Tổng quan luận án

Luận án Tiến sĩ Y học với đề tài "Nghiên cứu về giải phẫu vùng eo nhĩ và ứng dụng trong điều trị viêm tai giữa mạn túi lõm màng chùng" do nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Hoàn Long thực hiện tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Trần Phan Chung Thủy, thuộc chuyên ngành Tai Mũi Họng (Mã số: 62720155), bảo vệ năm 2022.

Viêm tai giữa (VTG) mạn túi lõm màng chùng là bệnh lý tai mũi họng phổ biến. Mặc dù không trực tiếp gây tử vong, bệnh để lại di chứng suy giảm sức nghe ở nhiều mức độ khác nhau, tác động tiêu cực đến ngôn ngữ, giao tiếp và tâm lý người bệnh. Bệnh thường khởi phát và diễn tiến âm thầm, khiến người bệnh dễ bỏ qua ở giai đoạn sớm; khi bệnh tiến triển nặng, túi lõm ăn sâu vào trong thượng nhĩ, gây phá hủy chuỗi xương con, hình thành cholesteatoma và đe dọa các cấu trúc lân cận.

Về cơ chế bệnh sinh, thuyết rối loạn chức năng vòi nhĩ kinh điển chưa giải thích thỏa đáng toàn bộ các trường hợp, do nhiều bệnh nhân có chức năng vòi nhĩ bình thường nhưng vẫn xuất hiện túi lõm và tái phát sau phẫu thuật. Gần đây, thuyết rối loạn vi thông khí thượng nhĩ do bít tắc eo nhĩ (tympanic isthmus) được xem là yếu tố bệnh sinh then chốt. Eo nhĩ là một cấu trúc giải phẫu rất nhỏ, nằm sâu và bị che khuất bởi đầu xương búa, thân xương đe và tường thượng nhĩ. Các nghiên cứu giải phẫu trước đây chủ yếu dừng lại ở mức mô tả định tính hoặc khảo sát đơn lẻ một vài kích thước, chưa cung cấp đầy đủ dữ liệu không gian ba chiều của eo nhĩ trên người Việt Nam. Đồng thời, việc ứng dụng chụp cắt lớp điện toán (CT scan) tái tạo đa lát cắt để chẩn đoán tổn thương eo nhĩ trước mổ, cũng như đánh giá kết quả phẫu thuật mở thông eo nhĩ kết hợp kỹ thuật kín có nội soi hỗ trợ vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát đặc điểm giải phẫu vùng eo nhĩ qua phẫu tích xương thái dương.
  2. Xác định giá trị chẩn đoán tổn thương eo nhĩ của chụp cắt lớp điện toán (CT scan) xương thái dương đối chiếu với phẫu thuật.
  3. Đánh giá kết quả phẫu thuật viêm tai giữa mạn có túi lõm sau khi thực hiện mở thông eo nhĩ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu bao gồm:

  • Nghiên cứu giải phẫu: Thực hiện phẫu tích trên các khối xương thái dương người tại phòng giải phẫu.
  • Nghiên cứu lâm sàng và can thiệp: Thực hiện trên các bệnh nhân được chẩn đoán viêm tai giữa mạn túi lõm màng chùng có chỉ định phẫu thuật tại bệnh viện chuyên khoa Tai Mũi Họng, được theo dõi đánh giá hậu phẫu tối thiểu từ 3 tháng trở lên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan y văn trong luận án hệ thống hóa các mốc phát triển về giải phẫu học và sinh lý bệnh học thông khí tai giữa:

