Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Văn hóa học với đề tài "Du lịch lữ hành trong xã hội Việt Nam hiện nay" (Mã số: 9 22 90 40) do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tân thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Ngọc Trung, hoàn thành năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế đã đưa du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu trong xã hội hiện đại, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và ngành công nghiệp không khói mang lại lợi ích kinh tế lớn. Dưới góc độ nhân học du lịch và văn hóa học, du lịch là quá trình vận động, tương tác, học hỏi và giao lưu văn hóa giữa cộng đồng địa phương (bên chủ) và du khách (bên khách). Thông qua hoạt động du lịch lữ hành, nhận thức, thói quen và hành vi văn hóa của cả du khách lẫn cư dân bản địa đều có sự biến đổi đa chiều. Hoạt động lữ hành không chỉ đơn thuần là kinh doanh thương mại mà còn tham gia kiến tạo bản sắc văn hóa mới, tạo dựng ý nghĩa mới cho các điểm đến và sản phẩm du lịch.

Mặc dù thực tiễn hoạt động du lịch lữ hành tại Việt Nam nói chung và Thủ đô Hà Nội nói riêng diễn ra sôi động, lĩnh vực Nhân học du lịch và việc tiếp cận du lịch lữ hành từ góc nhìn văn hóa học ở Việt Nam vẫn chưa thực sự được quan tâm thỏa đáng, số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu còn tương đối khiêm tốn. Luận án được triển khai nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này, làm rõ các mối quan hệ tương tác văn hóa - xã hội nảy sinh từ thực tiễn lữ hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát hoạt động du lịch lữ hành ở Hà Nội, chỉ ra quá trình kiến tạo văn hoá thông qua các sản phẩm du lịch của Thủ đô, góp phần bảo tồn, lan toả nét đẹp văn hoá truyền thống của dân tộc và xây dựng luận cứ khoa học cho công tác quản lý, điều hành, hoạch định chiến lược phát triển văn hoá, du lịch.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã xuất bản liên quan đến vấn đề du lịch và du lịch lữ hành, chỉ ra các thành tựu và khoảng trống khoa học để luận án kế thừa và tiếp tục nghiên cứu.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm định hướng cho các nội dung nghiên cứu của luận án.
    3. Tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tiễn; đánh giá hoạt động du lịch lữ hành gắn với thực tiễn của các đơn vị dịch vụ lữ hành, di tích lịch sử văn hoá, làng nghề truyền thống, ẩm thực và đồ lưu niệm trên địa bàn Hà Nội. Chỉ ra đặc điểm tâm lý, thị hiếu du khách, các mối quan hệ nảy sinh; phân tích cách thức các công ty lữ hành lựa chọn tour, nội dung thuyết minh và cách tạo nghĩa cho điểm đến cũng như sản phẩm du lịch.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Thực tiễn hoạt động du lịch lữ hành từ khâu tổ chức, thiết kế tour đến tiếp thị và thực hiện tại một số công ty du lịch lữ hành trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Hệ thống quan điểm, chủ trương, chính sách về văn hoá, du lịch tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn Thủ đô Hà Nội, tập trung khảo sát hoạt động của 03 doanh nghiệp lữ hành: Công ty Lữ hành Hanoitourist, Công ty Cổ phần Du lịch Vietsense, Công ty TNHH Lữ hành và Dịch vụ Quốc tế Ánh Dương (có mở rộng đối sánh thực tiễn một số vùng miền, quốc gia khi cần thiết).
    • Phạm vi thời gian: Giới hạn trong khoảng thời gian 03 năm (thời gian thực hiện nghiên cứu 2016 - 2019), có mở rộng khung tham chiếu lịch sử và số liệu so sánh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nhân học du lịch, văn hóa du lịch và hoạt động lữ hành:

