ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thƣ đầu tụy là một trong những bệnh lý ác tính nhất của đƣờng tiêu hóa, đứng hàng thứ 6 trong các ung thƣ đƣờng tiêu hóa và thứ 5 về tỉ lệ tử vong. Tỷ lệ sống thêm 5 năm chung cho tất cả các giai đoạn không quá 4% [1]. Với tính chất đa dạng về mặt giải phẫu bệnh và hiếm gặp nên việc chẩn đoán ung thƣ biểu mô tuyến ống tụy trƣớc mổ rất khó khăn. Có rất nhiều phƣơng pháp điều trị ung thƣ biểu mô tuyến ống tụy nhƣng phẫu thuật là phƣơng pháp duy nhất điều trị triệt căn.
Tuy nhiên tại thời điểm chẩn đoán ung thƣ biểu mô tuyến ống tụy, khoảng 20% bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật và những bệnh nhân còn lại thƣờng có di căn xa hoặc khối u đã xâm lấn các mạch máu lân cận [2]. Nguyên nhân gây ung thƣ tụy chƣa đƣợc làm rõ. Một số yếu tố nguy cơ của ung thƣ tụy bao gồm hút thuốc lá, béo phì, di truyền, đái tháo đƣờng, chế độ ăn, lối sống ít hoạt động. Vì vậy việc chẩn đoán phát hiện sớm u đầu tụy là rất cần thiết và có nhiều ý nghĩa trong lâm sàng điều trị u đầu tụy.
Cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh cũng không ngừng phát triển giúp các bác sĩ chẩn đoán sớm và chính xác hơn các bệnh lý khối u trong ổ bụng trong đó bao gồm các khối u vùng tụy. Các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh chẩn đoán u đầu tụy bao gồm X quang, siêu âm, siêu âm nội soi, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hƣởng từ. Trong đó chụp cắt lớp vi tính chiếm ƣu thế hơn cả. Hiện nay, với các loại máy cắt lớp vi tính hiện đại đa dãy đầu thu có độ phân giải cao, tái tạo không gian nhiều chiều, đo đƣợc tỷ trọng chi tiết từng phần nhờ đó mà xác định chính xác vị trí, kích thƣớc, 3 tính chất đặc, dịch hay hỗn hợp, bờ đều hay không đều để hƣớng tới bản chất khối u, đánh giá sự xâm lấn, đè đẩy u đầu tụy ác tính vào các cơ quan lân cận, nhờ đó giúp các nhà Ngoại khoa lập kế hoạch điều trị và có chiến lƣợc cho cuộc phẫu thuật một cách tốt nhất.
Các nghiên cứu cho thấy CLVT có giá trị cao trong chẩn đoán xác định u đầu tụy, hơn thế CLVT đa dãy đầu thu còn phát hiện những khối u nhỏ < 2-3 cm mà các phƣơng tiện chẩn đoán khác khó phát hiện đƣợc [3]. Tuy nhiên, các vấn đề nghiên cứu về kỹ thuật chụp CLVT ổ bụng trong chẩn đoán các u tụy nói chung và các u đầu tụy nói riêng hiện tại chƣa nhiều. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài:” Kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh CLVT ổ bụng trong chẩn đoán u đầu tụy tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức” với hai mục tiêu: 1. Kỹ thuật chụp CLVT ổ bụng trong bệnh lý u đầu tụy 2.
Mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT ổ bụng trong chẩn đoán u đầu tụy 10 CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lƣợc về giải phẫu và sinh lý tụy 1.1 Vị trí và hình thể: - Đối chiếu lên da: ở vùng thƣợng vị và hạ sƣờn trái Tụy là một tạng nằm ở khoang sau phúc mạc, có một phần đuôi tụy nằm trong mạc nối lách-thận. Hình thể: tụy hình búa thon, dài khoảng 12-15cm, nằm sau dạ dày và trƣớc cột sống, ngang mức đốt sống lƣng I và II. Hình ảnh tụy [4] Tụy gồm 3 phần: 11 Hình 2.
Tụy với các tạng xung quanh [5] Đầu tụy: dẹt theo hƣớng trƣớc-sau, nằm trong vòng cung của tá tràng, các bờ của đầu bị bờ liền kề của tá tràng khía thành rãnh. Phần dƣới-trái của đầu có một mỏm, gọi là mỏm móc, nhô lên trên và sang trái ở sau các mạch mạc treo tràng trên. Đầu cùng với phần cố định của tá tràng tạo thành khối có liên quan chung. Thân tụy: có ba mặt trƣớc, sau, dƣới.
