Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của SPECT/CT 99mTc-MAA trong điều trị tắc mạch xạ trị ...

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của spectct 99mtcmaa trong điều trị tắc mạch xạ trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan.

2021

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị của SPECT CT 99mTc MAA trong điều trị ung thư gan

Nghiên cứu về giá trị của SPECT/CT 99mTc-MAA trong điều trị ung thư gan đang thu hút sự chú ý của cộng đồng y học. Phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác vị trí và kích thước khối u mà còn đánh giá hiệu quả điều trị. SPECT/CT kết hợp giữa hình ảnh chức năng và giải phẫu, mang lại cái nhìn toàn diện về tình trạng bệnh nhân. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân ung thư gan, nơi mà sự chính xác là yếu tố quyết định thành công của liệu pháp điều trị.

1.1. Đặc điểm của SPECT CT 99mTc MAA trong điều trị ung thư gan

SPECT/CT 99mTc-MAA cung cấp hình ảnh 3D, cho phép đánh giá chính xác hơn về khối u và các mạch máu nuôi dưỡng. Phương pháp này giúp phát hiện shunt gan-phổi, một yếu tố quan trọng trong điều trị ung thư gan. Hình ảnh rõ nét từ SPECT/CT giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị chính xác hơn.

1.2. Lợi ích của SPECT CT trong lập kế hoạch điều trị

Việc sử dụng SPECT/CT trong lập kế hoạch điều trị ung thư gan giúp tối ưu hóa liều lượng điều trị. Bằng cách xác định chính xác thể tích khối u và các vùng lân cận, bác sĩ có thể điều chỉnh liều lượng hạt vi cầu gắn Yttrium-90 một cách hiệu quả. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

II. Thách thức trong điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu gắn Yttrium 90

Điều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu gắn Yttrium-90 gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là xác định chính xác liều lượng và vị trí tiêm hạt vi cầu. Nếu không được lập kế hoạch cẩn thận, có thể dẫn đến hiệu quả điều trị kém và tăng nguy cơ biến chứng. Hơn nữa, việc phát hiện shunt gan-phổi cũng là một thách thức lớn trong quá trình điều trị.

2.1. Vấn đề xác định liều lượng điều trị

Xác định liều lượng điều trị là một trong những thách thức lớn nhất trong điều trị ung thư gan. Liều lượng không chính xác có thể dẫn đến hiệu quả điều trị không đạt yêu cầu. SPECT/CT 99mTc-MAA giúp cải thiện vấn đề này bằng cách cung cấp thông tin chi tiết về khối u và các mạch máu nuôi dưỡng.

2.2. Khó khăn trong phát hiện shunt gan phổi

Phát hiện shunt gan-phổi là một yếu tố quan trọng trong điều trị ung thư gan. Nếu không phát hiện kịp thời, shunt có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. SPECT/CT 99mTc-MAA giúp phát hiện shunt một cách chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống.

III. Phương pháp điều trị ung thư gan bằng SPECT CT 99mTc MAA

Phương pháp điều trị ung thư gan bằng SPECT/CT 99mTc-MAA đã được chứng minh là hiệu quả trong việc lập kế hoạch điều trị. SPECT/CT cho phép bác sĩ đánh giá chính xác tình trạng khối u và các mạch máu nuôi dưỡng, từ đó đưa ra quyết định điều trị hợp lý. Việc sử dụng công nghệ này giúp nâng cao tỷ lệ thành công trong điều trị ung thư gan.

3.1. Quy trình thực hiện SPECT CT 99mTc MAA

Quy trình thực hiện SPECT/CT 99mTc-MAA bao gồm các bước chuẩn bị bệnh nhân, tiêm chất phóng xạ và thực hiện chụp hình. Bác sĩ sẽ phân tích hình ảnh để xác định vị trí và kích thước khối u, từ đó lập kế hoạch điều trị chính xác.