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nhóm nghiên cứu về tác động của du lịch và thị trường hóa văn hóa: Thập niên 1970, De Kadt (1979), Farrell (1977), Cohen (1979), Knox và Suggs (1979) tập trung phân tích các tác động tiêu cực của du lịch đối với cộng đồng bản địa và môi trường. Davydd Greenwood (1977) nhấn mạnh du lịch dẫn đến thị trường hóa đời sống, biến văn hóa thành hàng hóa và dịch vụ. Dean MacCannell (1973, 1976) đưa ra quan niệm về "sự chân thật được dàn dựng" (staged authenticity) và "bảo tàng hóa" văn hóa, đồng thời xem du lịch là động lực để con người xã hội hiện đại khám phá các tộc người nguyên thủy.
  • Công trình nền tảng về quan hệ chủ - khách: Valene Smith (chủ biên, 1977) với tác phẩm Hosts and Guests: The Anthropology of Tourism cung cấp khung lý thuyết ban đầu và 12 nghiên cứu trường hợp so sánh mang tính toàn cầu.
  • Nhóm nghiên cứu về tính chủ thể và tái tạo bản sắc: Schein (2000), Oakes (1998, 2006), Adams (1997), Stronza (2001) khẳng định người dân địa phương không thụ động mà giữ vai trò chủ động trong việc thương lượng, lựa chọn yếu tố văn hóa để nhấn mạnh hoặc điều chỉnh nhằm thu hút du khách (King, 2008). Graburn (1989) tiếp cận du lịch như một nghi lễ phản ánh giá trị xã hội; Nash (1989) nhìn nhận du lịch dưới góc độ giao thoa văn hóa tương tự các hình thái tiếp xúc lịch sử; Martin Oppermann và Kye Sung Chon (1997) trong Tourism in Developing Countries phân tích các giai đoạn phát triển du lịch tại các nước đang phát triển (1930-1960, 1970-1985, 1985-1993).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Dương Bích Hạnh (2006) nghiên cứu trải nghiệm của phụ nữ Hmông tại Sa Pa khi tham gia bán hàng thổ cẩm và làm hướng dẫn viên, qua đó chỉ ra sự biến đổi nhận thức, quyền quyết định hôn nhân và quá trình tự tạo dựng bản sắc mới.
  • Nguyễn Tuệ Chi (2022) nghiên cứu trường hợp người Mường và người Thái tại Hòa Bình (Bản Lác, Giang Mỗ), chứng minh bản sắc có thể được tái tạo, sáng tạo và chuyển hóa thành nguồn lực kinh tế.
  • Trương Thị Thu Hằng (2004, 2012) phân tích tính động của văn hóa trong du lịch, phản bác quan điểm cho rằng hàng hóa hóa làm mất đi ý nghĩa văn hóa; đồng thời khảo sát thực hành tôn giáo gắn với du lịch tại Nhà Lớn Long Sơn (Vũng Tàu).
  • Hoàng Cẩm (2014) khảo sát người Lạch tại Lạc Dương (Lâm Đồng) với quá trình khôi phục và tái tạo các yếu tố văn hóa truyền thống phục vụ du lịch dưới tác động của chính sách bảo tồn.
  • Allan (2011) và Achariya Choowongler (2015) nghiên cứu cộng đồng người Thái tại Mai Châu (Hòa Bình) trong việc chuyển đổi vốn văn hóa, vốn xã hội thành vốn kinh tế và thị trường hóa lòng hiếu khách.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu du lịch tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tiếp cận thuần túy dưới góc độ kinh tế - quản trị kinh doanh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu hoạt động du lịch lữ hành tại đô thị trung tâm (Thủ đô Hà Nội) dưới lăng kính văn hóa học và nhân học du lịch, làm rõ cơ chế kiến tạo ý nghĩa, tái tạo bản sắc văn hóa thông qua tour tuyến, di tích lịch sử, làng nghề, ẩm thực và quà lưu niệm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành Văn hóa học, Nhân học du lịch, Xã hội học, Lịch sử học và Kinh tế học, đồng thời chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ:

  • Du lịch: Tổng hợp các quan điểm của Michael Coltman, Guer Freuler, Kaspar, Hienziker và Kraff, Picara-Edmod, Luật Du lịch Việt Nam 2017 và UNWTO. Tác giả xác định: Du lịch là hoạt động của cá nhân di chuyển khỏi nơi ở thường xuyên đến vùng đất mới để khám phá, trải nghiệm, thực hành văn hoá, giúp con người tái tạo sức lao động và hoàn thiện bản thân.
  • Khách du lịch: Phân biệt dựa trên mục đích, thời gian và không gian chuyến đi; làm rõ các khái niệm liên quan như lữ hành (travel), lữ khách (traveller), khách thăm (visitor), khách tham quan (excursionist/same-day visitor).
  • Văn hóa du lịch: Được hiểu là ứng xử của khách du lịch tại điểm đến, với người phục vụ, với di tích, danh lam thắng cảnh và văn hoá của người dân bản địa.
  • Du lịch lữ hành: Trạng thái hoạt động của con người tham gia vui chơi, tham quan, tìm hiểu văn hóa, qua đó khẳng định bản sắc cá nhân hoặc kiến tạo lối sống mới.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án triển khai theo định hướng nghiên cứu định tính với các kỹ thuật chuyên sâu:

  1. Phương pháp tập hợp và phân tích tài liệu: Xử lý các văn bản pháp quy (Luật Du lịch 2017, Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết 06-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội), sách chuyên khảo, báo cáo thống kê ngành du lịch.
  2. Phương pháp điền dã dân tộc học:
    • Quan sát và quan sát tham dự: Nghiên cứu sinh trực tiếp "theo chân những người làm du lịch", cùng tham gia tour, trải nghiệm dịch vụ ăn uống, mua sắm lưu niệm tại các địa bàn: Hoàng thành Thăng Long, Hồ Hoàn Kiếm, phố cổ Hà Nội, Đền Ngọc Sơn, Văn Miếu – Quốc Tử Giám, hệ thống Tứ trấn (đền Bạch Mã, Voi Phục/Thủ Lệ, Kim Liên, Quán Thánh), Đền Sóc, Chùa Quán Sứ, Chùa Một Cột, KDT Chủ tịch Hồ Chí Minh, Nhà tù Hỏa Lò, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Làng gốm Bát Tràng, Làng lụa Vạn Phúc, Làng cổ Đường Lâm, quán bún chả Obama, bánh cuốn bà Hoành, đầm sen Tây Hồ.
    • Ghi chép, chụp ảnh, ghi âm tại các điểm đến và trên các tuyến hành trình lữ hành.
  3. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp (phỏng vấn sâu và phỏng vấn nhóm):
    • Nhóm cán bộ quản lý di tích và văn hóa: Ông Lê Xuân Kiêu (Giám đốc Trung tâm HĐVNKH Văn Miếu – Quốc Tử Giám), Bà Thái Thị Vân Huyền (Phó Trưởng phòng HCTH, Ban QL Di tích Nhà tù Hỏa Lò), Ông Nguyễn Trọng An (Phó Trưởng ban QL Di tích Làng cổ Đường Lâm), Bà Nguyễn Hồng Ánh (Chánh Văn phòng, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội).
    • Nhóm người làm dịch vụ, cư dân bản địa: Ông Nguyễn Văn Hùng (Mông Phụ, Đường Lâm), Bà Đặng Thị Thanh Trà (Hàng Gai), Ông Nguyễn Vũ Tiến (Hàng Dầu), Bà Nguyễn Thị Hằng Nga, Bà Dương (bún chả Obama), Bà Dần (chủ đầm sen Hồ Tây), Ông Cao Văn Hiền (Đường Lâm).
    • Nhóm du khách trong nước và quốc tế: Phỏng vấn đa dạng đối tượng như bà Nguyễn Thị Dịu (56 tuổi, Thanh Hóa), sinh viên Lê Khánh Linh (21 tuổi, ĐH Văn hóa Hà Nội), ông Lưu Văn Ka (Nghệ An), ông Nguyễn Trường Anh (Bắc Giang), ông Nguyễn Tiến Linh (TP.HCM), em Nguyễn Cẩm Ly (THCS Long Biên), du khách J. Roberts (Hoa Kỳ), Việt kiều Vũ Ngọc Minh...
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học đầu ngành về văn hóa và du lịch để phân tích các biến đổi xã hội và luận giải dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng kết lịch sử nghiên cứu lý luận nhân học du lịch, xác lập khung khái niệm và phân tích bối cảnh thực tiễn của ngành du lịch Việt Nam và Hà Nội.