  • Prussak (1867): Công bố các nghiên cứu đầu tiên về các thành phần giải phẫu của thượng nhĩ và cơ chế thông khí khu trú.
  • Hammar (1902): Phân tích sự phát triển phôi thai học của các túi niêm mạc và các nếp màng trong tai giữa.
  • Chatellier và Lemoine (1945, 1946): Giới thiệu khái niệm "hoành nhĩ" (tympanic diaphragm) - cấu trúc tạo nên sàn thượng nhĩ, gồm xương búa, xương đe cùng các nếp màng, nếp dây chằng; xác định đường thông khí từ hố trên vòi qua eo nhĩ để lên thượng nhĩ và xương chũm.
  • Proctor (1962): Phẫu tích mô tả chi tiết đường thông khí qua eo nhĩ sau.
  • Aimi: Nhận định eo nhĩ là con đường hẹp giữa trung nhĩ và sào đạo - xương chũm, đồng thời chỉ ra các yếu tố gây tắc gồm nếp niêm mạc viêm, chất xuất tiết, màng co kéo và cholesteatoma.
  • Palva và cộng sự (2000): Mô tả eo nhĩ trước (từ cân cơ căng nhĩ đến mỏm tháp) là đường thông khí chính; eo nhĩ sau (đính vào mấu ngắn xương đe) đóng vai trò hỗ trợ khi eo nhĩ trước bị tắc; nhấn mạnh vai trò của nếp cân cơ căng nhĩ và nếp búa-đe ngoài.
  • Marchioni và cộng sự (2010): Đưa ra thuyết rối loạn vi thông khí thượng nhĩ chọn lọc do tắc eo nhĩ, chứng minh tắc eo nhĩ xuất hiện ở 96% tai có bệnh lý thượng nhĩ (so với 6% ở nhóm chứng); báo cáo phẫu thuật nội soi qua ống tai ngoài điều trị túi lõm màng chùng độ 3 và độ 4 với tỷ lệ không tái phát đạt 77,7%.
  • Mansour và Nicolas (2015, 2019): Mô tả 6 thành của eo nhĩ, kích thước chiều dài trung bình khoảng 6 mm, chiều ngang từ 1 đến 3 mm (trung bình 2,5 mm); phân tích mối tương quan giữa nếp cân cơ căng nhĩ và sự thông khí thượng nhĩ trước.
  • Tos và Poulsen (1995): Đưa ra bảng phân loại độ nặng của túi lõm màng chùng thành 4 mức độ dựa trên mức độ co kéo và tổn thương xương.
  • Yasuyuki Hinohira và cộng sự (2005): Nghiên cứu tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ bằng bột xương chũm sau mổ kỹ thuật kín, ghi nhận tỷ lệ tái phát giảm xuống 5,8% so với 20,2% ở nhóm không tái tạo.
  • Swartz, Lemmerling, Sabrina Kösling: Đóng góp các chuẩn mực chẩn đoán hình ảnh CT scan xương thái dương và kỹ thuật tái tạo đa lát cắt (MPR).

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết là: kết nối toàn diện từ dữ liệu giải phẫu học thực nghiệm chi tiết về eo nhĩ trên tiêu bản người Việt Nam, sang việc chuẩn hóa hình ảnh CT scan tái tạo MPR đối chiếu với nghiệm pháp thông nước trong phẫu thuật, và đánh giá hiệu quả kiểm soát tái phát của kỹ thuật mở thông eo nhĩ kết hợp nội soi và tái tạo tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

  • Cấu trúc hoành nhĩ và eo nhĩ: Thượng nhĩ được hoành nhĩ ngăn cách với trung nhĩ. Eo nhĩ là khoảng trống duy nhất của hoành nhĩ cho phép không khí lưu thông từ trung nhĩ lên thượng nhĩ và hệ thống thông bào xương chũm. Eo nhĩ gồm eo nhĩ trước (giữa cơ căng nhĩ và xương bàn đạp) và eo nhĩ sau (giữa mấu ngắn xương đe và cơ bàn đạp, lồi tháp).
  • Cơ chế rối loạn vi thông khí thượng nhĩ: Khi eo nhĩ bị tắc (do viêm phù nề niêm mạc, mô hạt, cholesteatoma) kết hợp với nếp cân cơ căng nhĩ bít kín hoàn toàn (chiếm 60 - 75% các trường hợp), thượng nhĩ bị cô lập, hình thành áp suất âm cục bộ, hút màng chùng vào trong tạo thành túi lõm.
  • Nguyên lý hình ảnh học CT scan và tái tạo đa lát cắt (MPR): Đánh giá cấu trúc xương thái dương dựa trên thang tỷ trọng Hounsfield (HU) (nước: 0 HU, khí: -1000 HU, xương: +1000 HU, mỡ: -100 HU), điều chỉnh độ rộng cửa sổ (WW) và trung tâm cửa sổ (WL/WC). Sử dụng phần mềm xử lý ảnh chuyên dụng (OsiriX MD với thuật toán Y-sharp) tái tạo 4 mặt phẳng cắt chuẩn: Axial (mặt phẳng ống bán khuyên ngoài), Coronal (vuông góc ống bán khuyên ngoài), Pöschl (trục ngang xương đá) và Stenvers (trục dọc xương đá).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa mô tả thực nghiệm giải phẫu và nghiên cứu lâm sàng can thiệp theo dõi dọc:

  1. Nhóm phẫu tích giải phẫu:

    • Mẫu nghiên cứu: Tiêu bản xương thái dương người.
    • Phương tiện: Kính vi phẫu phẫu thuật tai Zeiss, hệ thống máy khoan xương, bộ dụng cụ vi phẫu tai, thước đo chuyên dụng.
    • Kỹ thuật: Khoan mở tiếp cận thượng nhĩ qua lồi cung (1/4 trước-trong của lồi cung), bộc lộ toàn bộ hoành nhĩ, chuỗi xương con và eo nhĩ; tiến hành đo đạc các kích thước giải phẫu: chiều dài, chiều rộng, chiều sâu eo nhĩ, khoảng cách từ mấu ngắn xương đe đến thành trong eo nhĩ, vị trí ống bán khuyên ngoài, ống thần kinh mặt đoạn 2, khảo sát nếp cân cơ căng nhĩ.
  2. Nhóm nghiên cứu lâm sàng và phẫu thuật:

    • Mẫu nghiên cứu: Bệnh nhân viêm tai giữa mạn túi lõm màng chùng.
    • Đánh giá trước mổ: Khám lâm sàng, nội soi tai xác định vị trí, mức độ dính, chức năng tự làm sạch, phân độ túi lõm theo Tos và Poulsen (Độ 1 - 4); đo thính lực đồ đơn âm (xác định khoảng khí-cốt đạo KKCĐ), nhĩ lượng đồ (NLĐ), phản xạ cơ bàn đạp (PXCBĐ); chụp CT scan xương thái dương độ phân giải cao tái tạo MPR đánh giá mức độ mờ thượng nhĩ trước/sau, tổn thương eo nhĩ, ăn mòn tường thượng nhĩ và chuỗi xương con.
    • Kỹ thuật phẫu thuật: Tiếp cận qua đường sau tai, trong ống tai hoặc kết hợp; áp dụng kỹ thuật mở sào bào thượng nhĩ kín (CWU) kết hợp nội soi hỗ trợ; bóc tách lấy sạch túi lõm và bao cholesteatoma; xử lý chuỗi xương con; thực hiện mở thông eo nhĩ; tiến hành nghiệm pháp (NP) thông nước eo nhĩ để kiểm tra độ thông thoáng; tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn tự thân; vá màng nhĩ.
    • Theo dõi sau mổ: Đánh giá định kỳ tình trạng lành sẹo, tình trạng mảnh ghép sụn, sự tái lập túi lõm, đo lại thính lực đồ (khoảng khí-cốt đạo KKCĐ) và nhĩ lượng đồ sau thời gian theo dõi ≥ 3 tháng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày chi tiết về giải phẫu học thượng nhĩ, phân vùng hoành nhĩ, các đường dẫn khí của tai giữa và các cấu trúc giải phẫu liên quan. Thượng nhĩ được chia thành thượng nhĩ trên và thượng nhĩ dưới qua hoành nhĩ; thượng nhĩ trên tiếp tục chia thành thượng nhĩ trước và thượng nhĩ sau qua nếp trên búa; thượng nhĩ sau lại chia thành thượng nhĩ sau-ngoài và thượng nhĩ sau-trong qua nếp trên đe. Eo nhĩ nằm tại thượng nhĩ sau-trong.

