Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2018 20

Chuyên khảo y tế phân tích Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị bệnh nhân đợt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2019

112
36
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

1.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.3. Điều trị đợt cấp và yếu tố liên quan đến kết quả điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.4. Những nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT

3.3. Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT

4. CHƯƠNG 4: VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.1. Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT

4.2. Về kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu COPD Thực Trạng và Thách Thức An Giang

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là một vấn đề sức khỏe toàn cầu, gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế. Bệnh tiến triển không hồi phục, với các đợt cấp đe dọa tính mạng. Các đợt cấp là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân nhập viện, tăng chi phí điều trị và gây tử vong. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân COPD có trung bình 1-3 đợt cấp mỗi năm. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự đoán số người mắc bệnh sẽ tăng gấp 3-4 lần trong thập kỷ tới, trở thành nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 vào năm 2020. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc COPD ở người trên 40 tuổi là 4,2%, với 1,5-2,5 đợt cấp mỗi năm. Tại An Giang, tỷ lệ bệnh nhân có đợt cấp COPD liên tục tăng từ năm 2005-2015. Nghiên cứu này nhằm nâng cao chất lượng điều trị và kiểm soát hiệu quả đợt cấp COPD tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu COPD tại An Giang

Nghiên cứu này tập trung vào việc mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân COPD tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang trong giai đoạn 2018-2019. Mục tiêu chính là đánh giá kết quả điều trị và xác định các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc và giảm tỷ lệ tử vong do COPD.

1.2. Dịch Tễ Học Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính COPD Toàn Cầu

Theo GOLD (2017), thế giới có khoảng 384 triệu bệnh nhân Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) trong năm 2010, với ba triệu người tử vong hàng năm. Tỷ lệ bệnh tăng cao do tăng theo tỷ lệ hút thuốc, tuổi thọ trung bình cao. Dự báo trong 30 năm tới, mỗi năm thế giới sẽ có 4,5 triệu người tử vong do Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

II. Cách Xác Định Đặc Điểm Lâm Sàng COPD Hướng Dẫn Chi Tiết

Đặc điểm lâm sàng của COPD rất đa dạng. Bệnh thường khởi phát ở tuổi trên 40, có các yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá. Triệu chứng cơ năng bao gồm ho khạc đờm, khó thở. Khó thở thường là nguyên nhân chính khiến bệnh nhân đến bệnh viện. Triệu chứng thực thể bao gồm lồng ngực hình thùng, co kéo cơ hô hấp phụ, tiếng rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm ở nền phổi. Đánh giá mức độ khó thở bằng thang điểm mMRC giúp phân loại bệnh nhân. Chẩn đoán COPD dựa vào đo chức năng thông khí phổi (CNTK) và đánh giá mức độ tắc nghẽn.

2.1. Triệu Chứng Cơ Năng và Thực Thể Của Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Triệu chứng cơ năng: lúc đầu thường ho khạc đờm vào buổi sáng, sau ho khạc đờm cả ngày, đờm nhầy, có thể trong. Tuy nhiên, một số bệnh nhân ho khạc đờm ít mà khó thở nổi bật, khó thở thường là nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân phải đến bệnh viện, ban đầu chỉ khó thở khi gắng sức, sau đó xuất hiện cả khi nghỉ ngơi.

2.2. Thang Điểm mMRC Công Cụ Đánh Giá Mức Độ Khó Thở Trong COPD

Đánh giá triệu chứng khó thở mMRC [58]: Nếu mMRC ≥ 2 điểm, bệnh nhân xếp vào nhóm nhiều triệu chứng. Nếu mMRC = 0 - 1 điểm, bệnh nhân xếp vào nhóm ít triệu chứng.

2.3. Phân Loại Mức Độ Tắc Nghẽn Đường Thở Theo GOLD 2017

Giai đoạn GOLD Giá trị FEV1 sau test hồi phục phế quản. Giai đoạn 1 FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết. Giai đoạn 2 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết. Giai đoạn 3 30% ≤ FEV1< 50% trị số lý thuyết. Giai đoạn 4 FEV1 < 30% trị số lý thuyết

III. Yếu Tố Nguy Cơ COPD Phân Tích Chi Tiết và Cách Phòng Ngừa

Các yếu tố nguy cơ của COPD bao gồm hút thuốc lá, tiếp xúc với ô nhiễm không khí, yếu tố di truyền và tuổi tác. Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Tiếp xúc lâu dài với các chất kích thích phổi cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Các bệnh đồng mắc như tim mạch, tiểu đường cũng ảnh hưởng đến tiên lượng của COPD. Việc xác định và kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

3.1. Hút Thuốc Lá Nguyên Nhân Hàng Đầu Gây Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Tiếp xúc lâu dài với các chất kích thích phổi cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

3.2. Các Bệnh Đồng Mắc Ảnh Hưởng Đến Tiên Lượng COPD

Các bệnh đồng mắc như tim mạch, tiểu đường cũng ảnh hưởng đến tiên lượng của COPD. Việc xác định và kiểm soát các yếu tố nguy cơ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

IV. Kết Quả Điều Trị COPD Đánh Giá Hiệu Quả Tại Bệnh Viện An Giang

Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị COPD tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang dựa trên các tiêu chí như giảm triệu chứng, cải thiện chức năng hô hấp, giảm số lần nhập viện và tỷ lệ tử vong. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc giãn phế quản, corticosteroid, kháng sinh và oxy liệu pháp. Phục hồi chức năng hô hấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện phác đồ điều trị và nâng cao hiệu quả chăm sóc COPD.

4.1. Các Phương Pháp Điều Trị COPD Phổ Biến Hiện Nay

Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc giãn phế quản, corticosteroid, kháng sinh và oxy liệu pháp. Phục hồi chức năng hô hấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

4.2. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị COPD tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang dựa trên các tiêu chí như giảm triệu chứng, cải thiện chức năng hô hấp, giảm số lần nhập viện và tỷ lệ tử vong.

V. Biến Chứng COPD Nhận Biết Sớm và Cách Xử Lý Hiệu Quả

Các biến chứng của COPD bao gồm suy hô hấp, tràn khí màng phổi, tăng áp động mạch phổi và bệnh tim mạch. Suy hô hấp là biến chứng nguy hiểm nhất, cần được điều trị kịp thời bằng thở máy và oxy liệu pháp. Tràn khí màng phổi gây đau ngực và khó thở, cần được dẫn lưu khí. Tăng áp động mạch phổi làm tăng gánh nặng cho tim phải, có thể dẫn đến suy tim. Việc nhận biết sớm và xử lý hiệu quả các biến chứng giúp cải thiện tiên lượng của COPD.

5.1. Suy Hô Hấp Biến Chứng Nguy Hiểm Nhất Của COPD

Suy hô hấp là biến chứng nguy hiểm nhất, cần được điều trị kịp thời bằng thở máy và oxy liệu pháp.

5.2. Tràn Khí Màng Phổi và Tăng Áp Động Mạch Phổi Trong COPD

Tràn khí màng phổi gây đau ngực và khó thở, cần được dẫn lưu khí. Tăng áp động mạch phổi làm tăng gánh nặng cho tim phải, có thể dẫn đến suy tim.

VI. Phác Đồ Điều Trị COPD Cập Nhật Mới Nhất Từ Bộ Y Tế

Phác đồ điều trị COPD của Bộ Y tế bao gồm các hướng dẫn về chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh. Điều trị COPD tập trung vào giảm triệu chứng, cải thiện chức năng hô hấp và ngăn ngừa đợt cấp. Sử dụng thuốc giãn phế quản, corticosteroid và kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ. Phục hồi chức năng hô hấp và thay đổi lối sống cũng đóng vai trò quan trọng. Tuân thủ phác đồ điều trị giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống.

6.1. Hướng Dẫn Chẩn Đoán và Điều Trị COPD Theo Bộ Y Tế

Phác đồ điều trị COPD của Bộ Y tế bao gồm các hướng dẫn về chẩn đoán, điều trị và quản lý bệnh.

6.2. Vai Trò Của Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Trong Điều Trị COPD

Phục hồi chức năng hô hấp và thay đổi lối sống cũng đóng vai trò quan trọng. Tuân thủ phác đồ điều trị giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống.

08/06/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng một số yếu tố nguy cơ và kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện đa khoa trung tâm an giang năm 2018 20

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 1. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Định nghĩa Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD: Chronic Obstructive Pulmonary Disease) là một bệnh thường gặp, có thể phòng và điều trị được, đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp và giới hạn luồng khí thở dai dẳng.

