viên trong hộ, khả năng tiếp cận vốn vay từ định chế chính thức, khả năng tiếp cận đất sản xuất, cơ hội việc làm phi nông nghiệp, và đặc biệt là biến Tiếp cận thông tin (mức độ tiếp cận và tính hữu ích của thông tin đối với hộ).
- Các yếu tố làm tăng xác suất nghèo đa chiều: Tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ, khoảng cách từ hộ đến các trung tâm dịch vụ/hạ tầng cơ bản, thành phần dân tộc thiểu số.
- Phát hiện khác biệt: Các biến số về khu vực sinh sống (đồng bằng/miền núi sau khi đã kiểm soát các yếu tố hạ tầng/kinh tế), quy mô hộ, độ tuổi và giới tính của chủ hộ không có ý nghĩa thống kê đối với xác suất nghèo đa chiều trong mẫu khảo sát.
- Xây dựng kịch bản dự báo: Mô phỏng sự thay đổi xác suất nghèo đa chiều của hộ gia đình khi có sự cải thiện đồng thời các yếu tố tiếp cận thông tin, vốn vay chính thức và nâng cao trình độ đào tạo nghề.
Chương 6: Hàm ý chính sách và giải pháp giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi
Trên cơ sở kết hợp kết quả định lượng và đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 – 2020, chương này đề xuất hai nhóm nội dung chính:
- Hàm ý chính sách:
- Giảm tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ gia đình thông qua chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
- Rút ngắn khoảng cách tiếp cận từ hộ nghèo đến các thiết chế hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản.
- Nâng cao trình độ chuyên môn của chủ hộ và các thành viên lao động trong gia đình.
- Nâng cao năng lực và kỹ năng sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường khả năng tiếp cận vốn vay chính thức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay ưu đãi.
- Tạo cơ hội việc làm phi nông nghiệp và hỗ trợ bảo đảm đất sản xuất.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
- Ưu tiên nguồn lực cải thiện các chiều thiếu hụt nghiêm trọng tại từng địa bàn.
- Phổ cập hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục, y tế cơ sở.
- Tích hợp, thực hiện đồng bộ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 (Giảm nghèo bền vững, Xây dựng nông thôn mới, Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
- Đổi mới cơ chế thiết kế chính sách theo hướng giảm hỗ trợ trực tiếp, tăng hỗ trợ có điều kiện, có hoàn trả; nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng ngân sách giảm nghèo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp cận nghèo đa chiều, làm rõ mối quan hệ giữa sinh kế bền vững và các chiều thiếu hụt phi thu nhập.
- Hoàn thiện và hiệu chỉnh bộ chỉ số đo lường nghèo đa chiều cấp địa phương trên cơ sở tham vấn chuyên gia, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Quảng Ngãi.
- Đưa yếu tố "Tiếp cận thông tin" (bao gồm mức độ tiếp cận và tính hữu ích của thông tin) vào mô hình kinh tế lượng Binary Logistic và chứng minh bằng thực nghiệm rằng yếu tố này có tác động làm giảm đáng kể xác suất rơi vào nghèo đa chiều của hộ gia đình.
- Chỉ ra điểm khác biệt thực nghiệm tại Quảng Ngãi: các yếu tố nhân khẩu truyền thống như giới tính, độ tuổi chủ hộ, quy mô hộ và vị trí phân vùng địa lý đơn thuần không có ý nghĩa thống kê khi đã kiểm soát các biến về nguồn lực, trình độ chuyên môn, tiếp cận tín dụng và thông tin.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về nghèo đa chiều tỉnh Quảng Ngãi trong trọn vẹn giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia 2016 – 2020, chỉ ra nguyên nhân của việc không đạt mục tiêu tốc độ giảm nghèo (1,6%/năm so với kế hoạch 2,0% - 2,5%/năm).
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu sơ cấp 500 hộ gia đình năm 2020 phản ánh chi tiết thực trạng thiếu hụt, nhận thức và đánh giá của người dân đối với chính sách giảm nghèo.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp có tính khả thi cho UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở LĐTBXH và các cơ quan quản lý trong việc thiết kế, phân bổ nguồn lực và triển khai chính sách giảm nghèo giai đoạn 2021 – 2025, đặc biệt là định hướng giảm nghèo vùng miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số (với mục tiêu giảm 4,0% - 4,5%/năm).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát cắt ngang tại một thời điểm (năm 2020) với quy mô 500 hộ gia đình trên địa bàn một tỉnh, do đó chưa theo dõi được sự dịch chuyển động thái nghèo (poverty dynamics) của cùng một nhóm hộ qua nhiều năm.
- Việc lựa chọn các chỉ số thành phần trong thang đo nghèo đa chiều chịu ràng buộc bởi nguồn lực nghiên cứu và tính sẵn có của dữ liệu tại địa phương, chưa thể bao quát toàn bộ các khía cạnh phúc lợi chủ quan hoặc các cú sốc biến đổi khí hậu bất thường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dạng dữ liệu bảng (panel data) để đánh giá sự biến động thoát nghèo và nguy cơ tái nghèo đa chiều của hộ gia đình theo thời gian.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh trong vùng Duyên hải Miền Trung hoặc đánh giá tác động sâu rộng của các yếu tố ngoại cảnh như dịch bệnh COVID-19 và biến đổi khí hậu đối với các chiều thiếu hụt sinh kế.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế phát triển, Chính sách công và Xã hội học. Phần tổng quan tài liệu (Chương 1), khung lý thuyết (Chương 2) và phương pháp mô hình hóa Binary Logistic (Chương 3, Chương 5) cung cấp quy trình nghiên cứu thực nghiệm rõ ràng.
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Sở LĐTBXH, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc, UBND tỉnh Quảng Ngãi và các tỉnh vùng Duyên hải Miền Trung có thể tham khảo các kết quả phân tích thực trạng (Chương 4) và hệ thống giải pháp (Chương 6) để xây dựng kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã hiệu chỉnh thang đo nghèo đa chiều cho tỉnh Quảng Ngãi như thế nào so với chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020?
Luận án kế thừa phương pháp Alkire - Foster và chuẩn nghèo của Chính phủ, sau đó tiến hành tham vấn ý kiến chuyên gia để điều chỉnh các chỉ số thành phần cho sát với thực tế địa phương. Thang đo hiệu chỉnh xem xét bổ sung các yếu tố phản ánh chất lượng sống và sinh kế thực tế mà chuẩn nghèo 2016 - 2020 bỏ qua hoặc chỉ đo lường hạn chế (như tình trạng dinh dưỡng, nhiên liệu đun nấu, tài sản phục vụ tiếp cận thông tin và tư liệu sản xuất).
2. Tốc độ giảm nghèo đa chiều tại Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020 đạt kết quả ra sao so với mục tiêu đề ra?
Trong giai đoạn 2016 – 2020, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn tỉnh Quảng Ngãi giảm từ 13,06% xuống còn 6,41%, đạt tốc độ giảm bình quân 1,6%/năm. Kết quả này chưa đạt mục tiêu kế hoạch mà tỉnh đã xác định là giảm từ 2,0% - 2,5%/năm.
3. Yếu tố mới nào được đưa vào mô hình hồi quy Binary Logistic và kết quả tác động ra sao?
Luận án đã đưa biến "Tiếp cận thông tin" (bao gồm mức độ tiếp cận và tính hữu ích của thông tin) vào mô hình Binary Logistic. Kết quả ước lượng khẳng định biến này có ý nghĩa thống kê cao và tác động cùng chiều làm giảm xác suất rơi vào nghèo đa chiều của hộ gia đình.
4. Những biến số nào trong nghiên cứu không có tương quan có ý nghĩa thống kê với nghèo đa chiều tại Quảng Ngãi?
Khác với một số nghiên cứu trước đây, mô hình thực nghiệm của luận án cho thấy các biến: khu vực sinh sống (đồng bằng/miền núi), quy mô hộ, độ tuổi và giới tính của chủ hộ không có ý nghĩa thống kê đối với tình trạng nghèo đa chiều của hộ gia đình khi đã kiểm soát các biến về nguồn lực sản xuất, học vấn, việc làm và tiếp cận thông tin.
5. Luận án đề xuất trọng tâm giải pháp giảm nghèo cho khu vực nào trong giai đoạn 2021 – 2025?
Luận án nhấn mạnh ưu tiên nguồn lực cho khu vực miền núi và đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hướng tới mục tiêu giảm nghèo 4,0% - 4,5%/năm ở miền núi (so với 0,4% - 0,8%/năm ở vùng đồng bằng), thông qua hoàn thiện hạ tầng dịch vụ xã hội cơ bản, giải quyết đất sản xuất, đào tạo nghề và nâng cao hiệu quả tín dụng chính thức.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu giảm nghèo đa chiều ở tỉnh Quảng Ngãi" của tác giả Huỳnh Đinh Phát là công trình nghiên cứu kinh tế học ứng dụng hoàn chỉnh về đo lường và nhận diện các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều ở cấp độ địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp luận Alkire - Foster, phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2020 và mô hình hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu khảo sát 500 hộ gia đình năm 2020, luận án đã làm rõ vai trò quyết định của trình độ chuyên môn, tiếp cận vốn chính thức và tiếp cận thông tin đối với việc giảm nghèo. Hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho công tác hoạch định và thực thi chính sách giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2021 – 2025.