Tổng quan luận án

U thần kinh đệm (UTKĐ) chiếm khoảng 40% đến 70% các khối u nguyên phát nội sọ và được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại thành 4 bậc dựa trên mức độ ác tính mô bệnh học. Mặc dù các phương pháp điều trị hiện nay bao gồm sự phối hợp giữa phẫu thuật lấy u, xạ trị và hóa trị, tiên lượng sống của bệnh nhân UTKĐ bậc cao vẫn rất nghèo nàn, với dưới 10% bệnh nhân u nguyên bào thần kinh đệm sống trên 2 năm và dưới 3% sống trên 5 năm sau khi chẩn đoán. Việc xác định chính xác bậc của khối u trước can thiệp có ý nghĩa quyết định đối với việc xây dựng phác đồ điều trị và đánh giá tiên lượng; sự nhầm lẫn giữa u bậc cao và u bậc thấp có thể dẫn đến việc điều trị kém tích cực hoặc điều trị quá mức, gây tăng tỷ lệ tai biến và tử vong.

Trước đây, phân bậc UTKĐ phụ thuộc chủ yếu vào các phương pháp sinh thiết định vị u hoặc phẫu thuật làm giảm tế bào u để lấy mẫu mô bệnh học. Tuy nhiên, các kỹ thuật này mang tính xâm lấn, thực hiện sau can thiệp và bị giới hạn bởi số lượng cũng như vị trí lấy mẫu mô. Trong khi đó, cộng hưởng từ (CHT) thường quy có tiêm chất tương phản chỉ đạt độ nhạy trong phân bậc u từ 55,1% đến 83,3% và độ đặc hiệu từ 65% đến 66,7%. Nhằm khắc phục hạn chế này, các kỹ thuật cộng hưởng từ đa thông số gồm CHT tưới máu (đánh giá vi tuần hoàn và sự tăng sinh mạch) và CHT phổ (đánh giá chuyển hóa tế bào) đã được đưa vào ứng dụng.

Luận án tiến sĩ y học của nghiên cứu sinh Nguyễn Duy Hùng với đề tài "Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ tưới máu và cộng hưởng từ phổ trong chẩn đoán một số u thần kinh đệm trên lều ở người lớn" được thực hiện tại Trường Đại học Y Hà Nội (chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh, mã số: 62720166) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Văn Giang và PGS. Đồng Văn Hệ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Mô tả đặc điểm hình ảnh của cộng hưởng từ phổ và cộng hưởng từ tưới máu của một số u thần kinh đệm trên lều hay gặp ở người lớn.
  2. Đánh giá giá trị của cộng hưởng từ phổ và cộng hưởng từ tưới máu trong chẩn đoán phân bậc một số u thần kinh đệm trên lều hay gặp ở người lớn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu tập trung vào các bệnh nhân người lớn được chẩn đoán mắc u thần kinh đệm nằm ở vị trí trên lều, được thăm khám lâm sàng, chụp CHT đa chuỗi xung và đối chiếu với kết quả mô bệnh học theo phân loại chuẩn.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các tài liệu chuyên ngành về dịch tễ học, lâm sàng, giải phẫu bệnh học và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh thần kinh:

Các hướng nghiên cứu được điểm lại trong tài liệu

  • Phân loại mô bệnh học: Luận án điểm lại hệ thống phân loại của Daumas-Duport (Sainte-Anne/Mayo Clinic) và hệ thống phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2007). Hệ thống WHO phân chia UTKĐ thành 4 bậc: bậc I (u sao bào lông), bậc II (u sao bào lan tỏa), bậc III (u sao bào mất biệt hóa), và bậc IV (u nguyên bào thần kinh đệm), dựa trên các tiêu chí: nhân quái/không điển hình, hoạt tính nhân chia, tăng sinh vi mạch nội mô và hoại tử.
  • Can thiệp ngoại khoa và tiên lượng: Apuzzo và cộng sự phân tích mục tiêu phẫu thuật u ác tính là giảm thể tích khối u mà không gây tổn thương chức năng quá mức; Lévy nghiên cứu phẫu thuật lần hai ở u tái phát cho thấy thời gian sống thêm kéo dài 36 tuần đối với u nguyên bào thần kinh đệm và 88 tuần đối với u sao bào thoái triển.
  • CHT tưới máu trong phân bậc và tiên lượng:
    • Metellus nghiên cứu trên 32 bệnh nhân chứng minh rCBV có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa UTKĐ bậc cao và bậc thấp, đồng thời chỉ ra vùng tăng sinh mạch trên rCBV không hoàn toàn trùng khớp với vùng ngấm thuốc trên T1W sau tiêm.
    • T. Hirai nghiên cứu 49 bệnh nhân u sao bào bậc cao, ghi nhận tỷ lệ sống 2 năm đạt 67% ở nhóm có $rCBV_{max} \le 2,3$ so với 9% ở nhóm có $rCBV_{max} > 2,3$.
    • Jiang khảo sát 54 trường hợp UTKĐ ít nhánh và hỗn hợp, xác định ngưỡng rCBV = 2,2 có giá trị tiên lượng sống 3 năm qua đường cong ROC.
    • Bissdas phân tích 34 bệnh nhân, ghi nhận rCBV < 3,78 có giá trị tiên lượng sống trên 1 năm đối với nhóm u sao bào ($p = 0,002$).
    • Brasil Caseiras nghiên cứu 34 bệnh nhân UTKĐ bậc thấp về các tham số tưới máu và khuếch tán.
  • CHT phổ trong chẩn đoán u não: Luận án điểm lại nghiên cứu của Gonzalez-Bonet với độ nhạy 89,8%, độ đặc hiệu 88,2%, giá trị tiên đoán dương 95,3% và giá trị tiên đoán âm 79,7% của CHT phổ trong chẩn đoán UTKĐ bậc cao.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Trước thời điểm nghiên cứu, tại Việt Nam đã có một số công trình đánh giá CHT tưới máu và CHT phổ trên các bệnh lý khối choán chỗ nội sọ nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ trên nhóm bệnh nhân UTKĐ trên lều ở người lớn. Luận án giải quyết khoảng trống về việc xác định các điểm cắt định lượng cụ thể ($rCBV$ và tỷ lệ các chất chuyển hóa $Cho/NAA$) và đánh giá giá trị chẩn đoán khi kết hợp đồng thời hai kỹ thuật này trong phân bậc u trước phẫu thuật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các thông số kỹ thuật

Phương pháp Kỹ thuật / Tham số Cơ chế sinh lý bệnh và nguyên lý vật lý
Sự tạo mạch của u bFGF, VEGF, Angiostatine Khối u chuyển từ giai đoạn tiền tăng sinh sang tăng sinh mạch; hình thành hệ mao mạch vặn xoắn, tăng đường kính và xuất hiện shunt động - tĩnh mạch.
CHT tưới máu lần đi qua đầu tiên (First-pass DCE) TA, TTP, MTT, CBV, rCBV, CBF, rCBF Tiêm thuốc đối quang từ áp lực cao (5 ml/giây). Hiệu ứng mẫn cảm từ trên T2/T2* làm sụt giảm tín hiệu khi thuốc đi qua mạng mao mạch; diện tích dưới đường cong biểu diễn thể tích máu não tương đối (rCBV).
CHT tưới máu đánh dấu spin (ASL) FAIR, EPISTAR, PICORE, QUIPPS, 3D GRASE Sử dụng proton động mạch làm chất đánh dấu nội sinh; thực hiện chuỗi xung đánh dấu và chuỗi xung kiểm soát để tái tạo bản đồ tưới máu mà không cần tiêm thuốc.
CHT phổ proton ($^1H\text{-MRS}$) TE dài (120–288 ms), TE ngắn (18–45 ms), SVS, MRSI Khảo sát nồng độ các chất chuyển hóa dựa trên độ dịch chuyển hóa học (ppm): NAA (2.0 ppm), Cr (3.0 ppm), Cho (3.2 ppm), mI (3.5 ppm), Glx (2.4 ppm), Lac (1.3 ppm), Lip (1.3 ppm), Alanine (1.48 ppm).
NAA (2.0 ppm)  : Chỉ điểm số lượng và sự toàn vẹn của neuron thần kinh (giảm trong u)
Cr  (3.0 ppm)  : Chỉ điểm chuyển hóa năng lượng tế bào (dùng làm chuẩn nội)
Cho (3.2 ppm)  : Chỉ điểm tốc độ tổng hợp và phân hủy màng tế bào (tăng trong u)
mI  (3.5 ppm)  : Chỉ điểm tế bào đệm (tăng trong u bậc thấp, giảm trong u bậc cao)
Lac (1.3 ppm)  : Chỉ điểm chuyển hóa kỵ khí (tăng khi hoại tử hoặc thiếu máu mô)
Lip (1.3 ppm)  : Chỉ điểm hoại tử mô và thoái hóa mỡ

Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp phân tích tiến cứu.
  • Phương tiện và quy trình: Hệ thống CHT từ trường cao; thực hiện chuỗi xung thường quy (T1W, T2W, FLAIR, T2*/SWI, Diffusion, T1 3D sau tiêm), chuỗi xung CHT tưới máu động học lần đi qua đầu tiên, và chuỗi xung CHT phổ đơn thể tích (SVS) hoặc đa thể tích (MRSI).
  • Vị trí đo đạc (ROI): Đặt vùng khảo sát tại trung tâm u, vùng u đặc tăng sinh mạch mạnh nhất, vùng quanh u (phù/thâm nhiễm) và vùng chất trắng lành đối bên làm đối chứng.
  • Xử lý số liệu: Phân tích đường cong ROC để tìm giá trị điểm cắt tối ưu (Cut-off), tính độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương tính (PPV), giá trị tiên đoán âm tính (NPV) và độ chính xác của từng phương pháp đơn lẻ và khi kết hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các kiến thức về UTKĐ trên lều:

  • Dịch tễ học mô tả nhóm u sao bào chiếm tỷ lệ cao nhất, u nguyên bào thần kinh đệm có độ ác tính cao nhất và hay gặp ở người lớn tuổi.
  • Lâm sàng gồm hội chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu gặp ở 77%, suy giảm tri giác ở 40%) và các dấu hiệu thần kinh khu trú (động kinh ở 30%, liệt nửa người ở 14–42%).
  • Phân loại giải phẫu bệnh chi tiết các thể u sao bào, u thần kinh đệm ít nhánh và u hỗn hợp theo phân độ của WHO.
  • Phân tích hình ảnh trên Cắt lớp vi tính và CHT thường quy: UTKĐ bậc thấp thường giảm tín hiệu trên T1W, tăng trên T2W/FLAIR, không ngấm thuốc hoặc ngấm thuốc ít, không có phù quanh u; UTKĐ bậc cao có tín hiệu hỗn hợp, hoại tử trung tâm, phù não rộng, ngấm thuốc viền hoặc nốt không đều.
  • Trình bày cơ sở vật lý và ứng dụng lâm sàng của CHT tưới máu (phân biệt u với tổn thương viêm, áp xe, lymphoma, di căn, phân bậc u, lập kế hoạch sinh thiết và theo dõi sau điều trị) và CHT phổ (phân tích vai trò của từng đỉnh chất chuyển hóa, so sánh SVS và MRSI).
Phân loại u thần kinh đệm trên lều theo WHO (2007) được tổng quan trong chương 1:
- Độ I  : U sao bào thể lông (Pilocytic astrocytoma)
- Độ II : U sao bào lan tỏa (Diffuse astrocytoma), U thần kinh đệm ít nhánh (Oligodendroglioma), U hỗn hợp (Oligoastrocytoma)
- Độ III: U sao bào mất biệt hóa (Anaplastic astrocytoma), UTKĐ ít nhánh mất biệt hóa, U hỗn hợp mất biệt hóa
- Độ IV : U nguyên bào thần kinh đệm (Glioblastoma), U nguyên bào thần kinh đệm tế bào khổng lồ, Gliosarcoma

