Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều kiện lên men cordyceps sinensis tạo sinh khối giàu selen và khảo sát hoạt tính sinh học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều kiện lên men cordyceps sinensis, tạo sinh khối giàu selen và khảo sát hoạt tính sinh học hiệu quả.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Nấm Cordyceps sinensis

1.1. Đặc điểm, phân bố

1.2. Hoạt tính sinh học

MỞ ĐẦU

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Địa điểm và thời gian thực hiện

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Chuẩn bị giống. Khảo sát sự ảnh hưởng của Se đến C. sinensis trên môi trường PGA và môi trường lỏng PS

2.4.2. Khảo sát sự ảnh hưởng của Se đến C. sinensis trên môi trường PGA

2.4.3. Khảo sát sự ảnh hưởng của Se đến C. sinensis trên môi trường lỏng PS

2.4.4. Phương pháp nuôi cấy thích nghi cải tiến

2.4.5. Tối ưu hóa môi trường và điều kiện nuôi cấy Cordyceps sinensis trên môi trường lỏng bổ sung selen

2.4.6. Sàng lọc thành phần môi trường bằng Plackett – Burman

2.4.7. Tối ưu hóa thành phần môi trường bổ sung selen bằng mô hình đáp ứng bề mặt Box -Behnken

2.4.8. Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy bằng mô hình đáp ứng bề mặt D-optimal

2.4.9. Phương pháp thu nhận cao chiết

2.4.9.1. Cao chiết tổng
2.4.9.2. Cao chiết phân đoạn
2.4.9.3. Cao chiết CPS

2.4.10. Thu nhận EPS

2.4.11. Thu nhận IPS

2.4.12. Khảo sát hoạt tính sinh học của cao chiết

2.4.12.1. Khả năng bắt gốc tự do ABTS
2.4.12.2. Khả năng bắt gốc tự do DPPH
2.4.12.3. Xác định năng lực khử
2.4.12.4. Xác định khả năng bảo vệ DNA
2.4.12.5. Hoạt tính ức chế xanthine oxidase
2.4.12.6. Đánh giá hoạt tính kháng viêm
2.4.12.7. Hoạt tính ức chế α-glucosidase
2.4.12.8. Khảo sát khả năng gây độc tế bào

2.4.13. Định lượng selen trong nấm Cordyceps sinensis

2.4.13.1. Phân tích selen tổng
2.4.13.2. Phân tích selen nguyên dạng
2.4.13.3. Phân tích FT-IR

2.4.14. Thử nghiệm độc tính cấp của sinh khối nấm Cordyceps sinensis giàu selen

2.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

3.1. Về ảnh hưởng của selen đến sự phát triển của nấm Cordyceps sinensis

3.1.1. Ảnh hưởng của selen đến sự phát triển của tơ nấm Cordyceps sinensis

3.1.2. Ảnh hưởng của selen đến sản xuất sinh khối của nấm Cordyceps sinensis

3.1.3. Về nâng cao khả năng phát triển và sản xuất sinh khối của nấm Cordyceps sinensis trên môi trường bổ sung selenate bằng phương pháp nuôi cấy thích nghi cải tiến

3.2. Tối ưu hóa môi trường và điều kiện nuôi cấy để nâng cao chuyển hóa selen trong sinh khối nấm Cordyceps sinensis

3.2.1. Sàng lọc các thành phần môi trường ảnh hưởng đến sự sản xuất sinh khối và tích lũy selen của nấm Cordyceps sinensis

3.2.2. Tối ưu hóa thành phần môi trường

3.2.3. Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy

3.3. Xác định thành phần hoạt chất và dạng selen chuyển hóa trong nấm Cordyceps sinensis

3.3.1. Thu nhận cao chiết từ sinh khối nấm và dịch nuôi cấy

3.3.2. Hàm lượng selen trong cao chiết

3.3.3. Sự hiện diện của selen trong các cao chiết chứa polysaccharide

3.4. Về hoạt tính sinh học của nấm Cordyceps sinensis giàu selen

3.4.1. Hoạt tính kháng oxy hóa

3.4.1.1. Hoạt tính bắt gốc tự do ABTS
3.4.1.2. Hoạt tính bắt gốc tự do DPPH
3.4.1.3. Hoạt tính kháng oxy hóa thông qua năng lực khử
3.4.1.4. Hoạt tính kháng oxy hóa dựa trên khả năng bảo vệ tính nguyên vẹn của DNA