Về phương diện chẩn đoán hình ảnh, chương này tổng kết các mặt cắt tối ưu trên CT scan để khảo sát chuỗi xương con và các ngách thượng nhĩ:

Cấu trúc giải phẫu Mặt cắt quan sát rõ nhất trên CT scan
Thân xương đe Mặt cắt Axial
Đầu xương búa, cổ xương búa Mặt cắt Coronal
Khớp búa - đe, khớp đe - đạp Quan sát rõ trên cả hai mặt cắt Axial và Coronal
Khoang Prussak, tường thượng nhĩ, trần nhĩ Mặt cắt Coronal
Cơ căng nhĩ, cân cơ căng nhĩ, hố đe, lồi tháp Mặt cắt Axial
Dây chằng búa ngoài, trên, trước; ngách nhĩ trước Quan sát rõ trên cả hai mặt cắt Axial và Coronal

Chương 1 cũng phân tích bệnh sinh của túi lõm màng chùng, 4 độ tổn thương theo Tos và Poulsen, chỉ định và kỹ thuật phẫu thuật mở chũm kín (SBTN), phẫu thuật hở (KRĐC), vai trò của nội soi trong hạn chế sót bệnh tích ở các ngách sâu (ngách mặt, ngách nhĩ, cửa sổ bầu dục) và kỹ thuật tái tạo tường thượng nhĩ bằng sụn tự thân hoặc bột xương chũm.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu trên 2 nhóm:

  • Nhóm phẫu tích (xương thái dương): Chuẩn bị tiêu bản, định vị lồi cung, khoan 1/4 trước-trong lồi cung để vào thượng nhĩ, phẫu tích từng lớp nếp niêm mạc, đo đạc kích thước các thành eo nhĩ và các mốc giải phẫu quan trọng bằng dụng cụ đo vi phẫu.
  • Nhóm phẫu thuật (lâm sàng): Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân VTG mạn túi lõm màng chùng; quy trình thu thập dữ liệu nội soi, thính học (TLĐ, NLĐ), phân tích CT scan đa lát cắt tái tạo MPR; quy trình phẫu thuật mở sào bào thượng nhĩ kín, phối hợp nội soi kiểm tra hố mổ, bóc tách túi lõm, xử lý đầu xương búa/thân xương đe, mở thông eo nhĩ, thực hiện nghiệm pháp thông nước eo nhĩ và tái tạo tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn; quy trình theo dõi hậu phẫu sau ≥ 3 tháng.
  • Sơ đồ nghiên cứu thể hiện sự gắn kết giữa số liệu đo đạc giải phẫu với các mốc can thiệp thực tế trên bàn mổ (Sơ đồ 2.1).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu thập được qua hệ thống 68 bảng số liệu và các hình ảnh minh chứng:

  • Đặc điểm giải phẫu eo nhĩ trên xương thái dương: Cung cấp các thông số định lượng về chiều dài, chiều rộng, chiều sâu thượng nhĩ và eo nhĩ; phân tích tương quan kích thước eo nhĩ theo giới tính và bên tai (Bảng 3.4 - 3.14); xác định khoảng cách giữa mấu ngắn xương đe và thành trong eo nhĩ, vị trí ống bán khuyên ngoài, kích thước eo nhĩ tại vị trí ống bán khuyên ngoài, ống thần kinh mặt đoạn 2 và tình trạng nếp cân cơ căng nhĩ (Bảng 3.15 - 3.20).
  • Giá trị chẩn đoán tổn thương eo nhĩ trên CT scan đối chiếu phẫu thuật: Đánh giá hình ảnh mờ thượng nhĩ trước, thượng nhĩ sau và eo nhĩ trên CT scan; đối chiếu kết quả CT scan với nghiệm pháp thông nước eo nhĩ trong mổ (Bảng 3.21 - 3.27); phân tích hình ảnh eo nhĩ và nghiệm pháp thông nước theo từng nhóm tình trạng xương con: nhóm xương con còn nguyên, nhóm khuyết một phần, nhóm gián đoạn xương con và nhóm mất toàn bộ xương con (Bảng 3.28 - 3.37).
  • Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm phẫu thuật: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi, giới tính, tai bệnh, tình trạng tai đối bên; hình ảnh nội soi tai, dạng tổn thương thông bào xương chũm (thông bào, xốp, xơ hóa), mức độ xâm lấn của cholesteatoma, tỷ lệ khuyết xương tường thượng nhĩ, tổn thương chuỗi xương con và cấu trúc lân cận trên CT scan (Bảng 3.38 - 3.46); phân loại mức độ nghe kém và khoảng khí-cốt đạo trung bình trước mổ (Bảng 3.48 - 3.49).
  • Kết quả can thiệp phẫu thuật và theo dõi sau mổ: Tỷ lệ các đường tiếp cận túi lõm, tỷ lệ kết hợp mở khuyết 1/4 sau-trên, các phương pháp xử lý xương con (bảo tồn, cắt chỏm búa, lấy bỏ xương đe), dạng tổn thương mô ghi nhận tại eo nhĩ, tỷ lệ mở thông eo nhĩ thành công và kết quả nghiệm pháp thông nước sau phẫu thuật, vật liệu mảnh sụn - màng sụn tái tạo tường thượng nhĩ (Bảng 3.51 - 3.58); kết quả theo dõi sau thời gian ≥ 3 tháng: tình trạng mảnh ghép sụn, kết quả lành bệnh chung, phân tích đối chiếu kết quả mổ với hình ảnh CT scan trước mổ, với nghiệm pháp thông nước và với mức độ tổn thương xương con; đánh giá phục hồi chức năng thính học qua nhĩ lượng đồ, phân loại nghe kém và khoảng khí-cốt đạo KKCĐ trung bình sau mổ (Bảng 3.59 - 3.68).

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Về giải phẫu: Bàn luận về kích thước 3 chiều của eo nhĩ trên người Việt Nam so với số liệu của Mansour, Palva, Proctor; ý nghĩa của các mốc giải phẫu xung quanh (mấu ngắn xương đe, ống Fallop, ống bán khuyên ngoài) trong việc định hướng đường khoan mở an toàn vào thượng nhĩ mà không gây tổn thương dây thần kinh VII hay mê nhĩ.
  • Về chẩn đoán hình ảnh: Phân tích giá trị và độ chính xác của CT scan tái tạo đa lát cắt MPR trong đánh giá tình trạng tắc nghẽn eo nhĩ; giải thích các trường hợp dương tính giả, âm tính giả giữa hình ảnh CT scan với nghiệm pháp thông nước trong mổ; đánh giá mối liên quan giữa mức độ tiêu xương con với tình trạng tắc eo nhĩ.
  • Về kết quả phẫu thuật: Bàn luận về tính hiệu quả của kỹ thuật mở sào bào thượng nhĩ kín kết hợp nội soi hỗ trợ; khẳng định vai trò của việc mở thông eo nhĩ kết hợp tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn trong việc tái lập cân bằng áp suất thượng nhĩ, ngăn ngừa túi lõm tái phát và cải thiện sức nghe sau phẫu thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Dữ liệu giải phẫu định lượng: Cung cấp bộ dữ liệu giải phẫu học hoàn chỉnh về kích thước không gian ba chiều của eo nhĩ (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu) và các khoảng cách liên quan đến mấu ngắn xương đe, ống thần kinh mặt, ống bán khuyên ngoài và nếp cân cơ căng nhĩ trên tiêu bản người Việt Nam.
  2. Củng cố cơ chế bệnh sinh: Cung cấp bằng chứng thực tế chứng minh mối liên quan mật thiết giữa tình trạng bít tắc eo nhĩ, nếp cân cơ căng nhĩ bít kín với sự hình thành túi lõm màng chùng và tổn thương tiêu xương chuỗi xương con trong thượng nhĩ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn lâm sàng

