Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giải phẫu động mạch não bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải phẫu động mạch não qua hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy, cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Giải Phẫu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2020

182
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU MẠCH MÁU NÃO

1.1.1. Tại Việt Nam

1.1.2. Trên Thế giới

1.2. Giải phẫu các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong

1.3. Giải phẫu các động mạch não nguồn gốc từ động mạch dưới đòn

1.4. Vòng động mạch não

1.5. Các biến đổi giải phẫu động mạch não

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH ỨNG DỤNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU MẠCH MÁU NÃO

2.1. Chụp mạch số hóa xóa nền

2.2. Chụp cắt lớp vi tính

2.3. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính trong khảo sát mạch máu não

2.4. Chụp cắt lớp vi tính 256 dãy

2.5. Chụp Cộng hưởng từ mạch máu

3. CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn file ảnh nghiên cứu

3.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

3.3. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

3.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.4.1. Các bước nghiên cứu

3.4.2. Quy trình chụp cắt lớp vi tính 256 dãy động mạch não

4. CHƯƠNG 4: CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

4.1. Các biến số chung

4.2. Khả năng hiện ảnh của các động mạch não

4.3. Giải phẫu thường và biến đổi của các động mạch não

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

5.1. BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ

5.2. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

6. CHƯƠNG 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

6.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

6.1.1. Đặc điểm theo nhóm tuổi

6.1.2. Đặc điểm theo giới tính

6.2. NGUYÊN ỦY CỦA CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO

6.2.1. Nguyên ủy của các động mạch não chính

6.2.2. Nguyên ủy của các động mạch tiểu não

6.3. TỶ LỆ HIỆN ẢNH CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO

6.3.1. Tỷ lệ hiện ảnh các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong

6.3.2. Tỷ lệ hiện ảnh các động mạch não nguồn gốc từ hệ sống-nền

6.4. KÍCH THƯỚC CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO

6.4.1. Kích thước các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong

6.4.2. Kích thước các động mạch não nguồn gốc từ hệ sống-nền

6.4.3. Mối tương quan giữa kích thước các động mạch não với giới tính

6.4.4. Mối tương quan giữa kích thước động mạch não với nhóm tuổi

6.4.5. Mối tương quan giữa số đo góc với giới tính

6.4.6. Mối tương quan giữa số đo góc với tuổi

6.5. BIẾN ĐỔI KÍCH THƯỚC CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO

6.5.1. Biến đổi kích thước các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong

6.5.2. Biến đổi kích thước các động mạch não nguồn gốc từ hệ sống-nền

6.5.3. Biến đổi kích thước các động mạch thông theo giới tính

6.5.4. Biến đổi kích thước các động mạch thông theo nhóm tuổi

6.6. BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO

6.6.1. Biến đổi hình thái các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong theo giới tính

6.6.2. Biến đổi hình thái các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong theo nhóm tuổi

6.6.3. Biến đổi hình thái các động mạch não nguồn gốc từ hệ sống-nền theo giới tính

6.6.4. Biến đổi hình thái các động mạch não nguồn gốc từ hệ sống-nền theo nhóm tuổi

6.7. BIẾN ĐỔI VÒNG ĐỘNG MẠCH NÃO

6.7.1. Tỷ lệ vòng động mạch não bình thường và biến đổi

6.7.2. Tỷ lệ các loại biến đổi của vòng động mạch não

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nghiên cứu giải phẫu động mạch não Tổng quan và phương pháp