3.4.2. Khả năng ức chế xanthine oxidase

3.4.3. Hoạt tính kháng viêm in vitro

3.4.4. Hoạt tính ức chế α–glucosidase

3.4.5. Hoạt tính ức chế tăng sinh của tế bào ung thư

3.4.6. Thảo luận chung về hoạt tính sinh học

3.5. Đề xuất quy trình nuôi cấy sản xuất nấm Cordyceps sinensis giàu selen

3.5.1. Thành phần các hoạt chất sinh học trong nấm

3.5.2. Đánh giá độc tính cấp của sinh khối C. sinensis giàu Se trên chuột

3.5.3. Đánh giá các chỉ tiêu an toàn thực phẩm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Cordyceps sinensis

Nấm Cordyceps sinensis là một loại nấm dược liệu quý, nổi tiếng trong y học cổ truyền. Loài nấm này có khả năng sinh trưởng trên ấu trùng của loài bướm đêm Thitarodes. Cordyceps được biết đến với nhiều hoạt tính sinh học, bao gồm khả năng tăng cường miễn dịch, chống lão hóa và kháng viêm. Các hoạt chất chính trong nấm như adenosine và cordycepin đã được chứng minh có tác dụng tích cực đối với sức khỏe con người. Tuy nhiên, do sự khai thác quá mức và biến đổi khí hậu, Cordyceps sinensis tự nhiên ngày càng trở nên hiếm. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển quy trình nuôi cấy nhân tạo là rất cần thiết để bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu này.

II. Điều kiện lên men Cordyceps sinensis

Nghiên cứu về điều kiện lên men của Cordyceps sinensis là một lĩnh vực quan trọng nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất sinh khối nấm. Các yếu tố như pH, nhiệt độ, và nồng độ các chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nấm. Việc bổ sung selen vào môi trường nuôi cấy đã cho thấy khả năng nâng cao sản xuất sinh khối và hoạt tính sinh học của nấm. Selen không chỉ là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể mà còn có vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng kháng oxy hóa của nấm. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa các điều kiện lên men có thể dẫn đến việc sản xuất sinh khối nấm Cordyceps giàu selen với hoạt tính sinh học cao.

III. Tác động của selen đến hoạt tính sinh học

Selen có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao hoạt tính sinh học của nấm Cordyceps sinensis. Nghiên cứu cho thấy, nấm được nuôi cấy trong môi trường bổ sung selen có khả năng kháng oxy hóa tốt hơn, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Các hoạt tính sinh học như khả năng bắt gốc tự do ABTS và DPPH cũng được cải thiện đáng kể. Hơn nữa, selen còn có khả năng ức chế các enzyme gây viêm và kháng ung thư, mở ra tiềm năng ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng từ nấm. Việc hiểu rõ về tác động của selen không chỉ giúp nâng cao giá trị dược liệu của nấm mà còn góp phần vào việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe hiệu quả.

IV. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp nuôi cấy khác nhau để tối ưu hóa quy trình sản xuất sinh khối nấm Cordyceps sinensis. Các phương pháp như Plackett-Burman và Box-Behnken đã được sử dụng để sàng lọc và tối ưu hóa các thành phần môi trường. Kết quả cho thấy, việc điều chỉnh nồng độ selen trong môi trường nuôi cấy có thể làm tăng đáng kể sản lượng sinh khối và hàm lượng các hoạt chất sinh học. Đặc biệt, nấm nuôi cấy trong môi trường bổ sung selen cho thấy hoạt tính kháng viêm và kháng oxy hóa vượt trội, chứng minh tiềm năng ứng dụng của nấm trong y học và dinh dưỡng.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu về điều kiện lên men Cordyceps sinensis giàu selen đã chỉ ra rằng, việc tối ưu hóa quy trình nuôi cấy có thể nâng cao đáng kể hoạt tính sinh học của nấm. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin khoa học quý giá mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng từ nấm. Đề xuất cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các dạng selen hữu cơ trong nấm và khả năng ứng dụng của chúng trong thực phẩm chức năng. Việc phát triển quy trình sản xuất nấm Cordyceps giàu selen có thể góp phần vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển ngành công nghiệp dược liệu tại Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Nấm Cordyceps sinensis 1. Đặc điểm, phân bố Cordyceps sinensis là loài nấm kí sinh trên ấu trùng loài bướm đêm Thitarodes (Hepialus) armoricanus thuộc họ Hepialidae sống dưới đất (hình 1. Đây là loài nấm đặc hữu của vùng cao nguyên Tây Tạng và các vùng đồng cỏ núi cao xung quanh khu vực dãy Himalaya như Bhutan, Trung Quốc và Nepal ở độ cao 3500-5000 m so với mực nước biển [2].

Giá trị dược liệu của loài nấm này đã được ghi nhận cách đây 2000 năm ở Trung Quốc cũng như các nước phương Đông với những tác dụng như cải thiện chức năng gan thận, chữa đổ mồ hôi đêm, bệnh tiểu đường, máu nhiễm mỡ, các bệnh về tim, hồi phục sức khỏe, tăng tuổi thọ và nâng cao thể trạng cơ thể [3] [4]. sinensis ngoài tự nhiên. Hình có nguồn gốc từ công bố của Shrestha và cộng sự (2013) [5] Đến năm 2007, Sung và cộng sự đã tiến hành phân tích mối quan hệ giữa 162 loài Cordyceps bằng việc phân tích 5 - 7 locus bao gồm ribosome tiểu phần nhỏ và tiểu phần lớn (nrSSU và dnrLSU), nhân tố kéo dài 1α (tef1), hai tiểu đơn vị lớn nhất của RNA polymerase II (rpb1 và rpb2), β-tubulin (tub) và ti thể ATP6 (atp6) và xếp Cordyceps sinensis vào chi Ophiocordyceps và đổi tên là Ophiocordyceps sinensis luan an 4 [6], tuy là cùng tên song C. sinensis vẫn được sử dụng phổ biến trong giới khoa học hiện nay.

Hoạt tính sinh học Với sự phát triển của khoa học hiện nay, người ta đã tìm ra được những hợp chất có trong nấm C. Chính những hoạt chất này đóng vai trò quan trọng, quyết định giá trị dược liệu của loài nấm này, chúng gồm có: (i) Các hợp chất nitơ: adenine, adenosine, cordyceamides, cordycedipeptide, cordycepin, cordymin, cordysinin, dideoxyadenosine, guanine, guanosine, hypoxanthine, inosine, thymidine, thymine, uracil, uridine; (ii) Sterol: campesterol, cholesterol, daucosterol, ergosterol, sitisterol, stigmasterol; (iii) Polysaccharide và dẫn xuất: cordysinocan, glucan, heteroglycan, mannitol, mannoglucan; (iv) Các protein, acid amin: cadaverine, carboline, cordymin, flazin, methylpyrimidine, perlolyrine, putrescine, spermidine, spermine, tryptophan; (v) Acid phenolic: acetovanillone, acid hydroxybenzoic, acid protocatechuic, acid salicylic, acid syringic, acid vanillic; (vi) Isoflavone: daidzein, genistein, glycitein, orobol; (vii) Acid béo: acid docosanoic, acid lauric, acid lignoceric, acid linoleic, acid myristic, acid oleic, acid palmitic, acid palmitoleic, acid pentadecanoic, acid stearic, acid succinic; (viii) Các vitamin, các hợp chất bay hơi và các loại khoáng như Zn, Mg, Mn, Fe, Se, …. Y học hiện đại đã chứng minh nấm Cordyceps có các hoạt tính như điều hòa miễn dịch, kháng oxy hóa, ức chế hình thành khối u, kháng khuẩn, kháng nấm, kháng di căn và tìm ra được một số cơ chế tác động chính lên các con đường sinh hóa của cơ thể. Do đó việc sử dụng Cordyceps không chỉ giới hạn trong tăng cường sức khỏe, mà còn được sử dụng trong phòng trị các bệnh về hô hấp, bệnh về thận, gan, tim mạch, tăng lipid máu, rối loạn miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư (bảng 1.1) luan an 5 Bảng 1.

