Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Nghiên cứu điều trị bảo tồn trong ung thư nguyên bào võng mạc bằng LASER diode" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Anh Thư, chuyên ngành Nhãn khoa (mã số: 62 72 01 57) tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Công Kiệt và PGS. Cung Thị Tuyết Anh vào năm 2021.

Tên đề tài: Nghiên cứu điều trị bảo tồn trong ung thư nguyên bào võng mạc bằng LASER diode
Tác giả: Phan Thị Anh Thư
Ngành: Nhãn khoa | Mã số: 62 72 01 57
Cơ sở đào tạo: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Công Kiệt, PGS. Cung Thị Tuyết Anh
Năm hoàn thành: 2021

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ung thư nguyên bào võng mạc (UTNBVM) là khối u ác tính nội nhãn thường gặp nhất ở trẻ em, chiếm tỷ lệ khoảng 1/16.000 trẻ sinh sống, với khoảng 7.000 ca mắc mới mỗi năm trên toàn cầu. Đa số bệnh nhân là trẻ dưới 15 tuổi, trong đó 90% dưới 5 tuổi. Tại Việt Nam, tần suất ghi nhận khoảng 2 bệnh nhân/1 triệu dân/2 năm. Tỷ lệ sống còn toàn bộ 5 năm tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM đạt 72,6%.

Trong thực tế lâm sàng tại Việt Nam, phần lớn bệnh nhân UTNBVM đến khám muộn khi mắt tổn thương đã có chỉ định cắt bỏ nhãn cầu. Đối với bệnh nhân mắc UTNBVM hai mắt, mắt thứ hai thường được phát hiện ở giai đoạn sớm khi tầm soát. Việc điều trị bảo tồn mắt duy nhất còn lại là yêu cầu bức thiết nhằm duy trì thị lực và hỗ trợ sự phát triển xương hốc mắt của trẻ.

Trước đây, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào tại Việt Nam đánh giá dài hạn về hiệu quả điều trị bảo tồn UTNBVM bằng LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân. Trên bình diện quốc tế, báo cáo tổng quan hệ thống của Fabian I. và cộng sự (2017) cho thấy thiếu các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đưa ra bằng chứng chuẩn mực về thông số kỹ thuật, mức năng lượng, thời gian chiếu và tính an toàn của phương pháp này. Do đó, luận án được triển khai để giải quyết câu hỏi: "Tỷ lệ thành công của việc điều trị bảo tồn UTNBVM bằng LASER diode tại Bệnh viện Mắt TP.HCM là bao nhiêu và các yếu tố nào có ảnh hưởng đến kết quả điều trị?"

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các thông số kỹ thuật của liệu pháp LASER diode trên nhóm bệnh nhi UTNBVM hai mắt được điều trị bảo tồn.
  2. Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp LASER diode phối hợp hóa trị nền qua tỉ lệ bảo tồn mắt, bảo tồn thị lực sau 5 năm theo dõi.
  3. Khảo sát các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bảo tồn thị lực, sự tái phát u và cắt bỏ nhãn cầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh nhi mắc UTNBVM hai mắt, đã cắt bỏ nhãn cầu mắt bệnh nặng hơn và có chỉ định điều trị bảo tồn mắt còn lại ở giai đoạn sớm (nhóm A, B theo Phân loại quốc tế UTNBVM nội nhãn).
  • Phạm vi không gian: Khoa Mắt Nhi, Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập bệnh nhân từ tháng 01/2005 đến tháng 01/2014; theo dõi dọc tối thiểu 5 năm cho từng trường hợp đến tháng 01/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Cơ sở bệnh học và các hướng tiếp cận kinh điển

Luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết di truyền học theo học thuyết Knudson. Bệnh gồm hai nhóm chính:

  • UTNBVM di truyền (45%): Đột biến gen RB1 ở dòng tế bào mầm (qua giao tử hoặc đột biến mới tại giao tử), 90–95% biểu hiện ở cả hai mắt, khởi phát sớm (< 1 tuổi), 10–20% có tiền sử gia đình, kèm nguy cơ u thứ hai (u tuyến tùng, sarcôm xương, sarcôm mô mềm).
  • UTNBVM không di truyền (55%): Đột biến hai alen RB1 phát sinh sau sinh ở tế bào soma võng mạc (98%) hoặc khuếch đại gen MYCN (2%), 100% biểu hiện ở một mắt, chẩn đoán muộn hơn.
Đặc điểm UTNBVM di truyền UTNBVM không di truyền
Số mắt bệnh 2 mắt (90 – 95%) 1 mắt (100%)
Tuổi khởi phát Thường < 1 tuổi Từ dưới 1 đến 5 tuổi
Tiền sử gia đình 10 – 20% Không
Ung thư thứ hai U tuyến tùng, sarcôm xương, sarcôm mô mềm, melanôm Không
Di truyền cho con 50% (truyền đột biến RB1) 0 – 50% (tùy đột biến giao tử)

Về phân loại tổn thương nội nhãn, tác giả đối chiếu sự chuyển biến từ hệ thống Reese-Ellsworth (thập niên 1960, áp dụng cho xạ trị ngoài) sang Phân loại quốc tế UTNBVM nội nhãn (IIRC) và Phân loại UTNBVM nội nhãn (ICRB - Shields C. và cộng sự, 2006).

Phân nhóm Phân loại ICRB (Shields C. et al.) Phân loại quốc tế IIRC
Nhóm A (Nguy cơ rất thấp) U ≤ 3 mm, khu trú võng mạc, cách hố trung tâm ≥ 3 mm, cách gai thị ≥ 1,5 mm; không gieo rắc. U ≤ 3 mm; không có gieo rắc dịch kính và dưới võng mạc.
Nhóm B (Nguy cơ thấp) U > 3 mm hoặc ở hoàng điểm (cách trung tâm ≤ 3 mm) hoặc cạnh gai (≤ 1,5 mm) hoặc dịch dưới võng mạc ≤ 3 mm. U tại võng mạc không thuộc nhóm A; dịch dưới võng mạc < 5 mm tính từ bờ khối u; không gieo rắc.
Nhóm C (Nguy cơ trung bình) U có gieo rắc dịch kính và/hoặc dưới võng mạc khu trú cách u ≤ 3 mm. U có gieo rắc dịch kính hoặc dưới võng mạc khu trú; dịch dưới võng mạc không quá 1 cung phần tư.
Nhóm D (Nguy cơ cao) U có gieo rắc dịch kính và/hoặc dưới võng mạc lan tỏa cách u > 3 mm. U gieo rắc dịch kính hoặc dưới võng mạc lan tỏa; u lan rộng xuất nội/ngoại; bong võng mạc > 1 cung phần tư.
Nhóm E (Nguy cơ rất cao) U lan rộng > 50% thể tích nhãn cầu; glôcôm tân mạch; xuất huyết nội nhãn; u xâm lấn thần kinh thị sau lá sàng, củng mạc, tiền phòng. Glôcôm tân mạch; xuất huyết nội nhãn; viêm tổ chức hốc mắt; xâm lấn bán phần trước; u chạm thể thủy tinh; teo nhãn cầu.

Các nghiên cứu quốc tế

  • Cơ chế tác động của LASER và TTT: Liệu pháp điều trị nhiệt qua lỗ đồng tử (TTT) sử dụng LASER diode bước sóng 810 nm, hấp thụ bởi melanin lớp biểu mô sắc tố võng mạc, tạo dải nhiệt 45–65°C, gây tổn thương tế bào không hồi phục và tăng tính nhạy cảm của tế bào u với Carboplatin.
    • Coleman et al. (2003): Biến đổi mô học võng mạc phụ thuộc vào công suất và mật độ sắc tố.
    • Peyman G. et al. (2003): Mắt không có sắc tố cần năng lượng TTT cao gấp 12 lần mắt có sắc tố để tạo tổn thương quan sát được.
    • Morimura Y. et al. (2004): TTT dưới ngưỡng vẫn gây tổn thương tế bào cảm thụ thị giác và RPE theo thời gian chiếu.
    • Morales A. et al. (2006): Xuất huyết dịch kính và máu làm suy giảm đáng kể mức truyền năng lượng LASER 810 nm.
  • Kết quả điều trị phối hợp trên thế giới:
    • Lumbroso et al. (2002): 51 trẻ (103 khối u) điều trị TTT kết hợp Carboplatin, tỷ lệ thoái lui đạt trên 96% sau 30 tháng theo dõi.
    • Schueler A. et al. (2006): Điều trị 55 khối u (26 bệnh nhân thể hai mắt) bằng LASER và hóa trị 3 thuốc, bảo tồn nhãn cầu đạt 94% sau 1,6 năm.
    • Chawla B. et al. (2016): Nghiên cứu tại Ấn Độ trên 119 mắt (216 u) đạt tỷ lệ kiểm soát 93,3% (100% ở nhóm A và 92,4% ở nhóm B).
    • Shields C. et al. (1996, 2002, 2006)Yang H. et al. (2008) khẳng định hóa trị đơn thuần chỉ giúp giảm thể tích u, cần phối hợp can thiệp tại chỗ để tránh tái phát.