Chủ đề này tập trung vào nghiên cứu giải phẫu động mạch não, đặc biệt là ứng dụng của chụp CT 256 dãy trong việc hình ảnh hóa và phân tích cấu trúc mạch máu não. Các nghiên cứu trước đây, như phương pháp khuôn đúc mạch và phẫu tích, gặp nhiều hạn chế về thời gian, độ chính xác và khả năng bảo quản mẫu. Chụp CT đa dãy, đặc biệt là CT 256 dãy, cung cấp giải pháp vượt trội với tốc độ nhanh, xâm lấn tối thiểu, hình ảnh 3D sắc nét, khả năng hiển thị cả các mạch máu nhỏ. Tuy nhiên, số lượng nghiên cứu sử dụng CT 256 dãy để đánh giá toàn diện giải phẫu động mạch não, bao gồm cả các biến đổi hiếm gặp, vẫn còn hạn chế. Phát hiện tắc mạch não và các bệnh lý động mạch não sẽ được hỗ trợ mạnh mẽ bằng hình ảnh chất lượng cao từ công nghệ này. Nghiên cứu này hướng tới việc mô tả giải phẫu động mạch não trên CT, phân tích hình ảnh CT động mạch não, và đánh giá khả năng hiện ảnh của các động mạch não trên công nghệ CT 256 dãy.

1.1 Phương pháp chụp CT động mạch não và xử lý hình ảnh

Phần này tập trung vào phương pháp chụp CT động mạch não, bao gồm chuẩn bị trước khi chụp, quy trình chụp và các thông số kỹ thuật cần thiết để tối ưu hóa chất lượng hình ảnh. Công nghệ chụp CT động mạch não 256 dãy được mô tả chi tiết, nhấn mạnh vào ưu điểm vượt trội so với các thế hệ máy CT cũ hơn. Phân tích hình ảnh CT động mạch não đòi hỏi các kỹ thuật xử lý ảnh chuyên biệt, bao gồm dựng hình MIP (Maximum Intensity Projection)VR (Volume Rendering) để tái tạo hình ảnh 3D của hệ thống mạch máu não. Việc lựa chọn kỹ thuật dựng hình phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân tích và kết luận nghiên cứu. Chi phí chụp CT động mạch não 256 dãy cũng cần được xem xét để đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của phương pháp này. Các rủi ro khi chụp CT động mạch não cũng sẽ được nêu ra để đảm bảo an toàn cho người bệnh. So sánh CT 256 dãy và CT đa dãy khác sẽ được thực hiện để làm nổi bật những điểm mạnh của công nghệ mới này trong việc nghiên cứu giải phẫu động mạch não.

1.2 Đánh giá giải phẫu động mạch não trên hình ảnh CT 256 dãy

Phần này tập trung vào việc phân tích giải phẫu động mạch não trên hình ảnh CT 256 dãy. Giải phẫu động mạch não được chia thành các thành phần chính: động mạch cảnh trong, động mạch đốt sống, vòng động mạch não (Willis) và các nhánh của chúng. Nguyên ủy của các động mạch não chínhnguyên ủy của các động mạch tiểu não được xác định và phân loại. Kích thước các động mạch não, bao gồm cả đường kính trung bìnhchiều dài trung bình, được đo đạc và phân tích. Các biến đổi giải phẫu động mạch não, bao gồm cả những trường hợp hiếm gặp, được ghi nhận và phân loại. Chẩn đoán hình ảnh dựa trên hình ảnh động mạch não trên CT cho phép đánh giá chính xác các bất thường về cấu trúc và kích thước mạch máu. Bệnh lý động mạch não có thể được phát hiện sớm nhờ hình ảnh chất lượng cao từ CT 256 dãy. Chọn đoạn bệnh lý động mạch não bằng CT cũng là một ứng dụng quan trọng của công nghệ này.

II. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu về giải phẫu động mạch não dựa trên dữ liệu thu thập từ hình ảnh CT 256 dãy. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tỷ lệ hiện ảnh các động mạch não, kích thước các động mạch não, và biến đổi giải phẫu động mạch não trong quần thể nghiên cứu. Dữ liệu thu được sẽ được phân tích theo các yếu tố như nhóm tuổigiới tính để tìm hiểu sự khác biệt về giải phẫu động mạch não giữa các nhóm. Kết quả sẽ được trình bày dưới dạng bảng biểu, đồ thị và hình ảnh minh họa. So sánh với các nghiên cứu trước đây về giải phẫu mạch máu não sẽ được thực hiện để đánh giá tính mới mẻ và đóng góp của nghiên cứu này. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này bao gồm việc hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh lý động mạch não, như nhồi máu não, chảy máu não, và các tổn thương mạch máu não khác.