3.2. Đánh giá hiệu quả điều trị bằng SPECT CT

Đánh giá hiệu quả điều trị bằng SPECT/CT giúp theo dõi sự tiến triển của bệnh. Bác sĩ có thể so sánh hình ảnh trước và sau điều trị để đánh giá mức độ đáp ứng của khối u. Điều này giúp điều chỉnh phương pháp điều trị kịp thời nếu cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của SPECT CT 99mTc MAA trong điều trị ung thư gan

SPECT/CT 99mTc-MAA đã được áp dụng rộng rãi trong điều trị ung thư gan. Nghiên cứu cho thấy phương pháp này không chỉ giúp cải thiện tỷ lệ sống sót mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc sử dụng SPECT/CT trong lập kế hoạch điều trị đã trở thành tiêu chuẩn trong điều trị ung thư gan hiện đại.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả điều trị

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng SPECT/CT 99mTc-MAA trong điều trị ung thư gan mang lại kết quả khả quan. Tỷ lệ đáp ứng điều trị cao hơn so với các phương pháp truyền thống, giúp nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

4.2. Tác động đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Việc áp dụng SPECT/CT 99mTc-MAA không chỉ cải thiện hiệu quả điều trị mà còn tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống bình thường nhanh chóng hơn sau điều trị, giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn.

V. Kết luận và tương lai của SPECT CT 99mTc MAA trong điều trị ung thư gan

SPECT/CT 99mTc-MAA đã chứng minh giá trị to lớn trong điều trị ung thư gan. Tương lai của phương pháp này hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa với sự tiến bộ của công nghệ. Việc nghiên cứu và ứng dụng SPECT/CT sẽ tiếp tục mở ra những cơ hội mới trong điều trị ung thư gan, nâng cao hiệu quả và chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về SPECT/CT 99mTc-MAA sẽ tiếp tục được mở rộng để khám phá thêm nhiều ứng dụng mới trong điều trị ung thư gan. Các nghiên cứu lâm sàng sẽ giúp xác định rõ hơn về hiệu quả và an toàn của phương pháp này.

