Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tạo nên giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ adsl tại thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu các yếu tố tạo nên giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ adsl tại thành, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ADSL TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.2. Ý NGHĨA VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Giá trị cảm nhận của khách hàng

2.2. Tính đặc thù của dịch vụ ADSL

2.3. Biểu hiện tính đặc thù của cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ ADSL

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. CÁC BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ THANG ĐO

3.3.1. Thang đo giá trị chức năng đối với dịch vụ ADSL

3.3.2. Thang đo giá trị cảm xúc đối với dịch vụ ADSL

3.3.3. Thang đo giá trị tri thức đối với dịch vụ ADSL

3.3.4. Thang đo năng lực phục vụ của nhà cung cấp dịch vụ ADSL

3.3.5. Thang đo giá cả mang tính tiền tệ

3.3.6. Thang đo chi phí về thời gian và công sức

3.3.7. Thang đo đánh giá của khách hàng về tổng giá trị cảm nhận của khách hàng

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

4.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

4.2.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.2.3. Điều chỉnh mô hình và các giả thuyết

4.3. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

4.3.1. Phân tích tương quan

4.3.2. Mô hình các yếu tố tác động lên giá trị cảm nhận của khách hàng

4.3.3. Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong phân tích hồi quy

4.3.4. Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ giữa giá trị cảm nhận của khách hàng với các yếu tố của nó

4.3.5. Phân tích ảnh hưởng của các biến định tính đến giá trị cảm nhận của khách hàng

5. CHƯƠNG 5: CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. ĐỊNH HƯỚNG CHO VIỆC HÌNH THÀNH CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO GIẢI PHÁP

5.2. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ CẢM NHẬN CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ ADSL TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

5.2.1. Hàm ý chính sách về năng lực phục vụ

5.2.2. Hàm ý chính sách về giá cả

5.2.3. Hàm ý chính sách về chi phí thời gian và công sức

5.2.4. Hàm ý chính sách về giá trị cảm xúc và tri thức

5.2.5. Hàm ý chính sách về giá trị chức năng

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MỘT SỐ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ADSL TIÊU BIỂU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀI THẢO LUẬN LẤY Ý KIẾN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị cảm nhận của khách hàng dịch vụ ADSL tại TP

Nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ADSL tại TP. Hồ Chí Minh là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông đang phát triển mạnh mẽ. Dịch vụ ADSL đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của người dân thành phố. Việc hiểu rõ giá trị cảm nhận của khách hàng sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ cải thiện chất lượng và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Định nghĩa giá trị cảm nhận trong dịch vụ ADSL

Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ ADSL được hiểu là tổng hợp các yếu tố mà khách hàng cảm nhận được từ dịch vụ, bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hỗ trợ khách hàng. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu giá trị cảm nhận

Nghiên cứu giá trị cảm nhận giúp các nhà cung cấp dịch vụ ADSL nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ của mình. Từ đó, họ có thể đưa ra các chiến lược cải tiến phù hợp nhằm nâng cao trải nghiệm của khách hàng và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường.

II. Vấn đề và thách thức trong dịch vụ ADSL tại TP

Mặc dù dịch vụ ADSL đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức mà các nhà cung cấp dịch vụ phải đối mặt. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ mà còn tác động đến sự hài lòng của khách hàng.

2.1. Chất lượng dịch vụ ADSL và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ ADSL thường bị ảnh hưởng bởi tốc độ kết nối, độ ổn định và độ tin cậy. Khách hàng thường có xu hướng không hài lòng khi gặp phải tình trạng mất kết nối hoặc tốc độ chậm. Điều này dẫn đến việc họ tìm kiếm các nhà cung cấp khác.

2.2. Cạnh tranh trong ngành dịch vụ ADSL

Cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ ADSL tại TP. Hồ Chí Minh ngày càng gay gắt. Các nhà mạng không chỉ cạnh tranh về giá cả mà còn về chất lượng dịch vụ và các chương trình khuyến mãi. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các nhà cung cấp trong việc duy trì và phát triển lượng khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ADSL

Để nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ ADSL, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp. Các phương pháp này sẽ giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp khảo sát

Khảo sát là phương pháp chính được sử dụng để thu thập ý kiến của khách hàng về dịch vụ ADSL. Các câu hỏi trong khảo sát sẽ tập trung vào các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả và sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu từ khảo sát, cần tiến hành phân tích để rút ra các kết luận về giá trị cảm nhận của khách hàng. Phân tích có thể sử dụng các công cụ thống kê để đánh giá mối quan hệ giữa các yếu tố và sự hài lòng của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng

Kết quả từ nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng có thể được ứng dụng vào thực tiễn để cải thiện dịch vụ ADSL. Các nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng thông tin này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các nhà cung cấp dịch vụ có thể xác định các điểm yếu trong dịch vụ của mình và thực hiện các biện pháp cải thiện. Điều này sẽ giúp nâng cao sự hài lòng của khách hàng và giữ chân họ lâu dài.