Các đặc điểm này được gây ra bởi các bất thường của đường thở và/hoặc phế nang do tiếp xúc với các hạt hoặc khí độc hại [58]. Dịch tễ học Theo GOLD (2017), thế giới có khoảng 384 triệu bệnh nhân BPTNMT trong năm 2010, với ba triệu người tử vong hàng năm. Tỷ lệ bệnh tăng cao do tăng theo tỷ lệ hút thuốc, tuổi thọ trung bình cao. Dự báo trong 30 năm tới, mỗ̃i năm thế giới sẽ có 4,5 triệu người tử vong do BPTNMT [58].

Menezes A và cộng sự (2015) tiến hành nghiên cứu về BPTNMT tại 05 quốc gia (Braxin,Chile, Mexico, Uruguay và Venezuela) thuộc châu Mỹ La Tinh (dự án PLATINO) ở những đối tượng từ̀ 40 tuổi trở lên cho kết quả là tỷ lệ mắc BPTNMT gặp nhiều ở nam, kết quả rối loạn thông khí tắc nghẽn tăng theo lứa tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở lứa tuổi trên 60 tuổi và tỷ lệ mắc bệnh ở lứa tuổi này thấp nhất là thành phố Mexico là 18,4% và cao nhất là 32,1% ở thành phố Montevideo của Uruguay [65]. Theo Wan C và cộng sự (2003) nghiên cứu về BPTNMT ở 12 nước thuộc vùng Châu Á Thái Bình Dương (BOLD) cho thấy có sự khác nhau về tỷ 4 lệ mắc BPTNMT giữa các vùng trong đó tỉ lệ thấp nhất là 3,5% ở Hồng Kông và Singapore và cao nhất là ở Việt Nam với tỉ lệ 6,7% [83]. Ở Việt Nam, theo Nguyễn Thị Xuyên, Đinh Ngọc Sỹ và cộng sự (2010) tiến hành nghiên cứu về dịch tễ̃ học BPTNMT ở Việt Nam nhận thấy tỉ lệ mắc bệnh chung trên cả nước là 4,2%, tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới là 7,1% và nữ giới là 1,9%; tỷ lệ mắc của bệnh tăng theo lứa tuổi [41]. Trong nghiên cứu điều tra của Nguyễ̃n Quỳnh Loan (2002) nhận thấy tỷ lệ mắc BPTNMT trong cộng đồng dân cư phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Hà Nội là 1,53%.Tỷ lệ mắc BPTNMT thay đổi khá nhiều (từ̀ 1,53% tới 10%).

Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới cao hơn rõ rệt so với nữ giới. Bên cạnh đó, còn một tỷ lệ không nhỏ các bệnh nhân bị bỏ sót chẩn đoán [22]. Cơ chế bệnh sinh Cơ chế bệnh sinh của BPTNMT khá phức tạp và ngày càng có nhiều hiểu biết mới. Các tài liệu thường đề cập đến các vấn đề chính: Đáp ứng viêm của đường thở: là quá trình viêm kéo dài ở đường thở và nhu mô phổi là cơ chế bệnh sinh có vai trò chủ đạo trong BPTNMT.

Những đợt cấp của bệnh càng làm cho hiện tượng viêm nặng nề hơn. Các tế bào chủ yếu tại phổi trong quá trình viêm là bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào và các lympho T (đặc biệt là CD8). Các tế bào này được hoạt hóa để tăng khả năng thực bào đồng thời cũng giải phóng ra nhiều chất trung gian hóa học như: Ieukotrien B4, interleukin 8 (IL-8), yếu tố hoại tử u alpha (INF - α),. Các chất này lại gây tổn thương nhu mô phổi, thúc đẩy thêm tổn thương giãn phế nang [69].

Mất cân bằng giữa chất oxy hóa và chất chống oxy hóa: là cơ chế quan trọng và thúc đẩy đáp ứng viêm đường thở. Khi cơ thể hít các chất độc có trong khói thuốc lá hoặc các chất độc khác có chứa chất oxy hóa, các gốc tự do, các chất này có thể trực tiếp gây tổn thương phổi hoặc ức chế hoạt động 5 của alpha 1-antitrypsin, gián tiếp lên làm mất cân bằng hệ thống protease và kháng protease. Đây cũng là một cơ chế quan trọng trong sinh bệnh học của COPD. Bình thường trong cơ thể luôn có sự cân bằng giữa hai hệ thống protease (hệ thống tấn công elastin) và hệ thống kháng protease (hệ thống bảo vệ elastin).

Hệ tấn công elastin là elastase giải phóng từ bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào có tác dụng giáng hóa elastin và collagen tổ chức. Khói thuốc lá làm tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở phổi và tăng tuần hoàn làm tăng giải phóng elastase. Hệ thống bảo vệ elastin gồm alpha 1- antitrypsin, alpha 2-macroglobulin, elfin, cystatin-C. Sự mất cân bằng giữa 2 hệ thống này làm gia tăng hoạt tính của elastase dẫn tới phá hủy thành phế nang.

Sự biến đổi chất gian bào, chủ yếu do elastin là chất quan trọng nhất trong cấu trúc của nhu mô phổi, khi bị phân hủy quá mức dẫn đến thành phế nang bị phá hủy và hình thành giãn phế nang [69]. Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Định nghĩa Theo Anthonisen và cộng sự (1987), chẩn đoán đợt cấp dựa vào triệu chứng lâm sàng (khó thở tăng, ho khạc đờm tăng, đờm mủ). Đợt cấp BPTNMT khi có cả 3 triệu chứng trên hoặc có 2 triệu chứng trên hoặc có 1 triệu chứng trên kèm ít nhất một trong các triệu chứng (nhiễm khuẩn đường hô hấp trên trong 5 ngày qua, sốt không do nguyên nhân nào khác, khò khè tăng dần, tăng nhịp tim hoặc tăng nhịp thở hơn 20% so với giá trị cơ bản của bệnh nhân) [44].

Yếu tố dịch tễ Đợt cấp là quá trình tự nhiên trong diễn biến BPTNMT. sau khi xuất hiện đợt cấp, các bệnh nhân BPTNMT thường có chức năng thông khí phổi xấu đi rõ rệt, chất lượng cuộc sống giảm đi so với trước khi có đợt cấp. Theo thống kê trung bình mỗi năm một bệnh nhân BPTNMT có từ 1,5 - 2,5 đợt cấp/ năm [24]. Trong đó bệnh nhân FEV1< 40% là khoảng 2,3 lần/năm, FEV1 > 60% chỉ khoảng 1,6 lần/năm [64].

Tỉ lệ mắc BPTNMT thay đổi từ 0,2-37% tùy theo từng quốc gia, do phương pháp chẩn đoán cũng như thói quen hút thuốc lá, điều kiện môi trường và kinh tế xã hội của từng nước khác nhau [81]. Diễn biến tự nhiên của bệnh và sự thúc đẩy của những đợt cấp trong tiến trình của BPTNMT đã có những tác động lớn đến bệnh nhân và hệ thống chăm sóc sức khỏe của quốc gia. Đợt cấp BPTNMT tạo ra gánh nặng đáng kể cho hệ thống y tế trên toàn thế giới; là một trong những nguyên nhân chính của bệnh tật tử vong và nghèo khó [55],[74]. Hơn nữa, phần lớn bệnh nhân BPTNMT vào đợt cấp cần phải nhập viện và hơn 50% tổng số chi phí cũng như các dịch vụ liên quan của BPTNMT đều liên quan đến đợt cấp [55].

Mặc dù y học có nhiều tiến bộ nhưng khoảng 1/3 các trường hợp đợt cấp BPTNMT đã nhập khoa cấp cứu thì có đến 1/3 các trường hợp có đợt cấp tái phát trong vòng 14 ngày và 17% trong số đó cần phải nhập viện trở lại [43],[55]. Cơ chế bệnh sinh đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Hơn một thập kỷ qua, những hiểu biết về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thay đổi từ một bệnh giới hạn đường thở đến bệnh lý phức tạp hơn (kết hợp với viêm hệ thống và bệnh đồng mắc) [50]. Trong đợt cấp, ngoài các cơ chế giống giai đoạn ổn định, còn thêm tác động của các yếu tố tiền viêm và rối loạn đông cầm máu. 7 BPTNMT và bệnh đồng mắc Tăng viêm Tăng tính thấm, dãn mạch Đợt cấp Thuốc BPTNMT chống kết Bệnh đồng tập tiểu cầu mắc Tăng phá vỡ các Thở oxy mãnh Tạo huyết khối, nhồi máu cơ tim Tăng tử vong Hình 1.

