Nghiên Cứu Điều Trị Bảo Tồn Trong Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc Bằng Laser Diode

Nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode 1, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân và cải thiện chất lượng sống.

Chuyên ngành

Nhãn Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2021

171
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Ung thư nguyên bào võng mạc

1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Cỡ mẫu của nghiên cứu. Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.4. Các biến số nghiên cứu

2.5. Quy trình nghiên cứu

2.6. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.7. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư nguyên bào võng mạc hai mắt và thông số kỹ thuật của liệu pháp LASER diode

3.2. Tính an toàn và hiệu quả của liệu pháp LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân

3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bảo tồn thị lực, sự tái phát u và cắt bỏ nhãn cầu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư nguyên bào võng mạc hai mắt và các thông số kỹ thuật của liệu pháp LASER diode

4.2. Tính an toàn và hiệu quả điều trị của liệu pháp LASER diode phối hợp hóa trị nền toàn thân

4.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bảo tồn thị lực, sự tái phát u và cắt bỏ nhãn cầu

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÂM SÀNG

PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode

Ung thư nguyên bào võng mạc (UTNBVM) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở trẻ em. Việc điều trị bảo tồn nhằm giữ lại nhãn cầu và thị lực cho bệnh nhân là một thách thức lớn. Công nghệ laser diode đã mở ra một hướng đi mới trong điều trị UTNBVM, giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và bảo tồn thị lực cho trẻ em. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào hiệu quả của phương pháp điều trị này.

1.1. Đặc điểm của ung thư nguyên bào võng mạc

UTNBVM thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi, với tỷ lệ mắc bệnh cao. Các triệu chứng bao gồm đồng tử trắng, lác mắt và giảm thị lực. Việc phát hiện sớm là rất quan trọng để điều trị hiệu quả.

1.2. Tình hình nghiên cứu điều trị bảo tồn hiện nay

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc điều trị bảo tồn bằng laser diode kết hợp hóa trị có thể đạt được kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn cần thêm các nghiên cứu lâm sàng để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này.

II. Thách thức trong điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong điều trị UTNBVM, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Việc phát hiện muộn và thiếu thông tin về các phương pháp điều trị mới là những vấn đề lớn. Bệnh nhân thường đến khám khi bệnh đã ở giai đoạn muộn, dẫn đến việc cắt bỏ nhãn cầu là lựa chọn duy nhất.

2.1. Vấn đề phát hiện muộn

Nhiều bệnh nhân không được phát hiện sớm do thiếu kiến thức về triệu chứng của UTNBVM. Điều này dẫn đến việc điều trị không kịp thời và giảm khả năng bảo tồn thị lực.

2.2. Thiếu thông tin về phương pháp điều trị mới

Nhiều bác sĩ và phụ huynh chưa nắm rõ về các phương pháp điều trị bảo tồn hiện đại như laser diode. Việc này ảnh hưởng đến quyết định điều trị và kết quả cuối cùng cho bệnh nhân.

III. Phương pháp điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode

Phương pháp điều trị bảo tồn bằng laser diode đã được nghiên cứu và áp dụng trong nhiều trường hợp UTNBVM. Laser diode giúp tiêu diệt tế bào ung thư mà không làm tổn thương các mô xung quanh, từ đó bảo tồn nhãn cầu và thị lực cho bệnh nhân.

3.1. Cơ chế hoạt động của laser diode

Laser diode hoạt động bằng cách phát ra ánh sáng có năng lượng cao, tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây tổn thương cho các mô lành. Phương pháp này đã cho thấy hiệu quả cao trong việc điều trị UTNBVM.

3.2. Kết hợp hóa trị với laser diode

Việc kết hợp hóa trị với laser diode đã cho thấy tỷ lệ thành công cao hơn trong điều trị UTNBVM. Hóa trị giúp tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau khi điều trị bằng laser.

IV. Kết quả nghiên cứu điều trị bảo tồn bằng laser diode

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu và thị lực ở bệnh nhân UTNBVM điều trị bằng laser diode là rất khả quan. Các số liệu cho thấy tỷ lệ giữ được mắt sau 3 năm theo dõi đạt 91,3%. Điều này cho thấy laser diode là một phương pháp hiệu quả trong điều trị UTNBVM.

4.1. Tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu

Tỷ lệ bảo tồn nhãn cầu sau khi điều trị bằng laser diode đạt 94%, cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc giữ lại nhãn cầu cho bệnh nhân.

4.2. Tác động đến thị lực

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiều bệnh nhân vẫn giữ được thị lực tốt sau khi điều trị. Điều này rất quan trọng cho sự phát triển và chất lượng cuộc sống của trẻ em.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị UTNBVM

Điều trị bảo tồn UTNBVM bằng laser diode đã cho thấy nhiều hứa hẹn trong việc cải thiện tỷ lệ sống sót và bảo tồn thị lực cho bệnh nhân. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này.