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận triển khai đề tài:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân người lớn có khối u thần kinh đệm trên lều, có đầy đủ hình ảnh CHT thường quy, tưới máu, phổ và có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ/sinh thiết.
  • Tiêu chuẩn loại trừ đối với các trường hợp chống chỉ định CHT, u tái phát đã qua xạ trị/hóa trị hoặc hình ảnh bị nhiễu không đạt tiêu chuẩn phân tích.
  • Quy trình kỹ thuật chụp CHT tưới máu: tiêm đối quang từ tốc độ 5 ml/s, ghi nhận chuỗi xung gradient echo EPI T2*, xử lý phần mềm tính toán bản đồ CBV và chỉ số $rCBV = CBV_{\text{u}} / CBV_{\text{chất trắng lành}}$.
  • Quy trình kỹ thuật CHT phổ: đặt voxel bao trùm vùng tổn thương và đối bên, đo nồng độ các chất Cho, NAA, Cr, mI, Lac, Lip và tính toán các tỷ lệ chuyển hóa $Cho/Cr$, $Cho/NAA$, $NAA/Cr$.
  • Phương pháp thống kê y học xử lý các biến số định tính, định lượng và phân tích giá trị chẩn đoán bằng đường cong ROC.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thu được từ nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung: Phân bố theo nhóm tuổi, giới tính, vị trí thùy não và phân loại mô bệnh học của các khối u.
  • Đặc điểm CHT thường quy: Tỷ lệ các đặc điểm hình thái (ranh giới u, mức độ phù não, tính chất hoại tử, chảy máu, đặc điểm ngấm thuốc sau tiêm T1W); đánh giá độ nhạy và độ đặc hiệu của CHT thường quy trong phân bậc u.
  • Đặc điểm CHT tưới máu:
    • Mức độ tăng sinh mạch trên bản đồ thể tích tưới máu não ($CBV_{map}$) có sự tương quan chặt chẽ với phân bậc mô bệnh học.
    • Giá trị trung bình của $rCBV$ tăng dần theo bậc ác tính của u (u bậc cao có $rCBV$ cao hơn rõ rệt so với u bậc thấp).
    • Xác định điểm cắt tối ưu của CHT tưới máu trong phân bậc UTKĐ là $rCBV = 2,56$.
  • Đặc điểm CHT phổ:
    • Tại vùng u: nồng độ Cho tăng cao, NAA giảm mạnh, Cr giảm; tỷ lệ xuất hiện của Lactate và Lipid cao ở nhóm u bậc cao.
    • Tỷ lệ các chất chuyển hóa: tỷ lệ $Cho/Cr$ và $Cho/NAA$ ở u bậc cao tăng cao hơn có ý nghĩa so với u bậc thấp; tỷ lệ $NAA/Cr$ giảm mạnh.
    • Vùng quanh u: ghi nhận sự thay đổi chuyển hóa (tăng Cho/NAA) thể hiện tình trạng thâm nhiễm tế bào u ra nhu mô não xung quanh.
    • So sánh chuyển hóa giữa vùng u, vùng quanh u và vùng nhu mô lành đối bên.
    • Xác định điểm cắt tối ưu của CHT phổ trong phân bậc UTKĐ là $Cho/NAA = 2,76$.
  • So sánh và kết hợp các phương pháp: Đánh giá giá trị chẩn đoán khi kết hợp đồng thời $rCBV \ge 2,56$ và $Cho/NAA \ge 2,76$ so với từng phương pháp riêng lẻ và CHT thường quy.

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 phân tích, lý giải các kết quả và so sánh với y văn:

  • Phân tích cơ chế tăng sinh vi mạch trong UTKĐ bậc cao dẫn đến tăng $rCBV$; giải thích hiện tượng không tương xứng giữa vùng tăng $rCBV$ và vùng ngấm thuốc T1W do hiện tượng vỡ hàng rào máu não độc lập với mật độ mao mạch.
  • So sánh điểm cắt $rCBV = 2,56$ với các nghiên cứu quốc tế (khoảng dao động từ 1,5 đến 3,34 của các tác giả sử dụng chuỗi xung gradient echo và spin echo).
  • Phân tích ý nghĩa sinh học của sự tăng Choline (tăng sinh màng tế bào) và giảm NAA (hủy hoại neuron); bàn luận về sự xuất hiện của đỉnh kép Lactate/Lipid ở 1.3 ppm như một dấu hiệu của hoại tử mô và chuyển hóa kỵ khí.
  • Bàn luận về giá trị của CHT phổ trong đánh giá vùng xâm lấn quanh u mà CHT thường quy không phát hiện được.
  • Đánh giá sự cải thiện về độ nhạy, độ đặc hiệu và giá trị chẩn đoán khi phối hợp đa thông số CHT tưới máu và CHT phổ.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Xác lập giá trị chẩn đoán định lượng của CHT tưới máu: Luận án xác định điểm cắt $rCBV = 2,56$ là ngưỡng tối ưu để phân biệt giữa UTKĐ bậc thấp và UTKĐ bậc cao trên lều ở người lớn. Chỉ số rCBV phản ánh mức độ tăng sinh vi mạch mà không phụ thuộc vào tình trạng vỡ hàng rào máu não.
  2. Xác lập giá trị chẩn đoán định lượng của CHT phổ: Luận án xác định điểm cắt tỷ lệ chuyển hóa $Cho/NAA = 2,76$ tại vùng u là ngưỡng có giá trị cao trong phân bậc mô bệnh học UTKĐ. Đồng thời chứng minh CHT phổ có khả năng phát hiện sự thâm nhiễm tế bào u vào vùng phù quanh u thông qua sự biến đổi nồng độ Choline và NAA.
  3. Giá trị của mô hình chẩn đoán kết hợp: Luận án chứng minh việc kết hợp hai chỉ số $rCBV$ và $Cho/NAA$ mang lại độ chính xác, độ nhạy và độ đặc hiệu trong phân bậc UTKĐ trước phẫu thuật vượt trội so với CHT thường quy đơn thuần.
  4. Đề xuất ứng dụng thực tiễn: Khuyến nghị đưa chuỗi xung tưới máu và phổ vào protocol chụp CHT sọ não thường quy đối với các tổn thương nghi ngờ u thần kinh đệm, hỗ trợ bác sĩ phẫu thuật thần kinh định vị chính xác vị trí sinh thiết vào vùng có độ ác tính cao nhất của khối u.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về kỹ thuật tưới máu: Kỹ thuật CHT tưới máu lần đi qua đầu tiên dễ bị nhiễu ảnh tại các vị trí tiếp giáp giữa xương và khí (vùng nền sọ, xương đá thái dương, cạnh các xoang tĩnh mạch); các mạch máu lớn lân cận hoặc đám rối mạch mạc có thể gây dương tính giả về chỉ số rCBV; sự thoát thuốc nhanh ra khoang kẽ khi hàng rào máu não bị phá vỡ nặng ở u bậc IV có thể gây đánh giá dưới mức rCBV thực tế.
  • Hạn chế về kỹ thuật CHT phổ: CHT phổ bị ảnh hưởng khi khối u có kích thước quá nhỏ, có thành phần chảy máu hoặc vôi hóa lớn; chuỗi xung đa thể tích (MRSI) đòi hỏi thời gian chụp kéo dài (khoảng 12 phút) và yêu cầu xử lý dữ liệu phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Ứng dụng kỹ thuật tưới máu không dùng thuốc đối quang từ (đánh dấu spin động mạch - ASL với các chuỗi xung 3D GRASE) trên hệ thống máy CHT từ trường siêu cao (3 Tesla).
    • Nghiên cứu sâu hơn về các chất chuyển hóa Myo-inositol, Glutamine-Glutamate (Glx) trên chuỗi xung TE ngắn để phân biệt chi tiết giữa các phân nhóm mô học bậc II và bậc III.
    • Kết hợp CHT tưới máu, CHT phổ với CHT sợi trục (DTI) để đánh giá toàn diện sự xâm lấn của u vào các bó dẫn truyền thần kinh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều đối tượng trong ngành y tế:

  • Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh: Cung cấp quy trình thực hành chuẩn về chụp, xử lý bản đồ tưới máu não (CBV map), cách đặt vùng quan tâm (ROI) và các ngưỡng cắt định lượng ($rCBV = 2,56$; $Cho/NAA = 2,76$) phục vụ chẩn đoán phân bậc u não hàng ngày.
  • Bác sĩ phẫu thuật thần kinh: Cung cấp thông tin bản đồ vi mạch và chuyển hóa giúp định vị chính xác vùng u tiến triển mạnh nhất để sinh thiết định vị hoặc lập kế hoạch cắt bỏ tối đa thể tích u mà vẫn bảo tồn vùng chức năng.
  • Bác sĩ xạ trị và ung thư học thần kinh: Cung cấp cơ sở hình ảnh chuyển hóa để xác định ranh giới thâm nhiễm quanh u, hỗ trợ lập kế hoạch xạ trị đích và phân biệt giữa u tái phát với hoại tử mô sau xạ trị.
  • Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận nghiên cứu CHT đa thông số trong chẩn đoán bệnh lý thần kinh sọ não.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao CHT thường quy có tiêm thuốc đối quang từ lại không đủ độ tin cậy để phân bậc u thần kinh đệm?