  1. Giá trị chẩn đoán hình ảnh: Chuẩn hóa quy trình đọc phim CT scan xương thái dương tái tạo đa lát cắt (MPR) và xoay trục, giúp phẫu thuật viên đánh giá chính xác tình trạng tắc nghẽn eo nhĩ và tổn thương chuỗi xương con trước mổ để lập kế hoạch can thiệp phù hợp.
  2. Quy trình phẫu thuật mở thông eo nhĩ: Xây dựng và chứng minh hiệu quả của quy trình phẫu thuật kết hợp kỹ thuật kín với nội soi hỗ trợ: bộc lộ và bóc tách triệt để túi lõm/cholesteatoma ở các ngách khuất, mở thông eo nhĩ, kiểm chứng sự thông thoáng bằng nghiệm pháp thông nước trực tiếp trong mổ, và tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn tự thân. Phương pháp này giúp phục hồi đường dẫn khí sinh lý của thượng nhĩ, giảm nguy cơ tái phát túi lõm và cải thiện khoảng khí-cốt đạo cho người bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian theo dõi lâm sàng sau mổ ở nhóm nghiên cứu bước đầu tập trung vào mốc tối thiểu ≥ 3 tháng; số lượng tiêu bản phẫu tích và cỡ mẫu phẫu thuật phụ thuộc vào điều kiện tiếp nhận thực tế tại một trung tâm chuyên khoa; phim CT scan tuy đánh giá rất tốt cấu trúc xương nhưng khả năng phân biệt bản chất mô mềm giữa khối cholesteatoma với mô viêm/mô hạt phù nề trong thượng nhĩ vẫn có những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng theo dõi dọc với thời gian dài hơn (12 tháng, 36 tháng, 60 tháng) nhằm đánh giá độ bền vững lâu dài của mảnh ghép sụn tái tạo và tỷ lệ tái phát túi lõm muộn.
    • Ứng dụng các chuỗi xung cộng hưởng từ chuyên biệt (như MRI Diffusion Non-EPI) phối hợp với CT scan trong theo dõi và phát hiện sớm cholesteatoma tồn lưu sau mổ mở thông eo nhĩ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị cho nhiều đối tượng trong ngành y tế:

  • Phẫu thuật viên Tai Mũi Họng: Nắm vững các mốc giải phẫu định lượng của eo nhĩ để thao tác phẫu thuật chính xác, an toàn, tránh tai biến tổn thương dây thần kinh VII và ống bán khuyên; ứng dụng kỹ thuật mở thông eo nhĩ và nghiệm pháp thông nước trong phẫu thuật điều trị túi lõm màng chùng.
  • Bác sĩ Chẩn đoán hình ảnh: Ứng dụng kỹ thuật tái tạo đa lát cắt MPR trên CT scan xương thái dương theo các mặt phẳng chuẩn để đánh giá chi tiết tình trạng eo nhĩ, thượng nhĩ và chuỗi xương con.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên sau đại học chuyên ngành Tai Mũi Họng: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa giải phẫu học thực nghiệm và can thiệp ngoại khoa lâm sàng; hiểu rõ cơ chế sinh bệnh học rối loạn vi thông khí thượng nhĩ.

Câu hỏi thường gặp

1. Về mặt giải phẫu, vùng eo nhĩ (tympanic isthmus) được giới hạn bởi những thành phần nào?
Eo nhĩ gồm có 6 thành: thành trước là cơ căng nhĩ và nếp cân cơ căng nhĩ; thành sau là dây chằng đe sau ở sau-trên và mỏm tháp ở sau-dưới; thành trên là thượng nhĩ sau-trong; thành ngoài là mặt trong đầu xương búa, thân và mấu ngắn xương đe; thành trong là vách xương thành trong thượng nhĩ (gồm đoạn 2 dây thần kinh VII, ống bán khuyên ngoài, mỏm thìa); thành dưới thông với trung nhĩ. Nếp đe trong chia eo nhĩ làm 2 phần: eo nhĩ trước và eo nhĩ sau.