5.1. Tương lai của điều trị bảo tồn

Với sự phát triển của công nghệ và nghiên cứu, điều trị bảo tồn UTNBVM sẽ ngày càng hiệu quả hơn. Các phương pháp mới sẽ được áp dụng để nâng cao tỷ lệ thành công.

5.2. Nhu cầu nghiên cứu thêm

Cần có thêm nhiều nghiên cứu lâm sàng để xác định rõ hơn về hiệu quả và an toàn của laser diode trong điều trị UTNBVM. Điều này sẽ giúp cải thiện quy trình điều trị và mang lại lợi ích cho bệnh nhân.

09/07/2025
Nghiên cứu điều trị bảo tồn trong ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. UNG THƯ NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC 1. Đại cương Ung thư nguyên bào võng mạc (UTNBVM) là loại u ác tính của võng mạc thần kinh chưa trưởng thành thường gặp nhất ở trẻ em. Mặc dù việc điều trị UTNBVM đã mở ra từ 100 năm qua cùng với những tiến bộ trong việc cứu sống bệnh nhân, thậm chí giữ được mắt và thị lực [13], nhưng những bước tiến trong 10 năm gần đây đã làm tất cả chuyên gia trong ngành phải sửng sốt.

Chiến lược điều trị UTNBVM đã mở ra khi vẫn chưa có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm. Phương pháp xạ trị ngoài bắt đầu trong vòng 10 năm sau khi Roentgen phát hiện tia X mà không có các thí nghiệm khoa học nào trên mắt bị UTNBVM. [100] đã đưa xạ trị áp sát vào điều trị UTNBVM khi chưa được nghiên cứu trên người hay động vật. Liệu pháp LASER quang đông và áp lạnh cũng lần lượt được đưa vào điều trị mà không có các thử nghiệm lâm sàng.

Khi hóa trị toàn thân đã thay thế xạ trị ngoài trong điều trị UTNBVM từ giữa những năm 1990, chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện. Hơn nữa, phân loại UTNBVM cũng thay đổi làm cho việc đối chiếu với các dữ liệu trước đây gần như không thể thực hiện được. Mặc dù thiếu các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên trong vòng 100 năm qua, tỉ lệ sống sót của bệnh nhân UTNBVM và mắt được điều trị bảo tồn ngày càng tăng. UTNBVM hiện nay là một loại ung thư ở trẻ em được chữa khỏi nhiều nhất và là một loại bệnh ung thư duy nhất không có các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đa trung tâm [14].

Đặc điểm di truyền UTNBVM bao gồm nhóm bệnh không di truyền và nhóm bệnh di truyền. Nhóm bệnh di truyền bao gồm bệnh truyền qua giao tử (tế bào sinh dục của cha hoặc mẹ đã mang gen bệnh) và bệnh do giao tử (do đột biến mới ở giao tử) [113]. Theo học thuyết Knudson, tính di truyền của UTNBVM mấu chốt có liên quan đến thời điểm xuất hiện của sự đột biến [45]: - Nếu sự đột biến lần thứ 1 xảy ra sau sinh thì sẽ gây ra UTNBVM không di truyền. Những bệnh nhân này không tiếp nhận di truyền từ cha mẹ hay qua giao tử và con cái sau này của họ cũng không tiếp nhận di truyền từ họ.

Tổn thương di truyền chỉ có ở tế bào u nguyên bào võng mạc. - Nếu sự đột biến lần thứ 1 xảy ra ở cha mẹ hay cha mẹ đã mang gen bệnh thì trường hợp này gọi là UTNBVM di truyền qua giao tử hay còn gọi là bệnh gia đình. Trường hợp này gen bệnh sẽ truyền cho con cái bệnh nhân sau này. Tổn thương di truyền có ở mọi loại tế bào, kể cả tế bào giao tử.

- Nếu sự đột biến lần thứ 1 xảy ra ngay giai đoạn tạo giao tử thì sẽ tạo ra UTNBVM di truyền do giao tử, gen bệnh sẽ truyền cho con cái sau này của bệnh nhi. Tổn thương di truyền có ở mọi loại tế bào, kể cả tế bào giao tử. UTNBVM di truyền chiếm 45% các trường hợp; 80% là dạng bệnh hai mắt, 15% dạng bệnh một mắt và 5% có u ở tuyến tùng hoặc đường giữa [99]. Con của bệnh nhân bị UTNBVM di truyền có 45% cơ hội mắc bệnh (trong đó 50% nguy cơ do di truyền và 90% do khả năng thâm nhập của gen).