Các nghiên cứu trong nước

  • Nguyễn Ngọc Châu Trang (2001): Đánh giá Carboplatin tiêm dưới kết mạc kết hợp áp lạnh và hóa trị toàn thân trên 16 bệnh nhi, bảo tồn được 7/20 mắt (theo dõi 6 tháng).
  • Phạm Thị Minh Châu và cộng sự (2020): Thử nghiệm không nhóm chứng trên 25 mắt (24 bệnh nhân), thời gian theo dõi trung bình 14,8 tháng, tỷ lệ giữ mắt đạt 100% sau 6 tháng dừng hóa trị.
  • Phan Thị Anh Thư và cộng sự (2014, 2016): Báo cáo bước đầu trên 54 mắt (theo dõi trung bình 32,39 tháng), ghi nhận tỷ lệ thoái triển hoàn toàn nhóm A là 74,1%, nhóm B là 42,9%; các mắt nhóm C có 50% phải mổ bỏ nhãn cầu.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án thiết lập quy trình can thiệp chuẩn mực bằng LASER diode 810 nm kết hợp phác đồ hóa trị nền toàn thân, theo dõi tiến cứu thuần tập trong 5 năm liên tục tại Bệnh viện Mắt TP.HCM, cung cấp dữ liệu về tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu, chức năng thị giác và mô hình hồi quy đa biến xác định các yếu tố tiên lượng thất bại điều trị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế can thiệp lâm sàng mô tả tiến cứu, không nhóm chứng, theo dõi dọc 5 năm.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Áp dụng công thức ước tính cỡ mẫu so sánh hai giá trị trung bình thị lực (thang LogMAR) trước và sau can thiệp:

$$n = \frac{(Z_{1-\beta} + Z_{1-\alpha/2})^2 \sigma^2}{(\mu_1 - \mu_2)^2}$$

Dựa trên nghiên cứu thử nghiệm (pilot study) trên 10 bệnh nhân:

  • $\alpha = 0,05 \rightarrow Z_{1-\alpha/2} = 1,96$
  • $\beta = 0,2 \rightarrow Z_{1-\beta} = 0,842$
  • Thị lực trung bình trước can thiệp: $\mu_1 = 0,76$ LogMAR
  • Thị lực trung bình sau can thiệp: $\mu_2 = 0,82$ LogMAR
  • Phương sai sau can thiệp: $\sigma^2 = 0,0216$
  • Cỡ mẫu tính toán tối thiểu: $n = 48$ mắt.

Tiêu chuẩn chọn mẫu và loại trừ

  • Tiêu chuẩn chọn bệnh:
    1. Bệnh nhi được chẩn đoán UTNBVM hai mắt, đã phẫu thuật cắt bỏ một mắt bệnh nặng và có kết quả giải phẫu bệnh xác nhận.
    2. Mắt còn lại mắc UTNBVM giai đoạn sớm (nhóm A hoặc nhóm B theo IIRC/ICRB) phát hiện đồng thời hoặc trong giai đoạn hóa trị.
    3. Có chỉ định và gia đình cam kết đồng thuận điều trị bảo tồn bằng LASER diode.
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    1. Khối u nằm ở vùng trước xích đạo không thể tiếp cận trọn vẹn bằng chùm tia LASER diode (phải chỉ định áp lạnh đầu tay).
    2. Khối u che phủ gai thị hoặc nằm ngay hố trung tâm hoàng điểm không thoái lui một phần sau 2 chu kỳ hóa trị nền.
    3. Mắt đã cắt bỏ có tế bào u xâm lấn đến diện cắt đầu xa thần kinh thị giác.
    4. Mắt đã cắt bỏ có tế bào u xâm lấn mống mắt, thể mi, củng mạc hoặc cấu trúc bán phần trước.