CHT thường quy đánh giá mức độ ác tính dựa trên hình thái và mức độ ngấm thuốc sau tiêm T1W (độ nhạy phân bậc chỉ từ 55,1% đến 83,3%, độ đặc hiệu từ 65% đến 66,7%). Sự ngấm thuốc sau tiêm trên CHT thường quy chủ yếu phản ánh tình trạng tổn thương và phá vỡ hàng rào máu não làm thoát thuốc ra khoang kẽ chứ không phản ánh trực tiếp mật độ mao mạch u. Nhiều UTKĐ bậc cao có thể không ngấm thuốc rõ rệt, trong khi một số UTKĐ bậc thấp (như u sao bào lông nốt, u sao bào vàng đa hình) lại ngấm thuốc mạnh, dẫn đến nguy cơ chẩn đoán sai bậc của u.

2. Chỉ số rCBV trong CHT tưới máu được tính toán như thế nào và ngưỡng cắt trong luận án là bao nhiêu?

Chỉ số rCBV (regional Cerebral Blood Volume) là tỷ số thể tích máu não tương đối, được tính bằng tỷ lệ giữa chỉ số CBV đo tại vị trí khối u (vùng tăng sinh mạch mạnh nhất) chia cho chỉ số CBV tại vị trí chất trắng bình thường đối bên. Trong luận án, điểm cắt tối ưu được xác định để phân biệt UTKĐ bậc thấp và UTKĐ bậc cao là $rCBV = 2,56$.

3. Ý nghĩa của sự biến đổi các đỉnh phổ Choline (Cho) và N-Acetylaspartate (NAA) trên CHT phổ là gì?

  • Choline (Cho) ở vị trí 3.2 ppm: Là chất chỉ điểm cho quá trình tổng hợp và phân hủy của màng tế bào. Khi khối u tăng sinh tế bào ác tính, nồng độ Cho sẽ tăng cao rõ rệt.
  • N-Acetylaspartate (NAA) ở vị trí 2.0 ppm: Là chất chỉ điểm cho mật độ và sự sống còn của neuron thần kinh. Khi mô u xâm lấn và phá hủy các tế bào thần kinh lành, nồng độ NAA sẽ sụt giảm nghiêm trọng. Do đó, tỷ lệ $Cho/NAA$ tăng cao là dấu hiệu đặc trưng cho mức độ ác tính và thâm nhiễm của u thần kinh đệm; luận án xác định điểm cắt phân bậc u là $Cho/NAA = 2,76$.

4. CHT phổ có vai trò gì trong việc đánh giá vùng nhu mô não quanh u?

Ở vùng quanh u (vùng phù não trên CHT thường quy), CHT phổ có thể phân biệt giữa phù vận mạch đơn thuần (phù do ứ trệ dịch, không có tế bào u) và phù do thâm nhiễm tế bào u. Nếu vùng quanh u có tỷ lệ $Cho/NAA$ và nồng độ Cho tăng cao so với nhu mô lành, điều đó chứng minh đã có sự thâm nhiễm của các tế bào u đệm ra ngoài ranh giới nhìn thấy trên ảnh CHT thường quy.

5. Sự xuất hiện của đỉnh Lactate và Lipid trên phổ CHT phản ánh điều gì?

Đỉnh Lactate và Lipid cùng xuất hiện ở vị trí 1.3 ppm trên trục dịch chuyển hóa học. Sự xuất hiện của Lactate phản ánh tình trạng chuyển hóa glucose kỵ khí do mô u phát triển nhanh gây thiếu oxy và giảm tưới máu cục bộ. Sự xuất hiện của Lipid phản ánh quá trình hoại tử tế bào và giải phóng các giọt mỡ tự do, thường gặp ở các UTKĐ có độ ác tính cao (bậc III và bậc IV).


Kết luận

Luận án tiến sĩ y học của tác giả Nguyễn Duy Hùng đã nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện giá trị của cộng hưởng từ tưới máu và cộng hưởng từ phổ trong chẩn đoán phân bậc các u thần kinh đệm trên lều ở người lớn. Công trình đã xác lập các điểm cắt định lượng có giá trị thực tiễn cao ($rCBV = 2,56$ và $Cho/NAA = 2,76$), đồng thời chứng minh hiệu quả vượt trội của việc kết hợp đa thông số CHT so với CHT thường quy đơn thuần. Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng cho chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh và Phẫu thuật thần kinh trong việc lập kế hoạch can thiệp, sinh thiết chính xác và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh.