MỞ ĐẦU Phân tích nụ cƣời từ lâu là nguồn cảm hứng tranh luận giữa các nhà nghệ thuật và triết học. Các nghiên cứu đã tìm thấy rằng những ngƣời tự tin về bản thân có nụ cƣời đẹp sẽ trở nên hạnh phúc hơn, hấp dẫn hơn, đạt đƣợc thành công trong đàm phán, thông minh hơn và thành công hơn so với ngƣời không tự tin [4]. Điều đặc biệt hơn thế nữa, nụ cƣời theo kiểu Duchenne là nụ cƣời dễ đạt đƣợc sự thu hút ngƣời đối diện, đƣợc xem là nụ cƣời có sự kèm theo của biểu cảm ánh mắt khi cƣời. Khi cƣời kiểu Duchenne sẽ có biểu hiện nhƣ sau: hai đuôi mắt sẽ chếch nhẹ đồng thời nụ cƣời thấy đƣợc đến phía xa của răng cối nhỏ thứ hai hàm trên hai bên [37].
Đứng về góc độ giải phẫu và sinh lý học nụ cƣời là kết quả của sự tiếp xúc răng và nƣớu trong phức hợp co cơ ở vùng một phần ba giữa và dƣới của tầng mặt. Nụ cƣời và tính thẩm mỹ của nụ cƣời đƣợc quyết định bởi các yếu tố: răng, nƣớu và môi. Chuẩn mực cho một nụ cƣời hấp dẫn phụ thuộc vào tỉ lệ và sự sắp xếp tƣơng quan của ba yếu tố trên, đó là vị trí bờ trên của môi dƣới chạm vào cạnh cắn của các răng hàm trên, bờ dƣới của môi trên tạo nên khoảng cách đều đặn và liên tục với đƣờng nối liền các điểm cao nhất của răng hàm trên cổ răng hàm trên với khoảng cách là 3,0 mm [9]. Khoảng cách giữa bờ dƣới của môi trên đến đƣờng cao nhất của cổ răng đƣợc gọi là chiều cao đƣờng cƣời, do vậy cƣời hở nƣớu đƣợc định nghĩa khi bệnh nhân ở trạng thái cƣời thân thiện chiều cao đƣờng cƣời nhiều hơn 3,0mm.
Tuy nhiên dƣới góc độ quan sát của các bác sĩ chỉnh hình răng mặt, tiêu chuẩn của nụ cƣời đẹp khi chiều cao đƣờng cƣời là 2,0 mm đối với ngƣời có gƣơng mặt dài, chiều cao đƣờng cƣời là 0,0 mm đối với ngƣời có gƣơng mặt ngắn,vì vậy trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mốc chiều cao đƣờng cƣời là 2,0 mm cho đánh giá cƣời hở nƣớu. 2 Hiện nay, để điều trị cƣời hở nƣớu có các biện pháp sau: chỉnh hình răng mặt, phẫu thuật nƣớu và mài chỉnh xƣơng ổ, phẫu thuật tái tạo đƣờng viền nƣớu. Tuy nhiên khi sử dụng một trong các phƣơng pháp trên đôi khi vẫn chƣa đạt đến chuẩn mực của đƣờng cƣời hấp dẫn, do vậy cần kết hợp nhiều biện pháp trong quá trình điều trị, từ đó dẫn đến bệnh nhân trải qua thời gian điều trị kéo dài và đau sau phẫu thuật, do đó phƣơng pháp điều trị dựa vào cơ chế tác động thần kinh gây ức chế tác động co cơ của Botulinum Toxin ra đời [58]. Botulinum Toxin là độc tố sinh ra từ vi khuẩn kỵ khí Gram dƣơng Clostridium botulinum, gây ức chế sự phóng thích chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine từ các đầu tận cùng sợi trục thần kinh ngoại biên.
Botulinum Toxin có bảy tuýp khác nhau, tuy nhiên chỉ có tuýp A và tuýp B đƣợc sử dụng trên lâm sàng, trên thị trƣờng hiện nay có ba loại tuýp A và một loại tuýp B [2]. Với mong muốn kiến tạo nụ cƣời chuẩn mực nụ cƣời hấp dẫn, đồng thời tạo cho bệnh nhân giảm nhẹ áp lực đau, rút ngắn đƣợc thời gian, chi phí cho bệnh nhân, chính vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị cƣời hở nƣớu bằng Botulinum Toxin tại Bệnh viện Trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ” với các mục tiêu sau: 1. Đặc điểm lâm sàng và phim Xquang của bệnh nhân cƣời hở nƣớu tại Bệnh viện trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2020-2021. Đánh giá kết quả điều trị cƣời hở nƣớu bằng Botulinum Toxin tại Bệnh viện trƣờng Đại học Y Dƣợc Cần Thơ năm 2020-2021.
3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cấu trúc giải phẫu tầng giữa mặt 1.1 Cơ nâng môi trên cánh mũi Hình 1.1 Cơ nâng môi trên cánh mũi Nguồn: Nguyễn Trọng Hào, 2019 [2] Nguyên uỷ: mỏm trán của xƣơng hàm trên Bám tận: cánh mũi, da, niêm mạc, và cơ vòng miệng ở phía trong môi trên Chức năng: - Nâng phần giữa môi trên - Góp phần cƣời và hình thành nếp mũi má.2 Cơ nâng môi trên Hình 1.2 Cơ nâng môi trên Nguồn: Nguyễn Trọng Hào, 2019 [2] 4 Nguyên uỷ: bờ trên của xƣơng hàm trên ngay phía dƣới rìa ổ mắt và phía trên lỗ dƣới ổ mắt Bám tận: bờ ngoài cơ vòng miệng, da và niêm mạc của phần ngoài môi trên Chức năng: - Nâng môi trên. - Góp phần cƣời và hình thành nếp mũi má.3 Cơ gò má bé Nguồn: Nguyễn Trọng Hào, 2019 [2] Nguyên uỷ: xƣơng gò má Bám tận: môi trên Chức năng: - Nâng môi trên và góc miệng - Góp phần cƣời và hình thành nếp mũi má.4 Cơ gò má lớn Nguồn: Nguyễn Trọng Hào, 2019 [2] 5 Nguyên uỷ: xƣơng gò má Bám tận: góc miệng Chức năng: - Nâng góc miệng lên trên và ra ngoài - Góp phần cƣời và hình thành nếp mũi má.5 Điểm Yonsei Điểm Yonsei là điểm giao nhau của 3 cơ: cơ nâng môi trên, cơ nâng môi trên cánh mũi và cơ gò má bé. Ở ngoài mặt, điểm Yonsei cách cánh mũi 1,0 cm và cách khoé môi 3,0 cm.5 Điểm Yonsei Nguồn: Al-Wayli, 2019 [8] 1.2 Cƣời hở nƣớu 1.1 Định nghĩa cƣời hở nƣớu Nƣớu hay còn gọi là thẩm mỹ hồng là một phần quan trọng trong việc đánh giá thẩm mỹ nụ cƣời, khi đó môi trên phải đƣợc nâng lên khoảng 80% so với chiều dài của môi từ đó để lộ răng và nƣớu [29].6 Tương quan giữa môi trên và đường viền nướu cổ răng hàm trên A: Nụ cười có sự hài hoà thẩm mỹ giữa nướu và răng, B: Nụ cười hở nướu không hài hoà thẩm mỹ giữa nướu và răng (Nguồn: Gupta, 2019 [29]) Sharma và cộng sự đã định nghĩa tiêu chuẩn thẩm mỹ hồng đạt đƣợc khi cƣời là khoảng cách từ viền dƣới của môi trên đến đƣờng viền nƣớu răng cửa trƣớc 0,0 – 2,0 mm. Nếu khoảng cách nhiều hơn 2,0 mm đƣợc cho vào nhóm cƣời hở nƣớu [52].7 Đánh giá đường cười Đường số 1: đường đi ngang cạnh cắn răng cửa giữa hàm trên Đường số 2: đường đi ngang bờ dưới môi trên ở vùng răng cửa giữa hàm trên Đường số 3: đường cổ răng của răng cửa giữa hàm trên.
Những đường nằm trên đường số 3 tính trị số dương, ngược lại phía dưới đường số 3 là trị số âm. a: chiều cao răng ; b: chiều cao môi; c= b-a: chiều cao nướu Nguồn: Sharma, 2017 [52] 7 Hình 1.8 Các loại đường cười A. Đường cười thấp; B. Đường cười đạt chuẩn thẩm mĩ; C.
Đường cười lộ nướu (Nguồn: Internet) 1.2 Nguyên nhân và chẩn đoán cƣời hở nƣớu 1.1 Nguyên nhân trong miệng Đƣờng cƣời có tầm quan trọng trong tái tạo mối tƣơng quan răng – nƣớu tạo nên nét thẩm mỹ và hài hoà về chức năng, có nhiều tác nhân gây ảnh hƣởng đến đƣờng cƣời, bao gồm: sự co cơ của cơ vùng môi, khả năng vận động của cơ vùng môi, chiều dài môi, chiều dài thân răng, xƣơng hàm đặc biệt là chiều dài xƣơng hàm [49]. Bên cạnh đó, sự rối loạn trong quá trình mọc răng, mọc răng thụ động cũng ảnh hƣởng đến đƣờng cƣời [21].2 Nguyên nhân ngoài mặt Xƣơng hàm trên dài: khi có sự gia tăng chiều dài xƣơng hàm trên, từ đó dẫn đến tăng chiều dài 1/3 tầng mặt dƣới. Chẩn đoán dựa vào chiều cao nƣớu, phân tích phim sọ nghiêng, bên cạnh đó có thêm biểu hiện chiều dài môi trên ngắn và / hoặc tăng vận dộng môi trên [35]. Chiều dài môi trên: là khoảng cách tính đƣờng chân mũi đến đƣờng ranh giới giữa môi ƣớt và môi khô của môi trên.
Fonseca đã lƣu ý rằng chiều dài môi trên nữ bình thƣờng có giá trị từ 18,0- 22,0 mm và giá trị này ở nam giới là 20,0- 24,0 mm. Có bảy tuýp Botulinum toxin khác nhay (A- G), trong đó mới chỉ có tuýp A và B đƣợc sử dụng trong lâm sàng. Hiện nay, có ba loại Botulinum toxin A (BoNTA) và một loại Botulinum toxin tuýp B (BoNTB) đƣợc sử 8 dụng cho ngƣời. Botox® (abobotulinumtoxin A, Medicis Pharmaceuticals Corp., Scottsdale, AZ, Hoa Kỳ) và Xeomin® (incobotulinumtoxin A, Merz, Frankfurt, Đức) là những Botulinum toxin tuýp A hiện có trên thị trƣờng.
Mối tƣơng quan của vùng lộ nƣớu và các thành phần của răng bị chi phối một phần bởi các thành phần của môi trên. Đồng thời còn yếu tố khác ảnh hƣởng đến vị trí đƣờng cƣời mối quan hệ của xƣơng với sự khác biệt của cấu trúc nƣớu khác nhau và thẩm mỹ răng. Nhiều nghiên cứu đƣợc thực hiện khẳng định sự liên quan giữa chiều dài môi trên ngắn và đƣờng cƣời cao có ý nghĩa thống kê [6]. Chiều dài môi trên: là khoảng cách tính đƣờng chân mũi đến đƣờng ranh giới giữa môi ƣớt và môi khô của môi trên.
Chiều dài môi trên nữ bình thƣờng có giá trị từ 18,0- 22,0 mm và giá trị này ở nam giới là 20,0- 24,0 mm. Tăng vận động môi trên (HUL) : vận động môi trên đƣợc tính bằng công thức: HUL (mm)=[GD+TL]-IDR, trong đó: HUL<6,8: môi trên kém vận động 6,8< HUL <7,8: môi trên vận động bình thƣờng HUL>7,8: môi trên tăng vận động 1.3 Nguyên nhân trong miệng *Xương hàm trên dài: khi có sự gia tăng chiều dài xƣơng hàm trên, từ đó dẫn đến tăng chiều dài 1/3 tầng mặt dƣới. Chẩn đoán dựa vào chiều cao nƣớu, phân tích phim sọ nghiêng, bên cạnh đó có thêm biểu hiện chiều dài môi trên ngắn và / hoặc tăng vận động môi trên [35]. *Răng mọc thụ động: Mọc răng thụ động là tình trạng liên quan giữa răng, xƣơng ổ răng và mô nƣớu, mô nƣớu phát triển quá mức khiến thân răng biểu hiện ra ngoài nhƣ ngắn lại gây mất thẩm mỹ khi cƣời [39].9 Cười hở nướu có tăng vận động môi trên Nguồn: Internet Hình 1.10 Cười hở nướu có răng mọc thụ động Nguồn: Internet Mối tƣơng quan của vùng lộ nƣớu và các thành phần của răng bị chi phối một phần bởi các thành phần của môi trên.
Đồng thời còn yếu tố khác ảnh hƣởng đến vị trí đƣờng cƣời mối quan hệ của xƣơng với sự khác biệt của cấu trúc nƣớu khác nhau và thẩm mỹ răng [37].3 Phim sọ nghiêng trong đánh giá cƣời hở lợi Ngày nay, thẩm mỹ là mối quan tâm hàng đầu trong điều trị răng miệng và sở hữu nụ cƣời hấp dẫn là nhu cầu của nhiều bệnh nhân. Theo y văn, có nhiều yếu tố nguyên nhân ảnh hƣởng tới hình thái nụ cƣời bao gồm yếu tố xƣơng, nƣớu và cơ, chúng có thể xảy ra kết hợp hoặc đơn lẻ [46].