Phương tiện và quy trình can thiệp kỹ thuật

  • Trang thiết bị: Hệ thống máy LASER diode 810 nm tích hợp đèn soi đáy mắt gián tiếp, thấu kính 20D và hệ thống chụp ảnh võng mạc kỹ thuật số RetCam II.
  • Quy trình khám và điều trị: Khám đáy mắt toàn diện dưới gây mê toàn thân sau khi nhỏ giãn đồng tử tối đa.
  • Thông số can thiệp LASER: Điều chỉnh công suất, kích thước điểm chiếu và thời gian phát xung phù hợp với vị trí và mật độ sắc tố của khối u.
  • Phác đồ hóa trị nền phối hợp: Sử dụng phác đồ chuẩn đa hóa trị toàn thân (kết hợp Vincristine, Carboplatin và Etoposide) đủ 6 chu kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

Chương 1 trình bày tổng quan về giải phẫu bệnh, sinh học phân tử, dịch tễ học và các phương pháp điều trị UTNBVM:

  • Đặc điểm mô bệnh học: Phân tích cấu trúc hoa hồng Flexner-Wintersteiner (trung tâm rỗng có màng), hoa hồng Homer Wright (trung tâm chứa bào tương kéo dài) và cấu trúc fleurettes.
  • Cơ chế tác động quang học: Phân tích 4 hiệu ứng nhiệt của LASER trên mô sống gồm tăng nhiệt (43–60°C làm biến tính protein), quang đông (60–100°C gây đông vón và hoại tử), than hóa/bay hơi (100–300°C) và hiệu ứng quang cơ/ion hóa.
  • Phân tích các phương thức điều trị: So sánh hiệu quả, chỉ định và tác dụng không mong muốn của cắt bỏ nhãn cầu (cắt dây thần kinh thị ≥ 15 mm), xạ trị ngoài (EBRT, IMRT, tia proton), xạ trị áp sát (đĩa I-125), hóa trị nội nhãn, hóa trị động mạch mắt và liệu pháp áp lạnh (-90°C).

CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu:

  • Xây dựng sơ đồ phân bố giải phẫu khối u (sau xích đạo, trước xích đạo, vùng hoàng điểm và cạnh gai thị).
  • Quy chuẩn hóa quy trình phân loại giai đoạn bệnh theo IIRC/ICRB và bảng phân loại 4 hình thái sẹo thoái triển sau điều trị (sẹo phẳng teo hắc võng mạc, sẹo canxi hóa, sẹo hỗn hợp và sẹo thoái triển không hoàn toàn).
  • Thiết lập quy trình phân tích số liệu: Đánh giá tỷ lệ sống còn tích lũy của nhãn cầu bằng phương pháp Kaplan-Meier; phân tích các yếu tố liên quan đến bảo tồn thị lực, tái phát u và nguy cơ cắt bỏ mắt bằng mô hình hồi quy logistic đa biến (Multivariate logistic regression).

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thu được trên nhóm bệnh nhân theo dõi 5 năm:

  • Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo độ tuổi khởi phát, giới tính, địa phương cư trú; tỷ lệ khối u ban đầu so với khối u mới xuất hiện trong quá trình điều trị; kích thước và đường kính trung bình của khối u theo từng nhóm.
  • Thông số kỹ thuật LASER: Phân tích sự tương quan giữa tổng thời gian điều trị, mức năng lượng và đường kính khối u.
  • Đánh giá hình thái sẹo thoái triển: Phân loại các dạng sẹo thu được và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hình thái sẹo.
  • Hiệu quả bảo tồn và tái phát:
    • Tỷ lệ tái phát u tại chỗ và thời gian xuất hiện u tái phát.
    • Tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu tích lũy qua từng năm theo đường cong Kaplan-Meier sau 5 năm theo dõi.
    • Tỷ lệ bảo tồn thị lực chức năng (thị lực đạt $\ge 0,1$).
  • Tính an toàn và biến chứng: Tỷ lệ xuất hiện các biến chứng tại mắt như teo mống mắt, đục thể thủy tinh, co kéo võng mạc, xuất huyết dịch kính và các phản ứng phụ toàn thân do hóa trị.
  • Mô hình hồi quy đa biến:
    • Các yếu tố ảnh hưởng đến thị lực bảo tồn $\ge 0,1$.
    • Các yếu tố liên quan đến nguy cơ tái phát khối u tại chỗ.
    • Các yếu tố tiên lượng nguy cơ phải phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu.