4.2. Tăng cường chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao giá trị cảm nhận. Các nhà cung cấp dịch vụ cần xây dựng đội ngũ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp và tận tâm để giải quyết nhanh chóng các vấn đề của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của dịch vụ ADSL tại TP

Dịch vụ ADSL tại TP. Hồ Chí Minh đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc nghiên cứu giá trị cảm nhận của khách hàng sẽ giúp các nhà cung cấp dịch vụ định hình được chiến lược phát triển trong tương lai.

5.1. Tương lai của dịch vụ ADSL

Với sự phát triển của công nghệ, dịch vụ ADSL có thể sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các công nghệ mới như cáp quang và 4G. Tuy nhiên, ADSL vẫn có thể tồn tại nếu các nhà cung cấp dịch vụ cải thiện chất lượng và giá trị cảm nhận của khách hàng.

5.2. Đề xuất cho các nhà cung cấp dịch vụ

Các nhà cung cấp dịch vụ ADSL cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Đồng thời, họ cũng nên thường xuyên khảo sát ý kiến khách hàng để điều chỉnh dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố tạo nên giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ adsl tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 được thiết kế nhằm tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương này gồm các phần: (1) Tổng quan thị trường dịch vụ ADSL trên địa bàn Tp.HCM; (2) Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài; (3) Mục tiêu nghiên cứu; (4) Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu; (5) Phương pháp nghiên cứu; (6) Bố cục luận văn. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ ADSL TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1. Thị phần dịch vụ Internet băng rộng cố định (ADSL, VDSL, FTTH) tại Thành phố Hồ Chí Minh Theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), tính đến hết tháng 12 năm 2012, tổng số người sử dụng Internet tại Việt Nam là 31.211 người, chiếm tỷ lệ 35.58% trên tổng số dân.

Trong đó, tỷ lệ lớn người sử dụng vẫn thuộc về ba ông lớn trong lĩnh vực Internet đó là VDC (thuộc VNPT), Viettel, FPT Telecom. VDC là doanh nghiệp chiếm tỷ lệ thuê bao cao nhất hiện nay (61.26%), doanh nghiệp có số thuê bao nhiều thứ hai là Viettel (18.95%), tiếp theo đó là Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (12. Số lượng thuê bao còn lại trải đều cho các nhà cung cấp khác như CMC, SCTV, NetNam,… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Số người sử dụng Internet tại Việt Nam qua các năm.2: Thị phần cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam tính đến hết tháng 12/2012 (Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)) Đối với thị trường ADSL, số thuê bao Internet băng rộng ADSL phát triển mới trong năm 2012 là 355.6 nghìn thuê bao. Tính đến cuối tháng 12/2012, tổng số thuê bao Internet băng rộng ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ trên toàn quốc ước tính đạt 4.543 thuê bao, tăng 5.4% so với cùng thời điểm năm ngoái, đạt mật độ 4.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Tổng băng thông kết nối quốc tế của Việt Nam là 370.640 Mbps, tổng băng thông kết nối trong nước là 483. Do 3 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường dịch vụ Internet (ISP) là VNPT, Viettel, FPT có thị phần khá chênh lệch và hàng chục ISP nhỏ có thị phần chỉ vài % nên khả năng sắp tới, để tồn tại, các ISP nhỏ sẽ phải sáp nhập, liên kết lại để tạo thành 3-4 ISP có thị phần tương đương. 6000000 5000000 4000000 3000000 Cả nước TP.3: Số thuê bao băng rộng cố định (ADSL, VDSL, FTTH) tại Tp.HCM so với cả nước. (Nguồn: Phòng Bưu chính viễn thông, Sở Thông tin và Truyền thông Tp.HCM, Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC)) 25% 12.6 1% 3% 12% VDC (VNPT) 40% FPT Telecom Viettel 20% SCTV 25% Khác Đồ thị 1.4: Thị phần băng rộng cố định tại TP.HCM tính đến hết tháng 12/2012.