Mặt trƣớc đƣợc phúc mạc che phủ và đƣợc ngăn cách với dạ dày bởi túi mạc nối. Mặt sau không đƣợc phúc mạc bọc và dính với thận trái, cuống thận trái và tuyến thƣợng thận trái. Mặt dƣới đƣợc bọc bởi phúc mạc, liên quan tới góc tá hỗng tràng và các quai hỗng tràng. Đuôi tụy: hẹp, thƣờng đi tới sát mặt vị của lách, nó cùng với mạch lách di động trong hai lá dây chằng lách-thận.
Cấu trúc tụy [6] Phƣơng tiện cố định tụy: - Đầu tụy và thân tụy dính chặt vào thành bụng sau bởi mạc dính tá tụy. 12 - Đầu tụy có tá tràng quây quanh, ống mật chủ và các mạch máu đi vào tụy và tá tràng nên đầu tụy và thân tụy cố định. Chỉ có đuôi tụy là di động.2 Các ống tiết của tụy: - Tuỵ là một tuyến vừa ngoại tiết vừa nội tiết. - Phần nội tiết: tiết ra hormon đi trực tiếp vào máu qua các mao mạch trong tuỵ.
- Phần ngoại tiết: Dịch tụy đƣợc dẫn ra ngoài bởi 2 ống tuy: ống tụy chính và ống tụy phụ. Hình ảnh các ống tụy [7] - Ống tụy chính (ống Wirsung) chạy dọc chiều dài tụy và kết hợp với ống mật chủ tạo thành bóng Vater trƣớc khi đổ vào thành của tá tràng (khúc II tá tràng). Quanh lỗ đổ của bóng Vater có cơ vòng Oddi bao quanh, điều tiết lƣợng mật và dịch tụy đổ xuống tá tràng. - Ống tụy phụ (Santorini) thu nhận dịch tụy ở đầu và mỏm tụy đổ vào lỗ tụy phụ, lỗ này nằm phía trên lỗ đổ của bóng Vater một chút.
- Ống tụy chính và ống tụy phụ có liên thông với nhau ở trong tụy. Và chúng có nguồn gốc phôi thai khác nhau: 1 từ mạc treo vị bụng, 1 từ mạc treo vị lƣng (đoạn ruột trƣớc - The Foregut) Mạch máu và thần kinh: Động mạch: Hình 5. Cấu trúc mạch máu tụy [8] 13 Cấp máu cho tụy: từ 6 động mạch của 2 nhánh của ĐM chủ bụng: ĐM thân tạng và ĐM mạc treo tràng trên: - ĐM vị tá tràng trên, 1 nhánh của động mạch thân tạng: ĐM tá tụy trƣớc trên ĐM tá tụy sau trên - ĐM lách (tách từ thân tạng): ĐM lƣng tụy (hay động mạch sau tụy, lƣng ám chỉ mặt lƣng ĐM tụy lớn - ĐM vị tá tràng dƣới, 1 nhánh của động mạch mạc treo tràng trên: ĐM tá tụy trƣớc dƣới ĐM tá tụy sau dƣới Tĩnh mạch: các tĩnh mạch chạy song song với các động mạch. Các tĩnh mạch đổ vào tĩnh mạch cửa hoặc hai nhánh chính của nó là TMMTTT và TML 1.3 Hệ thống bạch huyết của tụy Mạch bạch huyết của tụy hình thành một mạng phong phú, kết nối với nhau xung quanh các tiểu thủy.
Các kênh bạch huyết chạy dọc theo bề mặt của tuyến tụy và trong các khoang giữa các tiểu thùy cùng với các mạch máu. Các mạch bạch huyết này đổ vào năm thân chính và năm nhóm hạch trên, dƣới, trƣớc, sau và các hạch lách 1.4 Thần kinh: Tụy đƣợc chi phối bởi hai hệ: Hệ giao cảm gồm các sợi tách ra từ thần kinh hoành và hệ phó giao cảm tách ra từ dây X 1.1 Chức năng ngoại tiết Tụy tiết ra các enzyme tiêu hóa và dịch bicarbonate đƣợc các tế bào ống tuyến chế tiết, nó có tác dụng trung hòa dịch acid dạ dày để duy trì pH >6 ở đoạn đầu ruột non. Men tiêu hóa đƣợc các tế bào nang tụy tiết ra gồm 4 loại enzyme peptidase, lipase, amylase và nuclease, chúng có vai trò phân hủy protein, lipid, carbonhydrate và acid nucleic 1. Chức năng nội tiết Tụy có 4 loại tế bào nội tiết là: - Tế bào Alpha: chiếm 25% tiểu đảo, nó chế tiết ra Glucagon - Tế bào Beta: chiếm 60% tiểu đảo, tổng hợp nên Insulin - Tế bào Delta: chiếm 10% tiểu đảo, tiết ra Somatostatin - Tế bào PP (pancreatic polypeptide) chiếm 5% tiểu đảo, tiết ra các polypeptide 1.