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN

Chương 4 tập trung đối chiếu các phát hiện của luận án với y văn trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng: So sánh thời gian theo dõi, tỷ lệ giới tính, tuổi trung bình của bệnh nhân UTNBVM hai mắt và đường kính u với các công trình của Shields C., Fabian I., Schueler A., Chawla B.
  • Thông số kỹ thuật điều trị: Bàn luận về mức năng lượng, kích thước điểm chiếu và thời gian tác động của LASER diode 810 nm; làm rõ mối liên quan giữa mật độ sắc tố võng mạc và sự hấp thụ năng lượng nhiệt.
  • Hiệu quả điều trị và tính an toàn: Đánh giá tỷ lệ bảo tồn mắt và thị lực trong mối tương quan với các nghiên cứu sử dụng hóa trị nền toàn thân; phân tích nguyên nhân các trường hợp tái phát u hoặc thất bại phải cắt bỏ nhãn cầu.
  • Ý nghĩa lâm sàng của các yếu tố tiên lượng: Luận giải vai trò của kích thước u ban đầu, vị trí khối u so với hoàng điểm/gai thị và thời điểm đáp ứng điều trị đối với kết quả bảo tồn lâu dài.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả chính

  1. Xác định được các đặc điểm lâm sàng, hình thái giải phẫu và thông số can thiệp LASER diode 810 nm tối ưu trên mắt thứ hai của bệnh nhi UTNBVM giai đoạn sớm.
  2. Cung cấp dữ liệu theo dõi dọc 5 năm về tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu và tỷ lệ duy trì thị lực hữu dụng ($\ge 0,1$) khi kết hợp LASER diode với 6 chu kỳ hóa trị nền toàn thân.
  3. Xác định các dạng sẹo thoái triển và tỷ lệ biến chứng tại chỗ, chứng minh tính an toàn của kỹ thuật can thiệp nhiệt qua lỗ đồng tử.
  4. Xác định các yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến thất bại bảo tồn mắt, tái phát u và suy giảm thị lực thông qua mô hình hồi quy đa biến.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Thiết lập quy trình kỹ thuật can thiệp LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân phù hợp với điều kiện trang thiết bị và nhân lực y tế tại Việt Nam.
  • Đưa ra các tiêu chuẩn chọn lọc bệnh nhân chặt chẽ (dựa trên phân loại IIRC/ICRB, vị trí u sau xích đạo và mức độ đáp ứng sau 2 chu kỳ hóa trị), giúp nâng cao hiệu quả giữ mắt và bảo tồn thị giác cho trẻ em mắc UTNBVM hai mắt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Nghiên cứu thực hiện theo thiết kế can thiệp mô tả tiến cứu tại một trung tâm (Bệnh viện Mắt TP.HCM), không có nhóm chứng ngẫu nhiên đối đầu do tính chất đặc thù y đức của bệnh lý ác tính đe dọa tính mạng.
  • Phạm vi can thiệp của LASER diode bị giới hạn ở các khối u nằm sau xích đạo; các u ở vùng võng mạc chu biên trước xích đạo hoặc u che phủ diện rộng hoàng điểm/gai thị không thuộc phạm vi tối ưu của kỹ thuật đơn thuần này.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm trên phạm vi toàn quốc để nâng cao cỡ mẫu.
  • Nghiên cứu phối hợp đa mô thức: Đánh giá kết hợp LASER diode với các kỹ thuật hóa trị tại chỗ mới như hóa trị tiêm nội nhãn (intravitreal) và hóa trị chọn lọc qua động mạch mắt (intra-arterial chemotherapy) cho các trường hợp u có gieo rắc dịch kính hoặc tái phát phức tạp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo chuyên sâu, có giá trị ứng dụng thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Bác sĩ Nhãn khoa và Nhãn Nhi: Tham khảo các thông số kỹ thuật can thiệp LASER diode 810 nm, tiêu chuẩn phân loại tổn thương theo IIRC/ICRB và quy trình đánh giá sẹo thoái triển dưới gây mê bằng RetCam II.
  • Bác sĩ Ung bướu Nhi khoa: Ứng dụng mô hình phối hợp liên chuyên khoa giữa hóa trị nền toàn thân và can thiệp nhiệt tại chỗ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị cho bệnh nhi UTNBVM thể hai mắt.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu can thiệp tiến cứu theo dõi dọc 5 năm, công thức tính cỡ mẫu thị lực LogMAR và mô hình hồi quy logistic đa biến trong nghiên cứu lâm sàng nhãn khoa.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao nghiên cứu chỉ chọn bệnh nhi UTNBVM hai mắt mà không chọn thể một mắt?