Hoạt tính sinh học của nấm Cordyceps sinensis [8] Hoạt tính Cơ chế tác động Miễn dịch Tăng cường hàm lượng IgG, IgG1 và IgG2b đặc hiệu ovalbumin. Kích thích đại thực bào giải phóng IL-lβ, TNF-α và INF-γ bằng việc kích thích con đường IkB–NF-kB. Cảm ứng sự sinh trưởng của tế bào T và tiết IL-2, IL-6 và IL-8. Kháng Giảm sự sản xuất NO, IL-12, TNF-α và các cytokine gây viêm.

Khóa viêm các NF-kB thông qua giảm biểu hiện tín hiệu điều hòa kinase nội bào. Kháng oxy Duy trì GPx và hoạt động SOD trong tế bào. Kích thích sự hoạt hóa hóa của GPx, CAT và SOD đồng thời giảm hàm lượng lactate dehydrogenase và malondialdehyde. Tăng điều hòa hoạt động của superoxide dismutase 1 chứa kẽm- đồng và ức chế sự tích lũy lipofusin.

Gây ra Ức chế sự phosphoryl hóa tyrosine của Bcl-2 và Bcl-xL oncoprotein. apoptosis Kích thích apoptosis thông qua con đường caspase/MAPK. Tăng cường phosphoryl hóa và biểu hiện p53. Kháng Bằng con đường miễn dịch và kháng oxy hóa.

Kháng khối u bằng con khối u đường apoptosis. Điều hòa con đường tín hiệu như con đường tín hiệu MAPK có vai trò quan trọng trong quá trình xâm lấn và di cư của tế bào ung thư, hoạt hóa con đường tín hiệu PKC có tác dụng kháng khối u trực tiếp. Ức chế sự tiết các yếu tố liên quan đến xâm lấn và di cư như MMP-2, MMP-9 và uPA. Bảo vệ tim Ngăn chặn sự tích tụ cholesterol.

Ức chế hoạt tính cholesterol mạch esterase. Hỗ trợ chữa bệnh đột quỵ do thiếu máu cục bộ do thiếu oxy và glucose. Tách chuỗi Aα của fibrinogen và chuỗi α của fibrin nhằm ngăn chặn huyết khối. Bảo vệ Ức chế sự tăng trưởng của tế bào mesangial ở thận thông qua con thận đường PDGF/ERK và TGF-β1/Smad.

Ức chế PDGF homodimer BB, nguyên nhân gây ra viêm và sản xuất ROS. Ức chế sự tăng sinh của tế bào trung mô cầu thận thông qua con đường PDGF/ERK và TGF- β1/Smad. luan an 6 Hoạt tính Cơ chế tác động Sức khỏe Kích thích tế bào Leydig và tế bào hoàng thể hạt tiết ra steroid sinh sinh sản dục. Tăng khả năng sản xuất E2, đây là hormone quan trọng nhất ảnh hưởng đến noãn bào.

Hoạt hóa con đường truyền tải tín hiệu PKA và PKC và kết hợp với Ars hoạt hóa con đường cAMP-PKA-StAR để tạo ra steroidogenesis. Phòng Điều hòa steroidogene buồng trứng để ngăn ngừa mất xương và loãng ngừa loãng xương do thiếu estrogen. Giảm hoạt tính alkaline phosphatase huyết xương thanh, hoạt tính TRAP, hàm lượng CTX và IFN-γ. Selen và vai trò sinh học của selen 1.