5.2. Tác động của công nghệ mới đến điều trị ung thư

Công nghệ mới trong lĩnh vực hình ảnh y học sẽ tiếp tục cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị ung thư. SPECT/CT 99mTc-MAA sẽ là một phần quan trọng trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư gan.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ===***=== MAI HỒNG SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA SPECT/CT 99mTc-MAA TRONG TẮC MẠCH XẠ TRỊ BẰNG HẠT VI CẦU RESIN GẮN YTTRIUM-90 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ===***=== MAI HỒNG SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA SPECT/CT 99mTc-MAA TRONG TẮC MẠCH XẠ TRỊ BẰNG HẠT VI CẦU RESIN GẮN YTTRIUM-90 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh Mã số: 62.66 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. MAI HỒNG BÀNG 2. LÊ NGỌC HÀ Hà Nội - 2021 LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Khoa Y học hạt nhân, Khoa Nội tiêu hóa, Khoa Can thiệp mạch, Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 đã dành cho tôi sự giúp đỡ tận tình trong thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận án các cấp đã đóng góp những ý kiến sâu sắc, tỷ mỷ, cụ thể cho bản luận án của tôi được ngày càng hoàn thiện. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng tới GS. TS Mai Hồng Bàng, PGS. TS Lê Ngọc Hà – hai người thầy đã tận tâm giúp đỡ, chỉ bảo đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu từ khi xây dựng đề cương đến khi hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn tất cả những người bệnh đã gửi gắm lòng tin đối với đội ngũ thầy thuốc chúng tôi. Những người bệnh vừa là đối tượng, mục tiêu và là động lực cho mọi nghiên cứu của y học. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn dành cho tôi sự động viên giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu. Hà Nội, tháng năm 2021 Mai Hồng Sơn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực, không sao chép và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Mai Hồng Sơn MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục Các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ . KHÁI QUÁT VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UBTG NGUYÊN PHÁT . Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan . Đánh giá giai đoạn UBTG . Các phương pháp điều trị ung thư gan . TẮC MẠCH XẠ TRỊ VỚI YTTRIUM-90 (90Y) TRONG ĐIỀU TRỊ UBTG . Nguyên lý điều trị của 90Y trong ung thư gan . Chỉ định điều trị tắc mạch xạ trị . Các bước điều trị tắc mạch xạ trị (TARE). Đánh giá đáp ứng điều trị ung thư gan . Tai biến và biến chứng của kỹ thuật tắc mạch xạ trị . Hiệu quả tắc mạch xạ trị trong điều trị ung thư gan . VAI TRÒ CỦA XẠ HÌNH 99mTc-MAA TRONG LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ . Mục đích và các bước lập kế hoạch điều trị trên xạ hình 99mTc- MAA . Các phương pháp tính liều điều trị hạt vi cầu resin gắn 90Y . Vai trò của 99mTc- MAA SPECT/CT và các thông số lập kế hoạch điều trị TARE trong tiên lượng đáp ứng và thời gian sống thêm . TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XẠ HÌNH 99mTc-MAA TRONG LẬP KẾ HOẠCH TẮC MẠCH XẠ TRỊ VỚI HẠT VI CẦU GẮN 90Y . Tình hình nghiên cứu trên thế giới . Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào nghiên cứu (theo hướng dẫn của hội Gan mật Châu Âu 2017): .39 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân vào nghiên cứu (cho mục tiêu nghiên cứu 1) . Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu (tham khảo hướng dẫn của hội Gan mật Châu Âu 2017) . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Thiết kế nghiên cứu: . Tính cỡ mẫu: . Các bước tiến hành : . XỬ LÝ SỐ LIỆU . ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA 99mTc-MAA PLANAR VÀ SPECT/CT . MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC THÔNG SỐ TRÊN XẠ HÌNH 99mTc- MAA PLANAR VÀ SPECT/CT TRONG ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG KHỐI U . ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN TRONG NGHIÊN CỨU . Đặc điểm tuổi, giới tính . Các yếu tố nguy cơ, tình trạng xơ gan, giai đoạn bệnh theo BCLC . ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH KHỐI U GAN TRƯỚC ĐIỀU TRỊ . ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH 99mTc-MAA PLANAR VÀ SPECT/CT . Đặc điểm hình ảnh khối u trên SPECT/CT đối chiếu với planar . Phát hiện shunt ngoài gan . ĐẶC ĐIỂM CÁC THÔNG SỐ LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ TRÊN XẠ HÌNH 99mTc-MAA . Shunt gan – phổi . Chỉ số TNr . Ước tính liều chiếu vào khối u (Dtumor), gan lành (Dliver) và phổi (Dlung). Vai trò của 99mTc MAA SPECT/CT trong chỉ định điều trị hạt vi cầu. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐÁP ỨNG KHỐI U VÀ CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG . Mối liên quan giữa đáp ứng khối u và giai đoạn BCLC . Mối liên quan giữa đáp ứng khối u, số nhánh động mạch nuôi khối u được điều trị . Mối liên quan giữa đáp ứng khối u và huyết khối tĩnh mạch cửa tăng hoạt tính phóng xạ trên 99mTc-MAA . ĐÁP ỨNG KHỐI U VÀ ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH KHỐI U TRÊN PLANAR VÀ SPECT/CT . ĐÁP ỨNG KHỐI U VÀ CÁC THÔNG SỐ LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ TRÊN PLANAR VÀ SPECT/CT . Mối liên hệ giữa đáp ứng khối u và thể tích . Mối liên hệ giữa đáp ứng khối u và chỉ số TNr planar và SPECT/CT . Mối liên hệ giữa đáp ứng khối u và chỉ số Dtumor planar & SPECT/CT . GIÁ TRỊ DỰ BÁO ĐÁP ỨNG KHỐI U CỦA CHỈ SỐ LẬP KẾ HOẠCH ĐIỀU TRỊ TRÊN PLANAR VÀ SPECT/CT . BIẾN CHỨNG SAU ĐIỀU TRỊ . HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU . 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC . 125 ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 125 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 126 HỒ SƠ BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . 147 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2D 2 Dimesional (hình hai chiều) 3D 3 Dimensional (hình ba chiều) ALT Alanine aminotransferase AST Aspartate aminotransferase AASLD American Association for the Study of Liver Diseases (hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Hoa Kỳ) AFP Alpha fetoprotein ALTMC Áp lực tĩnh mạch cửa APASL Asian Pacific Association for the Study of the Liver (Hiệp hội nghiên cứu bệnh gan Châu Á - Thái Bình Dương) ATBX An toàn bức xạ BCLC Barcelona Clinic Liver Cancer (phân loại Barcelona) BN Bệnh nhân BSA Body surface area (diện tích bề mặt cơ thể) CEA Carcinoembryonic antigen CI Confidence interval (khoảng tin cậy) CLIP Cancer of the Liver Italian Program (chương trình ung thư gan Italy) CR Complete response (đáp ứng hoàn toàn) CT Computed tomography (cắt lớp vi tính) CUPI Chinese University Prognostic Index DC beads Hạt vi cầu tải hóa chất DCP Des Gamma Carboxy Prothrombin Dliver Dosimetry to liver (liều chiếu vào gan) Dlung Dosimetry to lung (liều chiếu vào phổi) DSA Digital Subtraction Angiography (chụp mạch số hóa) Dtumor Dosimetry to tumor (liều chiếu vào u) EASL European Association for the study of the Liver (hiệp hội gan mật Châu Âu) ECOG Eastern Cooperative Oncology Group (điểm toàn trạng) HTPX Hoạt tính phóng xạ JIS Japanese Integrated Staging LSF Lung shunt fraction (luồng thông gan – phổi) MAA Macro aggregated albumin MIRD Medical internal radiation dosimetry (liều chiếu trong) mRECIST Modified Response Evaluation Criteria in Solid Tumors (cải biên tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng u đặc) MRI Magnetic resonance imaging (hình ảnh cộng hưởng từ) PD Progressive disease (bệnh tiến triển) PEIT Percutaneous ethanol injection therapy (tiêm cồn etanol qua da) PET Positron emission tomography (Chụp cắt lớp positron) PP Partition model (phương pháp tính liều từng phần) PR Partial response (đáp ứng một phần) RFA Radiofrequency ablation (Đốt nhiệt bằng song cao tần) RILD Radiation induced liver disease (viêm gan do tia xạ) ROI Region of interest (vùng quan tâm) RR Relative risk (tỷ suất chênh) SBRT Stereotactic Body Radiation Therapy (xạ trị lập thể định vị thân) SD Standard deviation (độ lệch chuẩn) SPECT Single Photon Emission Computed Tomography (Chụp cắt lớp đơn photon) TAC Transarterial chemotherapy (hóa trị qua đường động mạch) TACE Transarterial chemoembolization (hóa tắc mạch) TAE Transarterial embolization (tắc mạch) TARE Transarterial Radioembolization (tắc mạch xạ trị) TMC Tĩnh mạch cửa TNF Tumor necrosis factor (yếu tố hoại tử trong u) TNr Tumor normal liver ratio (chỉ số TN) TOCE Transarterial oily chemoembolization (tắc mạch hóa dầu) UBTG Ung thư biểu mô tế bào gan VEGF Vascular endothelial growth factor (yếu tố tăng trưởng nội mạch) WHO World Health Organization (tổ chức y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Đánh giá đáp ứng điều trị theo mRECIST [61, 62] . Ưu và nhược điểm của phương pháp tính liều BSA[79] . Ưu và nhược điểm của phương pháp tính liều từng phần (partition model) [79] . Đánh giá đáp ứng điều trị khối u theo mRECIST [62] . Phân chia giai đoạn theo Barcelona [22] . Đặc điểm tuổi và giới tính của bệnh nhân nghiên cứu . Một số đặc điểm lâm sàng, giai đoạn bệnh Barcelona và các phương pháp điều trị . Một số xét nghiệm cận lâm sàng . Đặc điểm hình ảnh khối u gan trước điều trị. So sánh đặc điểm hình ảnh khối u và huyết khối trên 99mTc- MAA SPECT/CT và planar . So sánh các ngưỡng shunt gan-phổi trên 99mTc MAA SPECT/CT và planar . So sánh các ngưỡng tỉ số TNr ước tính trên hình ảnh 99mTc MAA SPECT/CT và planar . So sánh TNr của khối u có thể tích khác nhau trên hình ảnh 99mTc- MAA planar và SPECT/CT . Liều chiếu vào khối u ước tính được trên hình ảnh 99mTc-MAA planar và SPECT/CT . So sánh liều chiếu tại khối u với thể tích u khác nhau trên hình ảnh 99m Tc-MAA planar và SPECT/CT. So sánh liều chiếu vào phổi và gan lành trên hình ảnh 99mTc-MAA planar và SPECT/CT . Một số đặc lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân điều trị TARE . Đặc điểm đáp ứng khối u . Hoạt độ phóng xạ 90Y ở bệnh nhân được điều trị . Mối liên quan giữa giai đoạn bệnh theo BCLC và tỷ lệ đáp ứng khối u . Mối liên quan giữa số nhánh động mạch nuôi khối u được điều trị trên 99mTc MAA- SPECT/CT và đáp ứng khối u .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