Giải phẫu cắt lớp vi tính ổ bụng 14 Hình 6. Hình ảnh cắt lớp vi tính ổ bụng 1. Đại tràng ngang 5. Đại tràng xuống 2.
Hình ảnh cắt lớp vi tính ổ bụng 1. Đại tràng ngang 4. Đại tràng xuống 6. Hình ảnh cắt lớp vi tính ổ bụng 1.
Tuyến TT trái 10. Đại tràng lên 15.Phần xa dạ dày 3. Động mạch chủ 12. Đại tràng xuống (*) Tĩnh mạch lách 4.
Tĩnh mạch cửa 13. Đại tràng ngang Hình 9. Hình ảnh giải phẫu tụy[9] Trên mặt phẳng CLVT cắt ngang cho hình ảnh đầu tụy (H), móc tụy (U), nằm sau hội lưu tĩnh mạch mạc treo tràng trên và tĩnh mạch lách, cổ(N), thân (B), đuôi tụy (T) và tá tràng (D). Những đường kẻ ngang phân chia các phần của tụy [6] 1.
Nguyên nhân bệnh lý 16 Nguyên nhân gây ung thƣ tụy chƣa đƣợc làm rõ. Các yếu tố nguy cơ chính gây ung thƣ tuyến tụy bao gồm: Hút thuốc lá Ngƣời lớn tuổi Nam giới - Tỷ lệ nam/nữ của ung thƣ tuyến tụy là 1,3/1 Viêm tụy mạn: do rƣợu, sỏi mật… Đái tháo đƣờng Chế độ ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo, đƣờng, uống nhiều nƣớc ngọt có ga Tiền sử gia đình bị ung thƣ tụy Nhóm máu: Theo một số nghiên cứu của Viện Ung Thƣ Quốc Gia Mỹ, những ngƣời thuộc nhóm máu A và B có nguy cơ mắc ung thƣ tụy cao hơn. Triệu chứng lâm sàng Giai đoạn sớm thƣờng nghèo nàn, khi bệnh lan tràn, triệu chứng lâm sàng khá đa dạng. Các triệu chứng chính của ung thƣ tuyến tụy bao gồm: Đau bụng, đau vùng thƣợng vị hoặc vùng ở một phần tƣ trên phải,có thể lan ra sau lƣng, thƣờng xảy ra ban đêm nặng hơn khi nằm, giảm khi ngồi Sụt cân không rõ nguyên nhân, thƣờng đi kèm với: Chán ăn Buồn nôn, ốm yếu, ngứa Đầy hơi, chƣớng bụng Tiêu chảy phân lỏng, màu sậm hoặc tiêu ra phân mỡ nổi trên mặt nƣớc Vàng da, vàng mắt Ngứa da lòng bàn tay, bàn chân Các triệu chứng của ung thƣ tụy nhìn chung là khá mơ hồ và có thể dễ dàng đƣợc quy cho các tình trạng khác ít nghiêm trọng và phổ biến hơn.
Điều này giải thích tại sao đa số các bệnh nhân ung thƣ tụy thƣờng chỉ đƣợc phát hiện ở giai đoạn tiến triển của bệnh 1. Các phƣơng pháp thăm khám chẩn đoán hình ảnh 1. Xquang Chụp bụng không chuẩn bị có thể thấy các dấu hiệu sau: - Khối mờ ổ bụng: khi u to. - Có thể thấy hình ảnh vôi hóa nhỏ trong trƣờng hợp u nang nhày, viêm tụy mạn.
- Mức nƣớc- mức hơi: khi u gây biến chứng tắc ruột. - Mờ phần thấp ổ bụng: do dịch ổ bụng khi có di căn phúc mạc.