Nguồn selen hiện nay Se được Jacob Berzelius Jöns phát hiện năm 1817 trong chất thải của quá trình khai thác quặng pyrit [9]. Trong đất, Se tồn tại chủ yếu ở dạng selenite (SeO32−) và selenate (SeO42−), một lượng nhỏ dạng hữu cơ do hoạt động của vi sinh vật và thực vật tạo ra [9]. Ngoài ra, Se còn tồn tại trong nước nhưng phụ thuộc vào hàm lượng Se trong đất, đá nơi đó và hoạt động của vi sinh vật cũng như vi tảo ở trong nước [9]. Như đa phần các nguyên tố khác, Se tồn tại ở cả dạng vô cơ và hữu cơ.

Ở dạng vô cơ, Se ở các dạng oxy hóa như -2, 0, +4 và +6 như natri selenide, natri selenate, natri selenite,…. Còn ở dạng hữu cơ, chúng gắn trực tiếp vào các hợp chất hữu cơ hoặc liên kết cộng hóa trị với mạch carbon như selenomethionine, selenocysteine, dimethyl selenide, selenodiglutathione,… [9] [10]. Hiện nay, con người sử dụng Se hữu cơ chủ yếu thông qua thực phẩm thường ngày như rau, củ quả, thịt, trứng, sữa,… Ngoài ra, đối với những người thiếu Se có thể bổ sung các loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng giàu Se. Tùy từng khu vực địa lý mà thực phẩm tại nơi đó có hàm lượng Se khác nhau.

Một số thực vật như hành, tỏi, cải wasabi, nấm có khả năng tích lũy Se tốt với hàm lượng Se dao động từ 0,01 đến 0,55μg/g. Đối với những loài động vật dưới nước như cá, sò cũng là nguồn cung cấp Se đáng kể: cá biển (0,11 - 0,97μg/g), cá nước ngọt (0,18 - 0,68μg/g). Các sản phẩm thịt có hàm lượng Se khoảng 0,08 đến 0,73μg/g. Trong sản phẩm sữa, hàm lượng Se tỉ lệ nghịch với hàm lượng chất béo và dao động từ 0,01 đến 0,55μg/g [11].

Vai trò của selen đối với cơ thể Hiện nay, 25 gen mã hóa seleno-protein đã được xác định ở genome người. Selenoprotein có những chức năng khác nhau, bao gồm hoạt tính kháng oxy hóa, chức năng miễn dịch, sự trao đổi chất hormon tuyến giáp, vận chuyển và cân bằng nội môi Se và trao đổi chất ở xương và cơ tim [9] [12] [13]. Đối với hệ miễn dịch, nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự hiện diện của lượng lớn Se trong lách, gan và hạch bạch huyết. Vì vậy, thiếu hụt Se sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hệ miễn dịch.

Se kích thích hình thành kháng thể và hoạt hóa tế bào T hỗ trợ cùng với tế bào T gây độc và tế bào NK. Hơn nữa, Se cũng có vai trò quan trọng trong điều trị bệnh nhân nhiễm HIV, một số kết quả tích cực trong quá trình điều trị như làm chậm sự tiến triển bệnh, tăng tế bào T CD4+ và giảm các triệu chứng bệnh đi kèm như tiêu chảy [12] [14] [15]. Ở não, Se đóng vai trò rất quan trọng, nếu thiếu hụt Se, mô não là nơi được ưu tiên nhận Se trước tiên. Một số selenoprotein đặc trưng đã được chứng minh có khả năng chống lại sự thoái hóa thần kinh bằng cách loại bỏ các gốc tự do (ROS) và tăng cường kháng oxy hóa.