2. Nếp cân cơ căng nhĩ đóng vai trò như thế nào trong sự thông khí của thượng nhĩ?
Nếp cân cơ căng nhĩ quyết định đường thông khí phía trước của tai giữa. Khi nếp cân cơ căng nhĩ không bít kín hoàn toàn (chiếm 25 - 40% các trường hợp), thượng nhĩ trước nhận thêm luồng khí từ hố trên vòi đi lên. Khi nếp cân cơ căng nhĩ bít kín hoàn toàn (chiếm 60 - 75% các trường hợp), toàn bộ thượng nhĩ chỉ được thông khí duy nhất qua đường phía sau (đi qua eo nhĩ). Do đó, nếu eo nhĩ bị tắc trên những tai có nếp cân cơ căng nhĩ bít kín, thượng nhĩ sẽ bị cô lập hoàn toàn và hình thành áp suất âm.

3. Túi lõm màng chùng được phân loại theo thang độ nào trong luận án?
Luận án sử dụng phân loại của Tos và Poulsen gồm 4 mức độ:

  • Độ 1: Túi lõm hướng đến cổ xương búa, còn khoảng khí phía sau túi lõm.
  • Độ 2: Túi lõm dính vào cổ xương búa, không còn khoảng khí phía sau túi lõm.
  • Độ 3: Túi lõm lan ra phía sau cổ xương búa, đáy túi vẫn nhìn thấy rõ.
  • Độ 4: Có hiện tượng tiêu xương tường thượng nhĩ ngoài.

4. Nghiệm pháp thông nước eo nhĩ trong phẫu thuật nhằm mục đích gì?
Nghiệm pháp thông nước eo nhĩ được phẫu thuật viên thực hiện trực tiếp trong lúc mổ nhằm kiểm tra xem đường lưu thông dịch/khí qua eo nhĩ từ trung nhĩ lên thượng nhĩ có thông suốt hay bị bít tắc hoàn toàn bởi mô viêm, mô hạt hoặc cholesteatoma. Nghiệm pháp này đồng thời dùng để đối chiếu với hình ảnh tổn thương eo nhĩ trên CT scan và đánh giá kết quả sau khi thực hiện thao tác mở thông eo nhĩ.

5. Vật liệu nào được lựa chọn để tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ và tại sao?
Luận án sử dụng mảnh sụn - màng sụn tự thân để tái tạo khuyết xương tường thượng nhĩ. Sụn tự thân có độ cứng vững tốt, ít bị tiêu ngót hay co rút hơn so với cân cơ hoặc mô liên kết đơn thuần, giúp tạo vách ngăn vững chắc ngăn không cho màng nhĩ bị hút lõm trở lại vào trong thượng nhĩ khi có biến động áp suất.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Y học của tác giả Phạm Ngọc Hoàn Long đã giải quyết một cách khoa học mối liên hệ giữa giải phẫu vùng eo nhĩ, chẩn đoán hình ảnh cắt lớp điện toán và kết quả can thiệp ngoại khoa điều trị viêm tai giữa mạn túi lõm màng chùng. Công trình đã cung cấp các số liệu định lượng chi tiết về kích thước eo nhĩ trên người Việt Nam, khẳng định vai trò của CT scan tái tạo đa lát cắt trong đánh giá tắc nghẽn eo nhĩ trước mổ. Việc áp dụng kỹ thuật mở sào bào thượng nhĩ kín kết hợp nội soi hỗ trợ để mở thông eo nhĩ và tái tạo tường thượng nhĩ bằng mảnh sụn - màng sụn là giải pháp ngoại khoa hiệu quả, giúp loại bỏ bệnh tích, phục hồi sinh lý thông khí thượng nhĩ và cải thiện sức nghe cho người bệnh.