Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu kết quả điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu hay nghiên cứu kết quả điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú

2016

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Phôi thai học và giải phẫu ruột thừa

1.2. Nguyên nhân, bệnh sinh và giải phẫu bệnh của viêm ruột thừa cấp

1.3. Đặc điểm lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

1.4. Đặc điểm cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.5. Biến số và các chỉ tiêu nghiên cứu

2.6. Phương tiện nghiên cứu

2.7. Phương pháp phẫu thuật áp dụng trong nghiên cứu

2.8. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

3.2. Kết quả điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

4.2. Kết quả điều trị VRT ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi 3 troca

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

Viêm ruột thừa cấp là một trong những cấp cứu ngoại khoa phổ biến ở trẻ em. Tình trạng này thường xảy ra do sự tắc nghẽn trong lòng ruột thừa, dẫn đến viêm nhiễm. Việc chẩn đoán và điều trị kịp thời là rất quan trọng để tránh các biến chứng nghiêm trọng. Phẫu thuật nội soi đã trở thành phương pháp điều trị chính, mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhi.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

Triệu chứng chính của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bao gồm đau bụng, nôn và sốt. Đau bụng thường bắt đầu quanh rốn và sau đó di chuyển xuống hố chậu phải. Sự khác biệt trong triệu chứng giữa trẻ em và người lớn có thể dẫn đến chẩn đoán sai.

1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của viêm ruột thừa

Nguyên nhân chính gây viêm ruột thừa cấp là do tắc nghẽn lòng ruột thừa, thường do phì đại của các nang bạch huyết hoặc ứ đọng sạn phân. Sự tắc nghẽn này dẫn đến viêm nhiễm và có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.

II. Thách thức trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

Chẩn đoán viêm ruột thừa cấp ở trẻ em gặp nhiều khó khăn do triệu chứng không điển hình và sự đa dạng trong biểu hiện lâm sàng. Việc chẩn đoán muộn có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng như viêm phúc mạc.

2.1. Những khó khăn trong việc nhận diện triệu chứng

Triệu chứng viêm ruột thừa ở trẻ em có thể dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác như viêm dạ dày, viêm tụy. Điều này đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và kiến thức sâu rộng để đưa ra chẩn đoán chính xác.

2.2. Tỷ lệ chẩn đoán muộn và biến chứng

Tỷ lệ chẩn đoán muộn ở trẻ em vẫn còn cao, đặc biệt là ở những trẻ dưới 4 tuổi. Việc này có thể dẫn đến biến chứng như viêm phúc mạc, làm tăng nguy cơ tử vong và kéo dài thời gian điều trị.

III. Phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm ruột thừa

Phẫu thuật nội soi đã trở thành phương pháp điều trị chính cho viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Phương pháp này không chỉ giúp giảm đau mà còn rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhi.

3.1. Lợi ích của phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi giúp giảm thiểu tổn thương mô, giảm đau sau phẫu thuật và thời gian nằm viện. Bệnh nhi có thể trở lại sinh hoạt bình thường nhanh chóng hơn so với phẫu thuật mở.

3.2. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa

Kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa bao gồm việc sử dụng trocar để tiếp cận ruột thừa. Các bác sĩ cần có kỹ năng và kinh nghiệm để thực hiện phẫu thuật một cách an toàn và hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu về điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em

Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi mang lại kết quả điều trị khả quan cho trẻ em bị viêm ruột thừa cấp. Tỷ lệ thành công cao và ít biến chứng là những điểm nổi bật của phương pháp này.

4.1. Tỷ lệ thành công và biến chứng

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa ở trẻ em đạt trên 95%. Biến chứng sau phẫu thuật rất hiếm gặp, chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ hoặc chảy máu.

4.2. Thời gian hồi phục sau phẫu thuật

Thời gian hồi phục trung bình sau phẫu thuật nội soi là từ 3 đến 5 ngày. Bệnh nhi có thể xuất viện sớm và trở lại sinh hoạt bình thường nhanh chóng.

V. Kết luận và triển vọng trong điều trị viêm ruột thừa cấp

Phẫu thuật nội soi đã chứng minh là phương pháp hiệu quả trong điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng điều trị.

5.1. Tương lai của phẫu thuật nội soi

Phẫu thuật nội soi sẽ tiếp tục được phát triển với các kỹ thuật mới, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhi.

5.2. Nhu cầu nghiên cứu thêm về viêm ruột thừa cấp

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em, từ đó cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu kết quả điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Phôi thai học và giải phẫu ruột thừa 1. Phôi thai học Cuối tháng thứ ba của đời sống trong bụng mẹ, do quá trình phát triển quai ruột giữa của thai nhi, các quai ruột đã thoát vị thụt vào trong khoang màng bụng. Đoạn gần của hỗng tràng là đoạn thụt vào trước tiên, được sắp xếp ở bên trái của khoang màng bụng, sau đó các quai ruột tiếp theo được xếp về bên phải.

Nụ manh tràng xuất hiện ở giai đoạn phôi dài 12mm dưới dạng một chỗ phình hình nón ở ngách phía đuôi của quai ruột nguyên thuỷ, đó là đoạn thụt vào sau cùng. lúc này nó nằm ở góc trên bên phải khoang màng bụng, ngay dưới thuỳ gan phải. Sau đó manh tràng dần dần hạ thấp xuống hố chậu phải, tạo ra đại tràng lên và đại tràng góc gan của khung đại tràng. Đồng thời ở đầu xa của manh tràng nảy ra túi thừa hẹp, đó chính là mầm ruột thừa, mầm này phát triển thành ruột thừa khi đại tràng phải hạ thấp dần xuống hố chậu phải [56].

Giải phẫu ruột thừa Hình 1. Giải phẫu ruột thừa [Nguồn: bài giảng giải phẫu học, 2009] [20] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ruột thừa (RT) là một đoạn ruột tịt của ống tiêu hoá dài 8 – 10cm, đường kính 0,5 – 1cm. Ở trẻ em ruột thừa thường rộng lòng, có thể tích 0,5ml – 1ml [33]. Ở trẻ mới sinh, gốc ruột thừa có hình kim tự tháp.

Từ hai tuổi, gốc ruột thừa khép dần lại và nhỏ dần làm lòng ruột thừa cũng hẹp theo, nên ruột thừa dễ bị tắc và gây viêm. Điều này giải thích tại sao viêm ruột thừa hiếm gặp ở trẻ dưới hai tuổi [8]. Vị trí ruột thừa ở đáy manh tràng, gốc RT là nơi hội tụ của ba dải cơ dọc ở đáy manh tràng, dưới góc hồi manh tràng 2 – 3 cm, ở trẻ em đáy manh tràng hình nón cân đối, đỉnh hình nón ở dưới điểm gốc ruột thừa. Ở trẻ lớn do manh tràng phát triển không đều nên ruột thừa nằm quay sang trái, ra sau và vào trong.

Trong quá trình phát triển bào thai, manh tràng lúc đầu nằm dưới sườn trái ở tháng thứ ba, sau đó quay sang dưới sườn phải vào tháng thứ tư và cuối cùng kết thúc quá trình quay ở hố chậu phải. Quá trình đó có thể dừng lại bất thường ở bất kỳ chỗ nào, gây nên ruột thừa lạc chỗ [20]. Theo Nguyễn Quang Quyền RT ở hố chậu phải (HCP) chiếm 53,3%, sau manh tràng 30%, còn lại RT ở tiểu khung, sau hồi tràng và vào trong ổ bụng giữa các quai ruột [6]. Ruột thừa Động mạch ruột thừa Manh tràng Mạch treo ruột thừa Hình 1.

Động mạch mạc treo ruột thừa [Nguồn: pediatric surgery] [50] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Mạc treo ruột thừa: RT được treo vào manh tràng và hồi tràng nhờ mạc treo nối tiếp với phần cuối của mạc treo ruột non, trong mạc treo ruột thừa có động mạch ruột thừa [6]. Nguyên nhân, bệnh sinh và giải phẫu bệnh của viêm ruột thừa cấp 1. Nguyên nhân viêm ruột thừa cấp Nguyên nhân gây viêm ruột thừa là do sự tắc nghẽn trong lòng ruột thừa, sự tắc nghẽn này thường do: sự phì đại của các nang bạch huyết, chiếm 60% các trường hợp viêm ruột thừa. Ứ đọng sạn phân trong lòng ruột thừa 35%.

Vật lạ trong lòng ruột thừa chiếm tỷ lệ 4% các trường hợp, thường gặp là các hạt trái cây nhỏ như hạt chanh, ớt. hoặc ký sinh trùng đường ruột. Bướu thành ruột thừa hay bướu manh tràng, do ruột thừa bị gập hay bị xoắn vặn, chiếm 1% các trường hợp [2]. Bệnh sinh viêm ruột thừa cấp Khi lòng ruột thừa bị tắc nghẽn, quá trình bệnh lý phụ thuộc vào thể tích lòng ruột thừa, mức độ tắc nghẽn, sự xuất tiết liên tục của niêm mạc ruột thừa, tính không đàn hồi của niêm mạc ruột thừa.