Khoảng 55% UTNBVM là thể không di truyền, chỉ xuất hiện bệnh ở 1 mắt. Trong số các dạng bệnh không di truyền, 98% do mất cả hai alen RB1 trong tế bào tiền thân võng mạc, và 2% có các alen RB1 bình thường nhưng khởi phát bằng sự khuếch đại của gen sinh ung MYCN [83]. di truyền luôn luôn xuất hiện ở 1 mắt và được chẩn đoán bệnh muộn hơn [16]. Bảng 1-1: UTNBVM di truyền và không di truyền UTNBVM Di truyền Không di truyền Mắt bệnh 2 mắt (90 – 95%) 1 mắt (100%) Tuổi khởi phát Thường < 1 tuổi Từ dưới 1 đến 5 tuổi Tiền sử gia đình 10 – 20% Không U tuyến tùng, sarcôm xương, Ung thư thứ hai sarcôm mô mềm, melanôm và Không các ung thư khác 50% : truyền đột biến RB1 0 – 50% : phụ thuộc vào Di truyền cho con đột biến ở giao tử “Nguồn: Arupa G et al.

Biểu hiện lâm sàng Các triệu chứng thực thể và cơ năng ở mắt bị UTNBVM phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u. Dấu hiệu thường gặp nhất là đồng tử trắng [23], thường gặp thứ hai là lác mắt, xảy ra khi u phát triển vào hoàng điểm, gây mất thị lực trung tâm, dẫn đến mất cảm nhận ánh sáng gây lác trong hoặc lác ngoài. Các dấu hiệu khác có thể gặp là xuất huyết tiền phòng, giả mủ tiền phòng, tăng nhãn áp (có thể có glôcôm tân mạch), viêm tổ chức hốc mắt. Giảm thị lực không phải là một dấu hiệu có giá trị ở trẻ nhỏ.

U nội nhãn thường không gây đau, trừ khi có biến chứng tăng nhãn áp hay viêm nội nhãn. UTNBVM phát triển hướng nội chủ yếu từ lớp trong của võng mạc hướng vào buồng dịch kính. UTNBVM phát triển hướng ngoại từ lớp ngoài của võng mạc hướng ra khoang dưới võng mạc và đội mô võng mạc lên. Đa số các UTNBVM có cả hai hình thức phát triển trên.

Bong võng mạc thường xảy. ra ở các khối u to do rò rỉ dịch từ mạch máu trong khối u [23]. Các tế bào u thường bong ra khỏi khối u và tiếp tục phát triển độc lập ở các vị trí mới, tạo ra các khối tế bào gọi là sự gieo rắc (seeding). Các u xâm lấn ở khoang dưới võng mạc có thể phát triển qua màng Bruch vào màng mạch, gây di căn theo đường máu.

U có thể gây tăng nhãn áp thứ phát do các nguyên nhân: (1) khối u phát triển đẩy mống mắt về phía trước làm nghẽn sự lưu thông thủy dịch, (2) màng tân mạch hình thành ngay trên mống mắt và lưới bè gây nghẽn và làm tăng áp lực nội nhãn. Tăng áp lực nội nhãn thứ phát do tân mạch ở mống mắt sẽ tiến triển nặng hơn khi chiếu xạ [46],[53]. Giải phẫu bệnh Hình ảnh “hoa hồng Flexner-Wintersteiner” là một đặc điểm vi thể thường gặp nhất của UTNBVM. Ngoài ra còn có dạng “hoa hồng Homer Wright” hoặc chỉ có các tế bào có bào tương ưa màu eosin gọi là “các bông hoa nhỏ” (fleurettes) [33].

Hình 1-1: Giải phẫu bệnh UTNBVM A - Hoa hồng Flexner-Wintersteiner: trung tâm rỗng, có màng. B - Hoa hồng Homer Wright: trung tâm lấp đầy bởi các bào tương kéo dài. C - Fleurettes: giống một nhóm tế bào cảm nhận ánh sáng. “Nguồn: Chévez-Barrios P, Gombos DS, 2010” [28].

Chẩn đoán Chẩn đoán UTNBVM thường dựa vào khám lâm sàng. Khám bệnh nhi đã được nhỏ thuốc giãn đồng tử dưới gây mê giúp đánh giá toàn bộ võng mạc. Dấu hiệu đại thể là khối u màu hồng kem hoặc trắng nhô vào phía trong dịch kính cho phép nghĩ đến UTNBVM. Các dấu hiệu khác như bong võng mạc, vẩn đục hay xuất huyết dịch kính, đục trung tâm giác mạc thường gây khó khăn khi khám đáy mắt, cần phải khảo sát thêm bằng hình ảnh siêu âm, CT scan, MRI [28].