  • Sự hình thành và phát triển của ngành Du lịch Việt Nam:
    • Từ khi thành lập năm 1960 đến thời kỳ Đổi mới (sau 1986), ngành du lịch chuyển dần sang cơ chế thị trường.
    • Năm 1990: Việt Nam đón 250.000 lượt khách quốc tế, có 4 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và 1 triệu lượt khách nội địa.
    • Năm 1996: Đạt 76 doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
    • Năm 2005: Đạt gần 3,5 triệu khách quốc tế, 428 doanh nghiệp lữ hành quốc tế.
    • Năm 2019: Cả nước có 2.667 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế (Công ty TNHH chiếm 62,4%, Cổ phần chiếm 36,3%, Tư nhân và FDI chiếm 1,4%); đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng trưởng bình quân 22,7%/năm giai đoạn 2015-2019); có trên 500 doanh nghiệp lữ hành nội địa, phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa. Đội ngũ hướng dẫn viên du lịch đạt 27.683 người (17.825 quốc tế, 9.134 nội địa, 724 tại điểm; trình độ đại học trở lên chiếm 71,3%).
  • Xu hướng phát triển du lịch: Nêu rõ 7 xu hướng quốc tế (tăng trưởng quy mô và chi tiêu ngoài dịch vụ cơ bản, dịch chuyển luồng khách về Châu Á - Thái Bình Dương, thay đổi hình thức đi tour sang tour mở/tự do, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ 4.0) và mục tiêu Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị (đến 2020 đóng góp 10% GDP, đạt 35 tỷ USD; đến 2030 đón 30 triệu khách quốc tế, đóng góp 12-13% GDP).
  • Thực trạng hoạt động du lịch Thủ đô Hà Nội:
    • Hà Nội sở hữu tiềm năng lớn với 1.350 làng nghề, hệ thống di sản phong phú, các danh hiệu quốc tế (Thành phố vì hòa bình năm 1999, gia nhập Mạng lưới các thành phố sáng tạo của UNESCO năm 2019, giải thưởng World Travel Awards).
    • Giai đoạn 2016 - 2019 thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội đạt tăng trưởng khách bình quân 10,1%/năm, khách quốc tế tăng bình quân 21,2%/năm.
Năm Tổng lượt khách (triệu) Tăng trưởng (%) Khách quốc tế (triệu) Tăng trưởng QT (%) Khách nội địa (triệu) Tỷ trọng so cả nước (%)
2016 21,83 11,0% 4,02 23,0% 17,81 -
2017 23,83 9,2% 4,95 23,0% 18,88 27,7% (QT: 38,3%)
2018 26,30 10,4% 6,00 21,3% 20,30 27,5% (QT: 38,7%)
2019 28,94 - 7,02 17,0% 21,92 -

(Ghi chú: Số liệu 4 tháng đầu năm 2019 đạt 9,67 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 2,45 triệu lượt).

Chương 2: Di tích lịch sử văn hoá và làng nghề truyền thống - Điểm đến trong hoạt động du lịch lữ hành

Chương 2 đi sâu khảo sát các tài nguyên văn hóa giữ vai trò điểm đến trọng tâm của các chương trình lữ hành:

  • Các di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu:
    • Hoàng thành Thăng Long: Khảo sát cho thấy trên 80% các đoàn khách lưu trú tại Hà Nội từ 2 ngày trở lên lựa chọn tham quan di tích này. Phân tích giá trị lịch sử từ Chiếu dời đô (1010) của Vua Lý Công Uẩn, cấu trúc 3 vòng thành (Cấm thành, Hoàng thành, Kinh thành), vị thế trung tâm chính trị qua các triều đại Lý, Trần, Lê và sự suy giảm vị thế khi triều Nguyễn định đô tại Phú Xuân (Huế) năm 1802. Phỏng vấn ghi nhận vai trò của thuyết minh viên trong việc sáng tạo câu chuyện lịch sử, tạo tính hấp dẫn và cung cấp không gian trải nghiệm thực tế cho học sinh, sinh viên.
    • Các cụm di tích khác: Quần thể Hồ Hoàn Kiếm và phố cổ; Văn Miếu – Quốc Tử Giám; hệ thống di tích Phật giáo và Tứ trấn Thăng Long (Bạch Mã, Voi Phục, Kim Liên, Quán Thánh); Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh và các di tích cách mạng (Nhà tù Hỏa Lò, Bảo tàng Lịch sử).
  • Làng nghề truyền thống:
    • Khảo sát các mô hình du lịch làng nghề tiêu biểu: Làng gốm Bát Tràng (Gia Lâm), Làng lụa Vạn Phúc (Hà Đông), Làng rối nước Đào Thục (Đông Anh), Làng nhiếp ảnh Lai Xá (Hoài Đức), Làng thuốc nam người Dao (Ba Vì).
    • Làng cổ Đường Lâm (Sơn Tây): Điển hình cho mô hình du lịch cộng đồng với khoảng 10% số hộ dân trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống, trải nghiệm "làm nông dân", gắn kết bảo tồn kiến trúc nhà cổ với sinh kế du lịch.