Sự tắc nghẽn làm tăng áp suất trong lòng ruột thừa và gây ra đình trệ hồi lưu bạch mạch, tạo điều kiện cho vi trùng phát triển gây loét hoại tử niêm mạc ruột thừa. Đây là giai đoạn viêm ruột thừa cấp. Do ruột thừa có cùng hệ thần kinh chi phối với ruột non nên biểu hiện trên lâm sàng giai đoạn này bệnh nhân sẽ thấy đau bụng âm ỉ quanh rốn hay thượng vị kèm theo nôn và buồn nôn. Sự xuất tiết ngày càng tăng làm tắc nghẽn hoàn toàn tuần hoàn mao mạch gây ra thiếu máu nuôi ruột thừa.

Đây là giai đoạn viêm ruột thừa mủ. Lúc này lớp thanh mạc ruột thừa viêm tấy tiếp xúc với lá phúc mạc thành gây ra sự đau nội tạng được cảm nhận ở nửa dưới bụng phải, khiến bệnh nhân đau khu trú hố chậu khi ấn tay vào. Diễn biến bệnh tiếp tục, vùng thiếu máu nhiều nhất của ruột thừa chính là bờ tự do dẫn tới xuất hiện điểm hoại tử. Đây là giai đoạn viêm ruột thừa hoại tử, là giai đoạn đầu của viêm ruột thừa có biến chứng, từ điểm hoại tử này ruột LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 thừa bị thủng và vi trùng trong lòng ruột thừa sẽ loang nhanh vào xoang phúc mạc gây viêm phúc mạc.

Sự tắc nghẽn lòng ruột thừa ngăn cản phân từ manh tràng trào ra xoang phúc mạc khi ruột thừa bị thủng. Khi quá trình viêm không diễn tiến quá nhanh, các quai ruột và mạc nối sẽ khu trú ổ viêm nhiễm tạo nên áp xe ruột thừa hoặc viêm phúc mạc khu trú. Ở trẻ em diễn tiến quá nhanh của bệnh lý viêm ruột thừa sẽ đưa đến bệnh cảnh viêm phúc mạc toàn thể [56]. Giải phẫu bệnh viêm ruột thừa cấp Viêm ruột thừa cấp thể xung huyết: kích thước RT to hơn bình thường, đầu tù thành phù nề, xung huyết, có nhiều mạch máu cương tụ.

Về vi thể, có hiện tượng xâm nhập bạch cầu ở thành RT, niêm mạc RT còn nguyên vẹn. Không có phản ứng của phúc mạc. Viêm ruột thừa cấp thể mủ: RT sưng to thành dày, màu đỏ thẫm, đôi khi đầu ruột thừa to lên như hình quả chuông khi các ổ áp xe tập trung ở đầu ruột thừa, có giả mạc bám xung quanh, trong lòng ruột thừa có chứa mủ thối. Ổ bụng vùng hố chậu phải thường có dịch đục do phản ứng của phúc mạc.

Về vi thể có nhiều ổ loét ở niêm mạc, có hình ảnh xâm nhập bạch cầu và nhiều ổ áp xe nhỏ ở thành ruột thừa. Viêm ruột thừa hoại tử: có hình ảnh như lá úa với những đám hoại tử đen. Ruột thừa hoại tử là do tắc mạch tiên phát hoặc thứ phát sau viêm mủ ở ruột thừa. Ổ bụng vùng HCP hoặc túi cùng Douglas có dịch đục thối, cấy có vi khuẩn.

Vi thể thấy có hiện tượng viêm và hoại tử toàn bộ thành ruột thừa [1], [2], [29]. Đặc điểm lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em Triệu chứng cơ năng: Đau bụng (80 – 100 %): là triệu chứng khiến bệnh nhân phải nhập viện, lúc đầu đau ở vùng quanh rốn hoặc hố chậu phải, rồi sau vài giờ khu trú ở HCP hay lan ra khắp bụng. Đau âm ỉ thỉnh thoảng trội lên, lúc đầu đau ít, sau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 đó đau tăng lên. Viêm ruột thừa do sỏi phân, do giun chui vào ruột thừa đau nhiều hơn nhưng sốt nhẹ hoặc không sốt.