Siêu âm: cho thấy hình ảnh khối u xuất phát từ võng mạc nhô vào dịch kính, có hiện tượng can xi hóa với phản âm cao, có thể thấy bong võng mạc một phần hoặc toàn bộ, vẩn đục dịch kính khi có hiện tượng gieo rắc. Siêu âm giúp đo kích thước và đếm số lượng u. Siêu âm Doppler màu cho phép khảo sát mạch máu trong u. Siêu âm còn giúp theo dõi diễn tiến u trong quá trình điều trị.

Hình ảnh xâm lấn củng mạc trên siêu âm là sự không liên tục của củng mạc có độ đặc hiệu là 100% [4]. Dấu hiệu khối u võng mạc có canxi hóa trên siêu âm giúp chẩn đoán đúng UTNBVM đến 82% [4]. CT scan: cho thấy hình ảnh khối u xuất phát từ võng mạc, bong võng mạc, dấu hiệu can-xi hóa, hiện tượng gieo rắc ở dịch kính và xâm lấn củng mạc. Không nên dùng CT Scan cho trẻ dưới 1 tuổi hoặc có đột biến gen RB1 do nguy cơ làm xuất hiện bệnh ung thư thứ phát do tia xạ.

CT Scan có giá trị trong chẩn đoán xâm lấn thị thần kinh với độ đặc hiệu là 100% [4]. MRI: giúp khảo sát kỹ hơn mô quanh nhãn cầu, thần kinh thị giác đoạn trong hốc mắt và có thể giúp phân biệt giữa bệnh Coats và UTNBVM. Tất cả các bệnh nhi có tiền sử gia đình bị UTNBVM cần được khám mắt ngay sau sinh bởi bác sĩ nhãn khoa để có thể phát hiện bệnh sớm. Xâm lấn và di căn UTNBVM thường di căn vào hệ thần kinh trung ương, xương và tủy xương, ít di căn đến các cơ quan nội tạng như gan hay hạch bạch huyết.

Biểu hiện lâm sàng của u di căn rất khác nhau phụ thuộc vào cơ quan tổn thương. Các bệnh nhi có di căn đều có dấu hiệu tái phát tại chỗ trong vòng 12-18 tháng sau lần điều trị hiệu quả đầu tiên. Chụp phim CT scan cho bệnh nhi UTNBVM thể di truyền cần chú ý vùng tuyến tùng. Bệnh nhi có nguy cơ cao cần được chụp CT scan hoặc MRI não và hốc mắt định kỳ [28],[42].

Các xét nghiệm tầm soát di căn khi có nghi ngờ: - MRI sọ não, hốc mắt. - Chọc dò dịch não tủy làm xét nghiệm tế bào học. - MRI tủy sống khi có tổn thương thần kinh trung ương hoặc có dấu hiệu thần kinh khu trú tương ứng. - CT scan bụng.

- Chụp X quang hoặc CT scan xương. - Sinh thiết tủy xương. Phân loại UTNBVM Đối với UTNBVM nội nhãn, hệ thống phân loại đầu tiên được Reese và Ellsworth giới thiệu vào những năm 1960 khi xạ trị ngoài được sử dụng đầu tay trong điều trị bảo tồn UTNBVM [58]. Phân loại này giúp tiên lượng khả năng điều trị thành công cho từng nhóm u với xạ trị ngoài.

Vào những năm 1990, khi hóa trị toàn thân được đưa vào điều trị UTNBVM, hệ thống phân loại Reese-Ellsworth không còn phù hợp, do đó sơ đồ phân loại mới đã ra đời: Phân loại UTNBVM nội nhãn quốc tế (IIRC) [84]. Phân loại này có nhiều phiên bản khác nhau với cùng một hệ thống phân loại từ nhóm A đến nhóm E, bao gồm: phiên bản Philadelphia, phiên bản của bệnh. viện nhi đồng Los Angeles (Children's Hospital of Los Angeles - CHLA), và của nhóm ung thư trẻ em (Children's Oncology Group - COG). Các phiên bản này khác nhau chủ yếu ở đặc điểm của nhóm D [35],[84].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Điều Trị Bảo Tồn Ung Thư Nguyên Bào Võng Mạc Bằng Laser Diode" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị ung thư nguyên bào võng mạc bằng công nghệ laser diode. Bài viết nhấn mạnh những lợi ích của phương pháp này, bao gồm khả năng bảo tồn thị lực cho trẻ em mắc bệnh, giảm thiểu tác dụng phụ so với các phương pháp điều trị truyền thống, và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu "Khóa luận kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh clvt ổ bụng trong chẩn đoán u đầu tụy tại bệnh viện hữu nghị việt đức". Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp hình ảnh trong chẩn đoán ung thư, từ đó cung cấp thêm góc nhìn về sự phát triển trong lĩnh vực y tế.

Hãy khám phá thêm để nắm bắt những thông tin quý giá và cập nhật những tiến bộ mới nhất trong điều trị ung thư!