(Nguồn: Phòng Bưu chính viễn thông, Sở Thông tin và Truyền thông Tp.HCM) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế hàng đầu của cả nước, tính đến hết tháng 12 năm 2012, số thuê bao Internet băng rộng cố định đạt 1.565 thuê bao, chiếm 21.7% so với cả nước. Tính đến hết quý I năm 2013, riêng số thuê bao ADSL lên tới 995.000, tăng 20% so với cùng kỳ. Tính đến thời điểm này, thị trường ADSL tại Tp.HCM đã lập được thế chân kiềng bao gồm VDC, FPT Telecom, và Viettel. Tuy nhiên, đây là thế chân kiềng lệch khi VDC với dịch vụ MegaVNN dẫn dắt thị trường với hơn 40% thị phần.

Nếu xét về con số tuyệt đối này, có thể nói rằng VDC không có đối thủ bởi vì khoảng cách so với các nhà cung cấp dịch vụ khác quá xa. Đây cũng là doanh nghiệp gần như độc chiếm các giải thưởng dành cho nhà cung cấp dịch vụ Internet. Được biết, tại Việt Nam nói chung và tại Tp.HCM nói riêng, VDC đã đầu tư cho mạng băng rộng lên đến hàng tỷ USD. Điều này khiến VDC có lợi thế mạng lưới rộng tới các huyện ở nông thôn, cũng như hệ thống cáp nhanh chóng có mặt tại những khu đô thị mới ở các thành phố, nên đã thu hút được nhiều thuê bao trên các địa bàn này.

Hệ quả là khách hàng nhiều khi sử dụng dịch vụ Internet của VDC do không có lựa chọn thứ 2. Mặc dù Viettel và FPT là các ISP có thâm niên khai thác dịch vụ Internet và có thể được coi là đối thủ cạnh tranh đáng kể trên thị trường ADSL, nhưng dường như cán cân vẫn còn quá nghiêng về phía VDC. Như vậy, với thế mạnh là mạng lưới rộng khắp đã và đang được đầu tư mạnh nên VDC vẫn giữ được đà phát triển thuê bao ADSL và trong một vài năm tới chưa thể bị đe dọa bởi các đối thủ khác. Trên thực tế, thị phần của nhà cung cấp thứ hai trên thị trường là FPT Telecom mới chỉ đạt con số khiêm tốn xấp xỉ 25%, tương đương với khoảng 258.

So với FPT Telecom, số thuê bao này của Viettel cũng gần tương đương (chiếm khoảng 206. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Ngay từ khi bắt đầu triển khai dịch vụ ADSL, FPT Telecom chỉ tập trung cung cấp tại những thành phố lớn với tham vọng khai thác tối đa các khách hàng thực sự có nhu cầu sử dụng Internet băng rộng và tối đa hóa lợi nhuận. Đặc biệt, năm 2012 là năm khẳng định uy tín của FPT Telecom trên thị trường khi liên tiếp nhận được các giải thưởng: Giải thưởng Sao Khuê 2013 dành cho các sản phẩm dịch vụ Internet băng rộng ADSL, dịch vụ Internet cáp quang FTTH, … , đạt tiêu chuẩn chất lượng đo lường ADSL 2012. Những thành tích nổi bật mà FPT Telecom đạt được ngay trong bối cảnh khó khăn như năm 2012 cho thấy các sản phẩm dịch vụ của công ty được khách hàng tin tưởng và sử dụng.

Đây là kết quả của quá trình phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty để hướng tới mục tiêu là đơn vị cung cấp viễn thông hàng đầu Việt Nam. Hiện nay, khách hàng có xu hướng đòi hỏi ngày càng cao về tốc độ đường truyền truy cập Internet, do đó, FPT Telecom đã và đang triển khai dịch vụ truy cập ADSL có tốc độ truyền cao nhất trên thị trường với 18 Mbps. Để làm được điều đó, Công ty đã chú trọng xây dựng mạng lưới, đa dạng hóa các hình thức phục vụ khách hàng đồng thời phát triển đội ngũ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, tận tâm. Đặc biệt, phát triển dịch vụ đã đi vào chiều sâu thông qua việc xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển với gần 200 nhân viên, là những chuyên gia có trình độ cao đang trực tiếp nghiên cứu, tiếp nhận những công nghệ mới của thế giới như điện toán đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), hay di động (Mobility).