2.1 Phân tích thống kê và đánh giá kết quả

Kết quả nghiên cứu được trình bày một cách chi tiết và hệ thống, bao gồm các bảng số liệu, biểu đồ và hình ảnh minh họa. Tỷ lệ hiện ảnh các động mạch não trên hình ảnh CT 256 dãy được phân tích cụ thể theo từng đoạn mạch. Kích thước các động mạch não (đường kính và chiều dài) được trình bày trung bình và phân bố theo nhóm tuổi và giới tính. Các biến đổi hình thái và kích thước được phân loại và thống kê tỷ lệ xuất hiện. Mối tương quan giữa kích thước động mạch não với giới tính và tuổi tác cũng được phân tích để tìm hiểu sự thay đổi theo thời gian và giới tính. Phân tích số liệu sử dụng các phương pháp thống kê phù hợp để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả. So sánh CT 256 dãy với các phương pháp khác, như DSA, trong việc đánh giá giải phẫu động mạch não sẽ được thực hiện để đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

2.2 Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý

Nghiên cứu này có ứng dụng thực tiễn quan trọng trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị bệnh lý động mạch não. Việc hiểu rõ giải phẫu động mạch não bình thường và các biến đổi giải phẫu giúp bác sĩ đánh giá chính xác hình ảnh CT 256 dãy và xác định vị trí, mức độ tổn thương mạch máu. Thông tin chi tiết về kích thước và hình thái động mạch giúp lập kế hoạch điều trị phù hợp, đặc biệt trong các phẫu thuật can thiệp mạch máu não. Phát hiện sớm các bất thường về mạch máu não giúp cải thiện hiệu quả điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Nghiên cứu cũng đóng góp vào việc nâng cao chất lượng đào tạo và huấn luyện cho các bác sĩ chuyên ngành thần kinh và chẩn đoán hình ảnh. Dữ liệu nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình giải phẫu động mạch não cho người Việt Nam, hỗ trợ trong công tác giảng dạy và nghiên cứu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thần kinh trung ƣơng có vai trò quan trọng trong điều phối mọi hoạt động của cơ thể ngƣời. Não là bộ phận quan trọng nhất của hệ thần kinh trung ƣơng, các chức năng của não, chỉ đƣợc thực hiện đầy đủ khi có cấu trúc giải phẫu bình thƣờng và đƣợc cấp máu đầy đủ. Về cơ bản, ĐM đốt sống và các nhánh của chúng cấp máu cho thuỳ chẩm, thân não và tiểu não; ĐM cảnh trong cấp máu cho phần còn lại của não. Do có vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động của não, các ĐM cấp máu cho não luôn là mục tiêu nghiên cứu của nhiều chuyên ngành trong y học.

Trƣớc đây, có hai kỹ thuật kinh điển để bộc lộ mạch máu não trong nghiên cứu là: khuôn đúc mạch và phẫu tích [1]. Bằng hai kỹ thuật này, các nhà giải phẫu đã có những hiểu biết quan trọng về các ĐM cấp máu cho não, đƣợc ứng dụng trong nhiều chuyên ngành của y học. Tuy nhiên, hai kỹ thuật nêu trên còn tồn tại một số hạn chế: khuôn đúc mạch không cho phép đánh giá liên quan mạch máu với các cấu trúc xung quanh, thời gian nghiên cứu kéo dài do yêu cầu kỹ thuật làm khuôn đúc, kỹ thuật làm phá hủy tiêu bản gốc, khó bảo quản mẫu nghiên cứu. Kỹ thuật phẫu tích phụ thuộc nhiều vào trình độ của nghiên cứu viên; mẫu nghiên cứu mất nhiều thời gian chuẩn bị nhƣng khó bảo quản, dễ bị tổn thƣơng trong quá trình nghiên cứu; khó đánh giá đƣợc nhánh mạch nhỏ ở sâu, xa nguyên ủy; cỡ mẫu khó đủ lớn để đánh giá biến đổi giải phẫu hiếm gặp.

Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh trong y học, các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh mạch máu nhƣ cắt lớp vi tính (CLVT), chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), cộng hƣởng từ mạch máu, bằng các ƣu thế của mình, đã bổ sung thêm phƣơng pháp nghiên cứu giải phẫu mạch máu não, khắc phục căn bản các hạn chế của luan an 2 hai kỹ thuật kinh điển [2]. Trong số đó, CLVT đa dãy đƣợc biết đến với nhiều ƣu điểm: thời gian tiến hành nhanh, ít xâm lấn, có khả năng dựng ảnh các mạch máu trên không gian 3 chiều, hình ảnh rõ nét, có thể khảo sát các mạch nhỏ ở xa nguyên ủy, cỡ mẫu (số lƣợng phim chụp) lớn cho phép thống kê đƣợc tỷ lệ của các biến đổi giải phẫu hiếm gặp [3], [4], dễ bảo quản số lƣợng lớn mẫu nghiên cứu trong thời gian dài. Các thế hệ máy chụp CLVT đa dãy gần đây, mang nhiều ƣu thế hơn các thế hệ máy trƣớc đó về tốc độ chụp, độ phân giải, khả năng hỗ trợ xử lý ảnh, khả năng lƣu trữ dữ liệu. Hiện nay, trên thế giới cũng nhƣ tại Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về giải phẫu ĐM cấp máu cho não bằng hình ảnh phim chụp CLVT đa dãy thế hệ cũ, tuy nhiên các tác giả thƣờng tập trung vào vòng động mạch não (còn gọi là đa giác Willis) hoặc các động mạch, đoạn mạch riêng lẻ [2], [4].

Trong khi đó, nghiên cứu thống kê đầy đủ thông số giải phẫu thƣờng, giải phẫu biến đổi của các ĐM chính cấp máu cho não bằng hình ảnh phim chụp từ hệ thống máy CLVT 256 dãy còn chƣa nhiều. Với những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài này với 02 mục tiêu sau: 1. Đánh giá tỷ lệ hiện ảnh các động mạch não trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy. Mô tả các dạng thông thường và biến đổi giải phẫu các động mạch não.

luan an 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU MẠCH MÁU NÃO 1. Tại Việt Nam Những năm qua, tại Việt Nam có một số nghiên cứu tiêu biểu về mạch máu não nhƣ: Hoàng Văn Cúc (2000) [1] đánh giá ĐM não ngƣời Việt Nam trƣởng thành bằng cả kỹ thuật phẫu tích não ngâm formol và tiêu bản ăn mòn. Đây là một trong số ít các công bố khá toàn diện về các ĐM cấp máu cho não ngƣời Việt Nam trƣởng thành, tác giả đã công bố các chỉ số đƣờng kính trung bình (ĐKTB) các ĐM não chính và một số kết quả có giá trị: đƣờng kính các ĐM bên trái trội hơn bên phải, 5% ĐM não trƣớc rất bé, 5% không có ĐM đốt sống bên phải, 5% không có ĐM não sau bên phải; 42,5% có vòng ĐM não 7 cạnh; 5% không có vòng ĐM não.

Tuy nhiên, tác giả không đánh giá các đoạn mạch ở xa nguyên ủy, không đánh giá các góc hợp bởi các ĐM lớn. Năm 2008 tác giả Phạm Minh Thông cùng Phạm Hồng Đức [5] và Vũ Đăng Lƣu [6] sử dụng phim chụp CLVT 64 dãy để xác định tổn thƣơng của dị dạng động - tĩnh mạch não, đƣa ra kết luận quan trọng: so với DSA, CLVT 64 dãy có độ nhạy 93%, độ đặc hiệu 95%, độ chính xác 93,5%; CLVT 64 dãy mang lại giá trị chẩn đoán cao và chính xác với phình mạch não nội sọ có thể thay thế DSA. Tuy nhiên các tác giả lại chƣa đƣa ra các chỉ số giải phẫu ĐM cấp máu cho não đo bằng các phần mềm hỗ trợ theo máy chụp 64 dãy. Năm 2011, Hoàng Minh Tú [2] ứng dụng CLVT 64 dãy nghiên cứu giải phẫu vòng ĐM não, xác định tỷ lệ biến thể (hay còn gọi là biến đổi) là 78,43% với nhiều biến đổi rất phức tạp, công bố 17 dạng biến đổi của vòng ĐM não trên ngƣời Việt Nam.