Trong đó, selenoprotein P có vai trò đặc biệt trong việc vận chuyển Se bằng cách gắn chúng lên các thụ thể bề mặt như apoER2 [13] [14]. Đối với vấn đề sinh sản ở nam giới, Se từ lâu đã được công nhận là cần thiết để sinh tổng hợp testosterone, sự hình thành và phát triển bình thường của tinh trùng. Trong pha sớm của quá trình hình thành tinh trùng, GPx4 có vai trò như là peroxidase giúp bảo vệ tinh trùng khỏi những tác nhân oxy hóa, trong khi đó, ở pha muộn, có vai trò trong sự hình thành phần đuôi giúp tinh trùng có thể di động. Đối với nam giới bị hiếm muộn do vấn đề di chuyển của tinh trùng, bổ sung Se 100μg/ngày sẽ giúp tăng khả năng hoạt động của tinh trùng và có khoảng 11% chúng có khả năng thụ tinh [14] [15].

Đối với tuyến giáp, đây là cơ quan có hàm lượng Se cao nhất trong cơ thể. Do đó, tuyến giáp không chỉ phụ thuộc vào iod mà còn cả Se. Se có vai trò khác nhau trong tuyến giáp như iodothyronine deiodinase (Dio1, Dio2) phụ thuộc Se, sản xuất hormon thyroid, triiodothyronine (T3) từ tiền chất của chúng và thyroxine (T4) [12] [15]. Đối với bệnh về tim mạch, thiếu hụt Se, peroxit lipid có thể tích tụ trong máu và gây tổn thương mạch máu và mô.

Các nghiên cứu trước đây cho thấy Se có khả luan an 8 năng chống lại sự oxy hóa lipid và giảm kết tụ tiểu cầu, kháng viêm từ đó giảm khả năng mắc các bệnh về tim mạch [12] [14] [15]. Đối với ung thư, trong những năm gần đây, các nghiên cứu về Se trong việc điều trị các loại ung thư ngày càng phổ biến, trên cả mô hình động vật, người và trên hầu hết các cơ quan với nhiều loại ung thư khác nhau như phổi, bàng quang, đại trực tràng, gan, tuyến giáp, tuyến tiền liệt [12] [14] [15]. Bên cạnh selenoprotein, Se còn được tích lũy vào polysaccharide. Các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào selenopolysaccharide từ vi khuẩn hoặc nấm (hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu điều kiện lên men Cordyceps sinensis tạo sinh khối giàu selen và khảo sát hoạt tính sinh học

Bài viết này trình bày về nghiên cứu điều kiện lên men Cordyceps sinensis tạo sinh khối giàu selen và khảo sát hoạt tính sinh học. Đây là một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học, đặc biệt là trong việc tìm kiếm các phương pháp mới để sản xuất các sản phẩm sinh học có giá trị cao.

Bài viết này có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình lên men Cordyceps sinensis và cách thức tạo ra sinh khối giàu selen. Ngoài ra, bài viết cũng trình bày về các hoạt tính sinh học của sản phẩm này, giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị của nó.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư cisplatin của nano dendrimer - Bài viết này trình bày về nghiên cứu cải thiện khả năng mang thuốc chống ung thư cisplatin của nano dendrimer, một chủ đề liên quan đến công nghệ sinh học và y học.

Luận án tiến sĩ về thiết kế và tổng hợp acid hydroxamic mang khung quinazolin trong điều trị ung thư - Bài viết này trình bày về nghiên cứu thiết kế và tổng hợp acid hydroxamic mang khung quinazolin trong điều trị ung thư, một chủ đề liên quan đến công nghệ sinh học và y học.

Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu gen tp53 và mdm2 trong ung thư tế bào gan nguyên phát - Bài viết này trình bày về nghiên cứu gen tp53 và mdm2 trong ung thư tế bào gan nguyên phát, một chủ đề liên quan đến công nghệ sinh học và y học.

Tất cả các bài viết này đều có liên quan đến công nghệ sinh học và y học, và có thể giúp người đọc hiểu rõ hơn về các chủ đề này.