Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯ĀC NGUYÄN CHÚC ANH KĀ THUÂT CHĂP VÀ Đ¾C ĐIÂM HÌNH ÀNH CÄT LàP VI TÍNH UNG TH¯ BIÂU MÔ T¾ BÀO GAN (HCC) T¾I BÞNH VIÞN K C¡ Sä TÂN TRIÀU KHÓA LUÂN TàT NGHIÞP CĀ NHÂN KĀ THUÂT HÌNH ÀNH HÀ NÞI – 2023 Đ¾I HàC QUàC GIA HÀ NÞI TR¯âNG Đ¾I HàC Y D¯ĀC NGUYÄN CHÚC ANH KHÓA LUÂN TàT NGHIÞP CĀ NHÂN KĀ THUÂT HÌNH ÀNH KĀ THUÂT CHĂP VÀ Đ¾C ĐIÂM HÌNH ÀNH CÄT LàP VI TÍNH UNG TH¯ BIÂU MÔ T¾ BÀO GAN (HCC) T¾I BÞNH VIÞN K C¡ Sä TÂN TRIÀU Ng°ãi h°áng dÁn: TS. Doãn Văn Ngác HÀ NÞI – 2023 MĂC LĂC LâI CAM ĐOAN LâI CÀM ¡N DANH MĂC CHĂ VI¾T TÄT Đ¾T VÂN ĐÀ. 1 CH¯¡NG I: TäNG QUAN TÀI LIÞU .Tình hình nghiên cāu trong nước và trên thế giới. Giải phẫu gan .1 Hình thể ngoài cÿa gan .Sự phân chia thùy gan .Giải phẫu gan trên CLVT .Bệnh lý ung thư gan .1Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ .Triệu chāng lâm sàng .Triệu chāng cơ năng .Triệu chāng thực thể .Triệu chāng toàn thân .Các phương pháp thăm khám chẩn đoán hình ảnh.
Cộng hưáng từ. Cắt lớp vi tính thưßng quy. Kỹ thuật chụp CLVT gan 3 pha. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính UTBMTBG.
Hình ảnh lan rộng cÿa khối u. Tiêu chuẩn chẩn đoán. 21 CH¯¡NG II: ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU .Đối tượng, thßi gian, địa điểm nghiên cāu .Địa điểm nghiên cāu .Đối tượng nghiên cāu.Phương pháp nghiên cāu. Thiết kế nghiên cāu.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương tiện nghiên cāu. Phân tích và xử lý số liệu. Biện pháp hạn chế sai số.
Nội dung nghiên cāu và các biến số nghiên cāu. Đặc điểm chung cÿa bệnh nhân nghiên cāu. Thông số chụp. Đặc điểm hình ảnh CLVT cÿa bệnh nhân.
Đạo đāc trong nghiên cāu. 25 CH¯¡NG III: Dþ KI¾N K¾T QUÀ .Thông số chụp .Đặc điểm bệnh nhân cÿa nhóm nghiên cāu. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về giới .Đặc điểm hình ảnh trên cắt lớp vi tính .Đặc điểm vị trí, số lượng, kích thước u .Đặc điểm hình ảnh trước khi tiêm cản quang .Đặc điểm thì ĐM sau tiêm .Đặc điểm thải thuốc thì tĩnh mạch .Đặc điểm huyết khối TMC.
33 CH¯¡NG IV: BÀN LUÂN. Kỹ thuật chụp CLVT ung thư biểu mô tế bào gan. Đặc điểm hình ảnh CLVT cÿa ung thư biểu mô tế bào gan. Đặc điểm chung.
Đặc điểm xét nghiệm máu. Số lượng, vị trí và kích thước khối u. Tỉ trọng khối u trước tiêm thuốc cản quang. Đặc điểm và tính chất ngấm thuốc cÿa khối u thì động mạch.
Đặc điểm thải thuốc á thì tĩnh mạch. Huyết khối tĩnh mạch cửa. 43 CH¯¡NG V: K¾T LUÂN. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính ung thư biểu mô tế bào gan.
Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính cÿa UTBMTBG. 45 TÀI LIÞU THAM KHÀO. 54 LâI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cāu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn cÿa thầy TS. Các số liệu và kết quả trình bày trong nghiên cāu là trung thực, chưa được công bố bái bất kì tác giả nào hay bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2023 Ngưßi thực hiện Nguyễn Chúc Anh LâI CÀM ¡N Trong suốt thßi gian từ khi bắt đầu học tập tại trưßng đến nay, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ cÿa quý thầy cô, gia đình và bạn bè.Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng ban trưßng Đại học Y Dược – ĐHQGHN cùng các thầy cô giáo bộ môn Chẩn đoán hình ảnh đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm bài. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến TS. BS Doãn Văn Ngọc, Phó chÿ nhiệm bộ môn Chẩn đoán hình ảnh, Trưßng Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, bác sĩ khoa Chẩn đoán hình ảnh – Bệnh viện E đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm cÿa mình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cāu để tôi có thể hoàn thành bài nghiên cāu một cách tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Lãnh đạo Bệnh viện, Trung tâm Đào tạo và Phòng chỉ đạo tuyến, tập thể cán bộ và đội ngũ nhân viên y tế khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viện K3 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thßi gian thu thập và hoàn thành bài nghiên cāu này.Cuối cùng tôi xin gửi lßi cảm ơn tới gia đình, ngưßi thân và bạn bè.
Những ngưßi luôn á bên tôi, động viên chia sẻ, giành cho tôi những điều kiện tốt nhất giúp tôi yên tâm học tập và nghiên cāu. Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm khóa luận không thể tránh khỏi sai sót vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp cÿa quý thầy cô để tôi học hỏi thêm được nhiều kinh nghiệm. Sinh viên Nguyễn Chúc Anh DANH MĂC CHĂ VI¾T TÄT BN : Bệnh nhân CHT : Cộng hưáng từ : CLVT : Cắt lớp vi tính HBV : Hepatitis B virus – Virus viêm gan B HCV : Hepatitis C virus – Virus viêm gan C HU : Housfield NC : Nghiên cāu SA : Siêu âm TMC : Tĩnh mạch cửa UTBMTBG : Ung thư biểu mô tế bào gan DANH MĂC BÀNG, BIÂU Đâ VÀ HÌNH ÀNH BÀNG BÁng Tên bÁng Trang 3.1 Nồng độ AFP huyết thanh 28 3.2 Xét nghiệm sinh hóa máu 28 3.3 Vị trí khối u trên CLVT 29 3.4 Số lượng khối u trên CLVT 29 3.5 Kích thước khối u trên CLVT 30 3.6 Tỷ trọng khối u trên phim CLVT trước khi tiêm 30 thuốc 3.7 Đặc điểm ngấm thuốc thì ĐM cÿa khối u trên phim 31 CLVT 3.8 Tính chất ngấm thuốc thì ĐM cÿa khối u 32 3.9 Đặc điểm thái thuốc cÿa khối u thì TM 32 3.10 Huyết khối TMC 33 BIÂU Đâ BiÃu đã Tên biÃu đã Trang 3.1 Phân bố tuổi 27 3.2 Phân bố giới 27 HÌNH ÀNH Hình ảnh Tên hình ảnh Trang 1.1 Vị trí cÿa gan trong ổ bụng 4 1.2 Mặt hoành cÿa gan 5 1.3 Mặt tạng cÿa gan 5 1.4 Giải phẫu tĩnh mạch cửa 5 1.5 Sự phân chia thùy gan 7 1.6 Sự phân chia hạ phân thùy gan trên CLVT 8 1.7 Tĩnh mạch cửa trên CLVT mặt cắt ngang 9 1.8 Hình CLVT động mạch 9 1.9 Hình CLVT tĩnh mạch gan 10 1.10 Hình ảnh UTBMTBG tại các pha chụp CHT sử dụng 13 chất đối quang từ 1.11 Hình ảnh khối u giảm tỉ trọng á gan phải, hạch rốn 14 gan trên CLVT 1.12 Hình ảnh UTBMTBG trên CLVT 18 1.13 Hình ảnh UTBMTBG tăng sinh nhẹ á thì động mạch, 19 thái thuốc á thì tĩnh mạch và hình ảnh bản đồ màu cÿa chụp