Chương 3: Ẩm thực và đồ lưu niệm – Điểm dừng trong hoạt động du lịch lữ hành

Chương 3 phân tích hai thành tố giữ vai trò "điểm dừng" quan trọng trong hành trình lữ hành:

  • Ẩm thực trong hoạt động du lịch lữ hành: Khẳng định vai trò của ẩm thực không chỉ là dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt mà là sản phẩm văn hóa đặc sắc. Phân tích quá trình phục hồi, tái tạo và thương hiệu hóa các món ăn truyền thống Hà Nội trong chuỗi phục vụ khách lữ hành (như bánh cuốn bà Hoành, bún chả, chè sen, ẩm thực phố cổ).
  • Đồ lưu niệm trong hoạt động du lịch lữ hành: Khảo sát sự phát triển của thị trường hàng lưu niệm tại khu vực phố cổ và các điểm di tích; phân tích bản sắc văn hóa kết tinh trong sản phẩm lưu niệm thủ công mỹ nghệ và cách thức người sản xuất, công ty lữ hành phục hồi, tái tạo bản sắc dân tộc để đáp ứng thị hiếu của du khách.

Chương 4: Hoạt động du lịch lữ hành và những vấn đề đặt ra

Chương 4 tổng hợp các phân tích lý luận và thực tiễn để định vị các vấn đề then chốt:

  • Bản sắc văn hóa Thủ đô qua truyền thông và lữ hành: Cách thức các doanh nghiệp lữ hành và kênh truyền thông định hình hình ảnh Hà Nội nghìn năm văn hiến, an toàn, thân thiện.
  • Phục hồi và tái tạo văn hóa truyền thống: Quá trình tái tạo không gian kiến trúc, khôi phục làng nghề và chuẩn hóa ẩm thực trong bối cảnh phát triển du lịch hiện đại.
  • Những vấn đề đặt ra đối với du lịch Thủ đô:
    1. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch: Khắc phục sự chênh lệch thị trường (thị trường khách Châu Âu có mức chi trả cao mới chỉ chiếm 17% trong cơ cấu khách quốc tế đến Hà Nội năm 2019, còn lại chủ yếu là khách Châu Á).
    2. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa: Xử lý mối quan hệ giữa khai thác kinh tế và bảo vệ tính nguyên vẹn của di tích, cảnh quan.
    3. Xây dựng thương hiệu du lịch Thủ đô: Định vị thương hiệu gắn liền với danh hiệu "Thành phố sáng tạo", "Thành phố vì hòa bình".

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án tiếp cận du lịch lữ hành như một hoạt động văn hóa đặc thù chứ không thuần túy là ngành kinh doanh dịch vụ thương mại; làm rõ mối quan hệ bản chất giữa du lịch và văn hóa trên cả bình diện lý luận và kinh nghiệm thực tiễn.
  • Chỉ ra cơ chế "kiến tạo văn hóa mới" và "tái tạo ý nghĩa" cho các điểm đến, sản phẩm du lịch thông qua hoạt động thiết kế tour, thuyết minh và tương tác giữa các chủ thể (nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành, cộng đồng địa phương và du khách).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn tư liệu điều tra điền dã dân tộc học phong phú, cập nhật số liệu phát triển du lịch lữ hành Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019.
  • Phân tích thực trạng các điểm đến di tích, làng nghề, ẩm thực, quà lưu niệm dưới góc nhìn vận hành tour tuyến của các doanh nghiệp lữ hành thực tế (Hanoitourist, Vietsense, Ánh Dương).
  • Đưa ra các cảnh báo khoa học nhằm khắc phục tình trạng tăng trưởng nóng làm tổn hại đến giá trị di sản văn hóa truyền thống.

Đề xuất và giải pháp

  • Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về văn hóa du lịch, kết hợp bảo tồn di sản với phát triển kinh tế bền vững.
  • Đổi mới thiết kế sản phẩm lữ hành, đa dạng hóa các tour chuyên đề văn hóa - lịch sử nhằm thu hút phân khúc thị trường khách có khả năng chi trả cao (đặc biệt là thị trường Châu Âu).
  • Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và kiến thức văn hóa học cho đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của luận án tập trung chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội và giới hạn khung thời gian khảo sát thực tế trong giai đoạn 2016 - 2019; dung lượng khảo sát doanh nghiệp lữ hành trọng tâm ở 03 đơn vị đại diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối sánh hoạt động du lịch lữ hành tại các trung tâm văn hóa - đô thị khác trong cả nước; nghiên cứu sâu hơn về sự biến đổi hành vi và lối sống của cư dân bản địa tại các điểm du lịch cộng đồng sau giai đoạn biến động kinh tế - xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Văn hóa học, Du lịch học, Nhân học: Tham khảo khung lý thuyết nhân học du lịch, phương pháp điền dã quan sát tham dự và cách tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu văn hóa du lịch.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, Cục Du lịch Quốc gia): Sử dụng các luận cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phát triển du lịch văn hóa, quản lý di tích và định vị thương hiệu du lịch Thủ đô.
  3. Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Tham khảo các phân tích về thị hiếu du khách, phương thức thuyết minh tạo nghĩa cho điểm đến và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tour.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận hoạt động du lịch lữ hành dưới góc độ chuyên ngành nào?

Luận án tiếp cận du lịch lữ hành dưới góc độ chuyên ngành Văn hóa học kết hợp phương pháp liên ngành của Nhân học văn hóa, Nhân học du lịch, Xã hội học, Lịch sử học và Kinh tế học, xem lữ hành là một hoạt động văn hóa có chức năng kiến tạo ý nghĩa và biến đổi nhận thức xã hội.

2. Các doanh nghiệp lữ hành nào được luận án lựa chọn khảo sát thực tế chuyên sâu?

Luận án tập trung khảo sát hoạt động tại 03 doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn Hà Nội gồm: Công ty Lữ hành Hanoitourist, Công ty Cổ phần Du lịch Vietsense và Công ty TNHH Lữ hành và Dịch vụ Quốc tế Ánh Dương.

3. Tỷ trọng thị trường khách du lịch Châu Âu đến Hà Nội theo số liệu thống kê trong luận án là bao nhiêu?

Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, trong tổng số hơn 7 triệu lượt khách quốc tế đến Hà Nội năm 2019, khách du lịch chủ yếu đến từ thị trường Châu Á, trong khi thị trường khách Châu Âu chỉ chiếm 17%.

4. Luận án đã phỏng vấn những cán bộ quản lý di tích tiêu biểu nào tại Hà Nội?

Luận án đã thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý gồm: Ông Lê Xuân Kiêu (Giám đốc Trung tâm HĐVNKH Văn Miếu – Quốc Tử Giám), Bà Thái Thị Vân Huyền (Phó Trưởng phòng HCTH, Ban QL Di tích Nhà tù Hỏa Lò), Ông Nguyễn Trọng An (Phó Trưởng ban QL Di tích Làng cổ Đường Lâm) và Bà Nguyễn Hồng Ánh (Chánh Văn phòng, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội).

5. Tỷ lệ đoàn khách lưu trú trên 2 ngày tại Hà Nội có nguyện vọng tham quan Hoàng thành Thăng Long đạt mức nào?

Theo kết quả khảo sát thực tế của tác giả đối với hoạt động lữ hành tại Hà Nội, hầu hết (trên 80%) các đoàn khách du lịch lưu trú tại Thủ đô từ 2 ngày trở lên đều có nguyện vọng đến tham quan di tích Hoàng thành Thăng Long.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Du lịch lữ hành trong xã hội Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Văn Tân là công trình nghiên cứu chuyên sâu về du lịch dưới lăng kính văn hóa học và nhân học du lịch. Thông qua việc khảo sát thực tiễn hoạt động lữ hành tại Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019 gắn liền với các điểm đến di tích, làng nghề, ẩm thực và quà lưu niệm, luận án đã làm rõ quá trình kiến tạo bản sắc và tái tạo ý nghĩa văn hóa trong không gian du lịch hiện đại. Công trình đóng góp nguồn tư liệu điền dã thực chứng có giá trị, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác quản lý văn hóa và hoạch định chiến lược phát triển du lịch bền vững.