Nhiệm vụ của Trung tâm là nghiên cứu và phát triển các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ mới có khả năng ứng dụng trên nền hạ tầng của FPT Telecom, cung cấp cho khách hàng sử dụng dịch vụ Internet của FPT Telecom. Đối với các dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, Công ty đã phân loại các khách hàng đang sử dụng các loại dịch vụ khác nhau ra thành từng nhóm để từ đó cắt cử nhân viên chăm sóc, tư vấn hỗ trợ. Tổng đài hỗ trợ kỹ thuật được mở 24/7, kể cả ngày lễ, Tết, sẵn sàng phục vụ, giải quyết sự cố của khách hàng hoặc xây dựng hệ thống tiếp nhận ý kiến trực tuyếnqua website http://fpt.vn, qua mạng xã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hội facebook http://facebook. Trong năm 2012, FPT Telecom đã được bình chọn là công ty có “dịch vụ được hài lòng nhất” thông qua bầu chọn của Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao.

Đặc điểm thị trường ADSL tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay Theo báo cáo Vietnam NetCitizens Report của Công ty nghiên cứu thị trường Cimigo năm 2011, những hoạt động mà người sử dụng Internet tại Việt Nam nói chung và tại Thành phố Hồ Chí Minh thường làm khi tham gia trực tuyến, bao gồm 18 hoạt động trực tuyến khác nhau, được chia làm 5 loại: Nhóm “Thu thập thông tin”: Gồm 3 hoạt động: thu thập thông tin/ đọc tin tức, sử dụng trang tìm kiếm, nghiên cứu cho học tập hoặc công việc. Nhóm “Giải trí trực tuyến”: Gồm các hoạt động: Nghe nhạc, tải nhạc, xem phim, tải phim, chơi game trên các trang web, chơi game trên các ứng dụng trực tuyến. Nhóm “Giao tiếp trực tuyến”: Gồm 2 hoạt động: email/thư điện tử, chat (tán gẫu). Nhóm “Blog và mạng xã hội”: Gồm 5 hoạt động: xem các diễn đàn, viết/đăng bài trên diễn đàn, xem blog, viết blog, vào các trang mạng xã hội.

Nhóm “Kinh doanh trực tuyến”: Gồm 2 hoạt động: sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến, mua sắm/ xem các trang web mua bán/ đấu giá. Dựa vào các hoạt động này, các nhà cung cấp dịch vụ đã đưa ra các dịch vụ gia tăng dành cho khách hàng sử dụng ADSL, điển hình là cổng thông tin và dịch vụ gia tăng mang tên MegaVNN Plus (http://megavnn.vn) của VDC. Đây là cổng dịch vụ được giới chuyên môn và người sử dụng đánh giá có nhiều tiện ích nhất hiện nay.Nếu như các cổng thông tin khác phần nhiều mang tính giải trí thì MegaVNN Plus đáp ứng hầu hết các nhu cầu cơ bản từ học tập, làm việc, cho đến giải trí. Đặc điểm khá nổi bật của thị trường ADSL tại Tp.HCM trong năm 2013 đó là các nhà cung cấp dịch vụ liên tục đưa ra các đợt khuyến mãi như miễn phí lắp đặt, giảm giá cước trọn gói trong vòng 3 năm, tặng modem, tặng phần mềm diệt virus, … LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trong tháng 5/2013, các nhà khai thác dịch vụ ADSL, từ các ông lớn như VDC, Viettel, FPT Telecom, cho đến các nhà mạng nhỏ như NetNam, SPT,… đều ồ ạt khuyến mãi cho khách hàng mới với nhiều ưu đãi: giảm cước từ 30 – 45% so với giá cước niêm yết, nếu trả trước 12 tháng cước sẽ được tặng cước tháng 13, giảm phí lắp đặt ban đầu,…, thậm chí có những động thái giành giật khách hàng cũ của các nhà mạng khác.

Họ phải khuyến mãi mạnh trước tình trạng sụt giảm lượng thuê bao vì sức ép từ các công nghệ kết nối khác. Đơn cử một trường hợp như trong tờ rơi chương trình khuyến mãi tháng 5 của FPT có ghi rõ: nếu khách hàng đang dùng các dịch vụ của VNPT, Viettel khi chuyển sang dùng dịch vụ của FPT không chỉ được tặng modem wifi hoặc modem bốn cổng mà còn được giảm giá với số tiền là 20.000 đồng/tháng cho các gói Mega Save, Mega You và Mega Me. Trong khi chực chờ giành khách của đối thủ, dường như các nhà cung cấp dịch vụ lại quên chăm sóc nhóm khách hàng cũ của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