Viêm và rối loạn đông máu trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính [50] Trong đợt cấp, tình trạng viêm mạn tính càng tiến triển, chủ yếu là do nhiễm virus, vi khuẩn và ô nhiễm không khí. Thành phần tế bào viêm thay đổi, với mức tăng thêm của bạch cầu ái toan và/hoặc bạch cầu đa nhân trung tính và các hóa chất trung gian và các gốc tự do, chất oxy hóa (H2O2 và 8- isoprostane, thiếu hụt glutathione). Quá trình viêm ngày càng nhiều giải thích 8 cho sự suy giảm chức năng phổi và tiến triển các triệu chứng lâm sàng [70]. Nghiên cứu của Polosa R.

và cs (2013) cho thấy gia tăng nồng độ IL-6, yếu tố von Willebrand, D-dimer,. chứng tỏ có phản ứng viêm, có tổn thương nội mô và hoạt hóa đông máu trong đợt cấp của BPTNMT [71]. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG, YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng, yếu tố nguy cơ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1.

Đặc điểm lâm sàng BPTNMT Đa số bệnh nhân khởi phát ở tuổi trên 40, có các yếu tố nguy cơ, thường sau 20-30 năm hút thuốc thì mới có triệu chứng lâm sàng. Một số bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng không tương quan với giảm FEV1 [20]. Triệu chứng cơ năng: lúc đầu thường ho khạc đờm vào buổi sáng, sau ho khạc đờm cả ngày, đờm nhầy, có thể trong. Tuy nhiên, một số bệnh nhân ho khạc đờm ít mà khó thở nổi bật, khó thở thường là nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân phải đến bệnh viện, ban đầu chỉ khó thở khi gắng sức, sau đó xuất hiện cả khi nghỉ ngơi.

Đau ngực không phải là triệu chứng lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhưng nó có giá trị gợi ý chẩn đoán biến chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, có 2 biến chứng hay gặp là tràn khí màng phổi và tăng áp động mạch phổi [7]. Triệu chứng thực thể: lồng ngực căng giãn hình thùng, cố định ở thì hít vào, thì thở ra kéo dài, co kéo các cơ hô hấp phụ, tần số thở tăng, nếu bệnh nặng có thể thở chúm môi. Có thể có dấu hiệu Hoover và Campbell, tiếng rì rào phế nang giảm, ran rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm ở nền phổi. Có thể có tăng áp động mạch phổi, giai đoạn cuối có dấu hiệu suy tim phải (gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù hai chi dưới.) và suy hô hấp mạn tính [7].

9 Đánh giá triệu chứng khó thở mMRC [58]: Bảng 1.1: Thang điểm khó thở mMRC mMRC Mức độ khó thở 0 Khó thở khi gắng sức 1 Khó thở khi đi vội trên đường bằng Đi bộ chậm hơn người cùng tuổi vì khó thở hoặc phải dừng lại để 2 thở khi đi cùng tốc độ với người cùng tuổi trên đường bằng Phải dừng lại để thở khi đi bộ khoảng 100m hoặc đi bộ được vài 3 phút trên đường bằng Khó thở nhiều đến nỗi không thể ra khỏi nhà hoặc khi thay 4 quần áo Đánh giá: Nếu mMRC ≥ 2 điểm, bệnh nhân xếp vào nhóm nhiều triệu chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Tâm An Giang (2018-2019)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hiệu quả của các phương pháp điều trị tại một bệnh viện lớn. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện quy trình điều trị và quản lý bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu thực trạng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại một số đơn vị quản lý ngoại trú, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về cách thức quản lý bệnh nhân COPD trong môi trường ngoại trú. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và một số căn nguyên vi khuẩn trong đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố vi khuẩn có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh trong các đợt cấp. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến việc nâng cao hiểu biết và cải thiện điều trị cho bệnh nhân mắc COPD.