Thường dễ chẩn đoán nhầm với cơn đau quặn thận, u nang buồng trứng phải xoắn [1]. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Đạt [11] có 100% BN có đau bụng, trong đó 99,1% BN đau bụng ở HCP, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thế Sáng [9] khởi phát đau bụng ở HCP chỉ có 35,9%. Nôn, buồn nôn (60 – 80%): thường xuất hiện sau đau bụng vài giờ, tuy nhiên có bệnh nhân bị viêm ruột thừa nhưng không nôn. Đi ngoài phân lỏng (15 – 17%) thường gặp ở trẻ nhỏ.

Đái buốt, đái dắt: trẻ lớn 10%, trẻ nhỏ 28% [1]. Triệu chứng toàn thân: Bệnh nhi thường sốt khoảng 37,5 – 38ºC, mạch 90 – 100 lần/ phút. Nếu sốt cao 39 - 40 ºC thường là viêm ruột thừa đã có biến chứng như viêm phúc mạc hay áp xe ruột thừa [1], [34]. Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Đạt [11] có 68,8% BN có sốt nhẹ, 1 BN hạ thân nhiệt.

Nghiên cứu của Nguyễn Thế Sáng [9] có 66,2% BN có sốt. Triệu chứng thực thể: Điểm đau: tùy thuộc vị trí ruột thừa mà điểm đau có thể ở hố chậu phải, trên mào chậu, dưới gan, cạnh rốn, hố chậu trái, hạ vị… thông thường là điểm Mac- Burney [36]. Phản ứng thành bụng: đó là phản xạ co cơ thành bụng gây nên do thầy thuốc ấn sâu vào thành bụng. Vùng đau và phản ứng thành bụng lan rộng thì nhiễm trùng càng nặng.

Trong trường hợp nghi ngờ phải khám và theo dõi nhiều lần để so sánh [56]. Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Đạt có 100% BN có phản ứng thành bụng ở HCP, tác giả Nguyễn Thế Sáng [9] cho kết quả là 84,6%. Cảm ứng phúc mạc: phúc mạc khi bị kích thích biểu hiện bằng cảm ứng phúc mạc. Thường có ở những bệnh nhân viêm ruột thừa đến muộn [2].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thăm trực tràng: đối với trẻ em phải dùng ngón út, mục đích là tìm điểm đau ở túi cùng Douglas hoặc túi cùng bên phải. Nhưng đối với trẻ nhỏ dấu hiệu này ít có giá trị và thường viêm ruột thừa đã muộn [22]. Như vậy, viêm ruột thừa ở trẻ em triệu chứng hay gặp nhất là đau bụng, sốt, buồn nôn, khám có phản ứng thành bụng. Tuy nhiên, do đặc điểm tâm sinh lý ở trẻ em và biểu hiện bệnh đa dạng, diễn biến bệnh nhanh nên chẩn đoán còn khó khăn, phát hiện muộn làm cho bệnh càng nặng thêm.

Đặc điểm cận lâm sàng của viêm ruột thừa cấp ở trẻ em Công thức máu Số lượng bạch cầu thường tăng trên 10.000/mm3, công thức bạch cầu chuyển trái, tỷ lệ bạch cầu da nhân trung tính tăng trên 75%. Vẫn có trường hợp bạch cầu bình thường (27% theo thống kê của Nguyễn Thanh Liêm), thậm chí 5% bệnh nhi có số lượng bạch cầu giảm [8]. Nếu số lượng bạch cầu trên 18.000/mm3 thì thường đã có biến chứng thủng hay hoại tử gây viêm phúc mạc. Xét nghiệm CRP Là xét nghiệm định lượng Protein phản ứng C (C – reactive protein [CRP]).

CRP là một glycoprotein được gan sản xuất có đặc điểm là kết hợp với polysaccharide C của phế cầu, bình thường không thấy protein này trong máu. Tình trạng viêm cấp với phá hủy mô trong cơ thể sẽ kích thích sản xuất protein này và gây tăng nhanh nồng độ protein phản ứng C trong huyết thanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên cứu điều trị viêm ruột thừa cấp ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị viêm ruột thừa cấp tính ở trẻ em thông qua phẫu thuật nội soi. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ quy trình phẫu thuật mà còn phân tích những lợi ích vượt trội của phương pháp này, như giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân, thời gian hồi phục nhanh hơn và giảm nguy cơ biến chứng. Đối với các bậc phụ huynh và các chuyên gia y tế, tài liệu này là nguồn thông tin quý giá giúp họ hiểu rõ hơn về lựa chọn điều trị hiện đại cho trẻ em.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa viêm ở trẻ em tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh, nơi cung cấp thông tin chi tiết về kết quả phẫu thuật nội soi và những trải nghiệm thực tế từ bệnh viện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về phương pháp điều trị viêm ruột thừa ở trẻ em.