Đối với UTNBVM một mắt phát hiện muộn, phẫu thuật cắt bỏ nhãn cầu là chỉ định chuẩn nhằm bảo toàn tính mạng. Ở thể hai mắt, sau khi đã cắt bỏ mắt nặng hơn, mắt còn lại là mắt duy nhất của trẻ. Can thiệp bảo tồn mắt thứ hai ở giai đoạn sớm (nhóm A, B) là chỉ định bắt buộc nhằm duy trì thị lực và hỗ trợ sự phát triển cấu trúc hốc mắt.

2. Ưu điểm của LASER diode 810 nm (TTT) so với LASER quang đông Argon 532 nm là gì?

LASER quang đông Argon 532 nm sử dụng năng lượng cao gây bỏng mô trên 65°C, có nguy cơ gây vỡ khối u và phát tán tế bào ác tính vào buồng dịch kính. LASER diode 810 nm (TTT) làm tăng nhiệt độ mô ở mức 45–65°C, thâm nhập sâu vào khối u, gây độc tế bào có kiểm soát, ít nguy cơ vỡ bao u và có tác dụng hiệp đồng làm tăng độc tính phá hủy ADN tế bào u của Carboplatin.

3. Những trường hợp nào bị loại trừ khỏi nghiên cứu điều trị bảo tồn bằng LASER diode?

Bệnh nhân bị loại trừ khi: khối u ở trước xích đạo không tiếp cận được trọn vẹn bằng tia LASER; u che phủ hố trung tâm hoặc gai thị không thoái lui sau 2 chu kỳ hóa trị; hoặc mắt đã phẫu thuật cắt bỏ có tế bào u xâm lấn đến diện cắt đầu xa thần kinh thị giác, mống mắt, thể mi hay củng mạc.

4. Vì sao xuất huyết dịch kính gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình điều trị LASER diode?

Theo thực nghiệm của Morales A. và cộng sự (2006) được trích dẫn trong luận án, máu trong môi trường trong suốt cản trở đáng kể sự truyền năng lượng của chùm tia LASER bước sóng 810 nm ($p < 0,05$), làm suy giảm mật độ quang năng tới khối u, giảm hiệu quả điều trị và gây cản trở việc quan sát đáy mắt.

5. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở nào?

Cỡ mẫu tối thiểu được tính là 48 mắt, dựa trên công thức so sánh giá trị trung bình thị lực LogMAR trước can thiệp ($\mu_1 = 0,76$) và sau can thiệp ($\mu_2 = 0,82$) từ nghiên cứu thử nghiệm (pilot study) trên 10 bệnh nhân với $\alpha = 0,05$, $\beta = 0,2$ và phương sai $\sigma^2 = 0,0216$.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Anh Thư đã hoàn thành nghiên cứu theo dõi tiến cứu 5 năm về điều trị bảo tồn mắt bằng liệu pháp LASER diode 810 nm phối hợp hóa trị nền toàn thân trên bệnh nhi ung thư nguyên bào võng mạc hai mắt tại Bệnh viện Mắt TP.HCM. Công trình đã chuẩn hóa các thông số kỹ thuật can thiệp nhiệt qua lỗ đồng tử, xác định tỷ lệ thành công về bảo tồn cấu trúc nhãn cầu và chức năng thị giác, đồng thời làm rõ các yếu tố nguy cơ liên quan đến tái phát u và chỉ định cắt bỏ mắt. Đây là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho chuyên ngành Nhãn khoa và Ung bướu Nhi khoa tại Việt Nam.