Tác giả công bố kích thƣớc các đoạn mạch cấu tạo nên vòng ĐM não đo bằng các phần mềm hỗ trợ theo máy chụp 64 dãy. Tuy nhiên, nghiên cứu này chƣa đánh giá đƣợc các đoạn mạch ở xa: đoạn 3 của ĐM não trƣớc (đoạn A3), nhánh trên và dƣới của ĐM não giữa, đoạn 3 của ĐM não sau (đoạn P3). luan an 4 Năm 2018, Phạm Thu Hà [7] nghiên cứu giải phẫu vòng ĐM não bằng CLVT 128 dãy trên các đối tƣợng nghiên cứu bị phình mạch não, công bố một số kết quả nhƣ: tỷ lệ biến đổi của vòng ĐM não là 78,8% với 20 dạng biến đổi; biến đổi vòng ĐM não hay gặp trong nhóm có phình ĐM não ở vị trí vòng ĐM não và là nguy cơ gây phình ĐM não tại vòng ĐM não. Chụp CLVT mạch máu, có đủ độ tin cậy để đánh giá biến đổi vòng ĐM não nhất là đối với các nhánh mạch chính.

Giống các nghiên cứu trƣớc, tác giả chƣa đánh giá đƣợc: chỉ số giải phẫu các đoạn mạch ở xa nguyên ủy, chỉ số các góc tạo bởi các ĐM lớn, các biến đổi hình dạng vòng ĐM não. Trên Thế giới Theo Feindel [8], Veslinguis là ngƣời đầu tiên đƣa ra quan điểm về vòng ĐM não gồm 7 nhánh. Đến năm 1662, Willis là ngƣời đã mô tả chi tiết về giải phẫu của các mạch máu não và vòng ĐM não gồm 7 nhánh [9]. Do đó vòng mạch này đƣợc đặt tên là vòng Willis hay đa giác Willis.

Các nghiên cứu trên chỉ mô tả các nhánh chính, chƣa chú ý đến các nhánh thứ cấp của vòng ĐM não. Năm 1985, El Khamlichi và cộng sự [10] đã nghiên cứu trên 100 bộ não của ngƣời MaRốc. Tác giả ghi nhận đƣợc 15 loại của vòng ĐM não, trong số đó dạng có một là dạng mới. Năm 2001, Al Hussain và cộng sự [11], đánh giá 50 vòng ĐM não ngƣời Jordani trƣởng thành, chết không do bệnh mạch máu não.

Nghiên cứu nhận dạng đƣợc 14 loại vòng ĐM não, trong đó 13 loại đã đƣợc đề cập đến ở các nghiên cứu trƣớc, một loại đƣợc nhận dạng là mới. Tác giả kết luận, biến đổi của vòng ĐM não xuất hiện khá thƣờng xuyên, có ảnh hƣởng trong việc nhận định, điều trị một số bệnh gây ra bởi sự tắc nghẽn một trong các nhánh ĐM cấp máu cho não. Tỷ lệ ĐM não sau có nguồn gốc phôi thai khoảng 20%. Tỷ lệ ĐM thân nền tạo cửa sổ mạch khoảng 6%.

Năm 2009 Dimmick [3] nghiên cứu trên ngƣời Úc và Li năm 2011 [4] nghiên cứu trên ngƣời Trung Quốc, về các biến đổi của ĐM não trên hình ảnh chụp CLVT. Hai nghiên cứu trên đã xác định đƣợc nhiều dạng biến đổi của vòng ĐM não và cho thấy chụp cắt lớp vi tính đa dãy, là phƣơng tiện hình ảnh cho phép khảo sát tốt giải phẫu các ĐM não. Trong 2 năm 2012-2013, Hamidi và cộng sự [13], sử dụng phim CLVT 64 dãy đánh giá tỷ lệ biến đổi giải phẫu ĐM não trên 500 ngƣời Thổ Nhĩ Kỳ, ghi nhận 773 biến đổi khác nhau. Tỷ lệ biến đổi lớn nhất gặp ở vòng ĐM não, trong đó 174 đối tƣợng nghiên cứu có giảm sản ĐM thông sau , 97 ĐM não sau có nguồn gốc phôi thai, 93 đối tƣợng nghiên cứu có mạch máu tạo cửa sổ.