CLVT tươi máu thể tích 3.1 Khối u giảm tỉ trọng trước tiêm, sau tiêm ngấm thuốc 31 mạnh thì động mạch và thải thuốc thì tĩnh mạch 3.2 Hình ảnh khối u giảm tỉ trọng trước tiêm và sau tiêm 33 ngấm thuốc ít tăng dần và dạng viền 3.3 Hình ảnh khối u giảm tỉ trọng trước tiêm, ngấm 33 thuốc mạnh thì động mạch và thải thuốc thì tĩnh mạch trên nền xơ gan 3.4 Hình ảnh gan biến đổi hình thái, nhu mô gan không 34 đều, rải rác các khối u gây phì đại gan trái với đặc điểm giảm tỉ trọng trước tiêm, ngấm thuốc mạnh sau tiêm và thải thuốc rõ thì tĩnh mạch kèm huyết khối tĩnh mạch cửa, dịch quanh gan 3.5 Hình ảnh nhu mô gan thô, bß không đều, rải rác các 34 nốt tổn thương chiếm phần lớn gan phải với đặc điểm giảm tỉ trọng trước tiêm, ngấm thuốc thì động mạch và thải thuốc thì tĩnh mạch, tĩnh mạch cửa giãn kèm tuần hoàn bàng hệ Đ¾T VÂN ĐÀ Ung thư biểu mô tế bào gan (UTBMTBG) là u ác tính phát sinh từ thành phần tế bào biểu mô gan, là một trong những căn bệnh rất phổ biến trên thế giới cũng như á Việt Nam. Theo báo cÿa ghi nhận ung thư toàn cầu GLOBOCAN năm 2020 đây là căn bệnh đāng thā sáu về tỷ lệ mắc trong các bệnh về ung thư và đāng thā tư về tử vong do ung thư trên toàn thế giới [2].
Tại các bệnh viện tuyến Trung ương như Bạch Mai, Việt Đāc, UTBMTBG chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số bệnh nhân bị ung thư tử vong tại bệnh viện sau khi xét nghiệm tử thi [3]. Những thống kê trên đã nói lên phần nào về sự nguy hiểm cÿa căn bệnh này, mặc dù hiện nay đã có những tiến bộ đáng kể trong chẩn đoán cũng như điều trị, tuy nhiên tiên lượng UTBMTBG cho tới nay vẫn xấu. Tiên lượng xấu hơn đối với các trưßng hợp UTBMTBG giai đoạn tiến triển có huyết khối mạch máu mà hay gặp là huyết khối tĩnh mạch cửa. Chính vì vậy việc phát hiện sớm để can thiệp điều trị khối u phát triển và ngăn chặn những biến chāng nguy hiểm là điều vô cùng cần thiết.
Chẩn đoán hình ảnh là một trong số những công cụ hỗ trợ góp phần đáng kể trong công tác chẩn đoán sớm bệnh ung thư gan. Tiêu chuẩn vàng chẩn đoán xác định UTBMTBG là mô bệnh học, tuy nhiên, đối với những bệnh nhân có nguy cơ cao phát triển ung thư có thể được thực hiện bằng siêu âm đàn hồi mô tương phản, chụp cắt lớp vi tính có chất cản quang hoặc chụp cộng hưáng từ (CHT) phù hợp đánh giá tổn thương gan. Nếu tổn thương trên hình ảnh đặc hiệu có thể chẩn đoán UTBMTBG dựa vào chẩn đoán hình ảnh, mà chưa cần đến sinh thiết tổ chāc [4], [5]. Hiện nay siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưáng từ và PET/CT không những nâng tầm quan trọng cÿa chẩn đoán hình ảnh trong điều trị UTBMTBG mà còn giúp cho cơ hội sống cÿa ngưßi mắc bệnh ngày càng rộng má.
Chụp cắt lớp vi tính không phải là phương pháp duy nhất chẩn đoán UTBMTBG song nó lại có những ưu điểm nổi bật vì khả năng chụp ảnh giải phẫu với độ phân giải cao khiến nó trá thành một trong những phương pháp hiệu quả nhất hiện nay trong cả chẩn đoán lẫn theo dõi và tiên lượng điều trị cho ngưßi bệnh. Hiện nay, trên thế giới cũng như á Việt Nam đã có nhiều nghiên cāu về ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) nhưng chưa có bài nghiên cāu nào về kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính ung thư biểu mô tế bào 1 gan (HCC). Với thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài <Kỹ thuật chụp và đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)= với hai mục tiêu: 1.