73 đối tƣợng nghiên cứu không có biến đổi nào. Kết quả thu đƣợc gồm ĐKTB (đơn vị đo milimet-mm) của: ĐM đốt sống phải 2,95±0,47; trái 3,23±0,57. ĐM tiểu não dƣới sau phải 1,67±0,45; trái 1,64±0,37. ĐM tiểu não dƣới trƣớc phải 1,24±0,38; trái 1,28±0,42; tỷ lệ không có ĐM tiểu não dƣới trƣớc bên phải 17,8%, bên trái là 18,5%.

ĐM tiểu não trên phải 1,59±0,39; trái 1,52±0,31. ĐM não sau phải 2,56±0,43; trái 2,43±0. Năm 2012-2013, Kovač [15] sử dụng CLVT 16 dãy nghiên cứu biến đổi ĐM trong sọ đƣa ra kết quả: tỷ lệ tạo cửa sổ mạch của: hệ sống - nền là 2,4%; đoạn thứ nhất của ĐM não giữa (M1) 0,2%; ĐM thông trƣớc 0,4%; đoạn A1 0,6%. Tỷ lệ chỉ có một ĐM não trƣớc (azygos) là 1,5%; có hai ĐM não trƣớc một bên bán cầu là 0,9%; giảm sản đoạn A1 là 17,6%; 0,4% không có đoạn luan an 6 A1 bẩm sinh (congenital).

37% ĐM não sau trong nghiên cứu có nguồn gốc phôi thai; ĐM đốt sống bị giảm sản chiếm 1,9%. Năm 2016, Kim [17] dùng hình ảnh phim chụp của máy CLVT 64 và 128 dãy, nghiên cứu ĐM đốt sống và ĐM não sau trên 3067 đối tƣợng (1452 nữ, 1615 nam), độ tuổi từ 9-102, kết quả có 21 biến đổi ở ĐM đốt sống gồm 7 cửa sổ mạch (5 bên phải, 2 bên trái) đoạn trong sọ, một ĐM đốt sống có nguồn gốc từ ĐM chẩm. CÁC ĐỘNG MẠCH NÃO Hình 1.1: Các động mạch cấp máu cho não [18] 1. Giải phẫu các động mạch não nguồn gốc từ động mạch cảnh trong 1.

Động mạch cảnh trong ĐM cảnh trong tách ra từ ĐM cảnh chung ở xoang cảnh, đi lên vùng cổ trong bao cảnh, đi vào ống ĐM cảnh trong xƣơng thái dƣơng, rồi đi qua các luan an 7 đoạn đá, xoang hang và não, ở vùng cổ ĐM cảnh trong không tách ra nhánh bên nào [19], [20].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu giải phẫu động mạch não bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy" của tác giả Nguyễn Tuấn Sơn, dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Xuân Khoa và PGS. Nguyễn Quốc Dũng, được thực hiện tại Trường Đại Học Y Hà Nội vào năm 2020. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng công nghệ chụp cắt lớp vi tính 256 dãy để phân tích cấu trúc và chức năng của các động mạch não, từ đó cung cấp những hiểu biết quan trọng cho lĩnh vực y học, đặc biệt là trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến hệ thần kinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp quản lý và cải tiến trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo bài viết "Quản lý tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức: Luận văn thạc sĩ", nơi nghiên cứu về quản lý tài chính trong các cơ sở y tế. Ngoài ra, bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank" cũng có thể cung cấp những góc nhìn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, điều này có thể liên quan đến việc quản lý tài chính trong y tế. Cuối cùng, bài viết "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở" có thể giúp bạn hiểu thêm về việc phát triển tư duy phân tích, một kỹ năng quan trọng trong nghiên cứu y học.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quản lý và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế và tài chính.