Tổng quan nghiên cứu

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ em trong lứa tuổi 5-6 tuổi là một nhiệm vụ giáo dục trọng tâm, đóng vai trò nền tảng giúp hình thành nhân cách và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng bước vào lớp 1. Tại Việt Nam, 100% trẻ em mẫu giáo 5 tuổi cần đạt được các chuẩn phát triển ngôn ngữ theo khung quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học là một con đường cơ bản, giúp trẻ làm giàu vốn từ, rèn luyện khả năng phát âm chuẩn mực và phát triển tư duy logic thông qua nghệ thuật ngôn từ.

Tuy nhiên, tại nhiều cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, việc tổ chức hoạt động này còn bộc lộ một số hạn chế. Nhiều tiết dạy trong thời lượng từ 25 đến 30 phút mới chỉ dừng lại ở việc đọc thơ, kể chuyện truyền khẩu đơn thuần, chưa chú trọng khai thác chiều sâu ngôn ngữ nghệ thuật và rèn luyện kỹ năng diễn đạt mạch lạc cho trẻ. Công tác quản lý của ban giám hiệu nhà trường đôi khi còn mang tính hình thức, thiếu các biện pháp giám sát và bồi dưỡng chuyên môn đồng bộ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên vào năm 2022, đã tập trung giải quyết trọn vẹn vấn đề này. Đề tài khảo sát thực tế tại 7 trường mầm non công lập và dân lập trên địa bàn thành phố Hạ Long, gồm: Mầm non Hà Lầm, Cao Thắng, Hà Trung, Cao Xanh, Hạ Long, Hoa Hồng và Hồng Gai. Với tổng số 100 khách thể điều tra (35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên), công trình đã đánh giá chính xác thực trạng và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng phát triển ngôn ngữ cho hơn 5.000 trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của công trình được xây dựng vững chắc dựa trên 2 hướng lý thuyết trụ cột trong khoa học giáo dục và quản trị học:

Thứ nhất là lý thuyết học tập trải nghiệm của David A. Kolb (1984) kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của Ni Chang và Michael A. Reed (2009). Các lý thuyết này khẳng định rằng trẻ mầm non lĩnh hội ngôn ngữ hiệu quả nhất khi được tương tác trực tiếp với môi trường nghệ thuật, sách tranh và văn học dân gian. Văn học mang đến cho trẻ những hình tượng thẩm mỹ tươi sáng, từ đó chuyển hóa ngôn ngữ văn chương thành ngôn ngữ cá nhân một cách tự nhiên.

Thứ hai là lý thuyết quản lý tổ chức theo 4 chức năng cốt lõi của Henri Fayol và các nhà khoa học giáo dục Việt Nam như Trần Kiểm, Trịnh Hồng Hà. Bốn chức năng này gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai, kiểm tra và đánh giá. Quản lý giáo dục ngôn ngữ qua văn học thực chất là quá trình tác động có chủ đích của hiệu trưởng nhằm tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm, nâng cao năng lực giáo viên và tạo môi trường học tập tốt nhất cho trẻ.

Luận văn làm rõ 5 khái niệm khoa học trọng tâm:

  1. Giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non.
  2. Hoạt động cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học.
  3. Quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo.
  4. Ngôn ngữ mạch lạc trong giao tiếp đối thoại và độc thoại.
  5. Kỹ năng tiền đọc và tiền viết chuẩn bị cho trẻ bước vào trường tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu liên ngành chặt chẽ:

Cỡ mẫu nghiên cứu: Tổng số 100 khách thể tham gia khảo sát chính thức, bao gồm 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 65 giáo viên trực tiếp giảng dạy các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi.

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu theo cụm kết hợp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) tại 7 trường mầm non đại diện cho các khu vực nội thị và ven đô của thành phố Hạ Long. Việc lựa chọn này đảm bảo tính phổ quát, phản ánh đúng cơ cấu trường chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2 cũng như các cơ sở còn gặp khó khăn về phòng học chức năng.

Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Đề tài kết hợp phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trắc nghiệm theo thang đo Likert 5 bậc (từ mức 1: Rất không đồng ý/Rất ít đến mức 5: Rất đồng ý/Rất thường xuyên) với phương pháp thống kê toán học. Tác giả tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và tỷ lệ phần trăm phân bố để định lượng hóa các tiêu chí. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm tạo ra bức tranh định lượng khách quan, đồng thời kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia sư phạm và phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ để loại bỏ triệt để các sai số nhận định chủ quan. Toàn bộ dữ liệu thực tiễn được thu thập trong tháng 4 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 7 trường mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Phát hiện thứ nhất: Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vị trí của hoạt động văn học đạt mức rất cao. Có 100% người tham gia khảo sát (100/100 khách thể) khẳng định việc cho trẻ 5-6 tuổi làm quen với văn học là phương tiện hàng đầu để phát triển ngôn ngữ, đạt điểm trung bình đánh giá 4.28/5.00.

Phát hiện thứ hai: Về mức độ áp dụng phương pháp chuyên môn, phương pháp đọc và kể diễn cảm được sử dụng nhiều nhất với khoảng 88.5% giáo viên thực hiện thường xuyên. Ngược lại, các phương pháp kích thích tư duy bậc cao như tổ chức đóng vai kịch bản văn học và tập cho trẻ kể chuyện sáng tạo chỉ đạt mức trung bình, với khoảng 56.2% giáo viên thực hiện hiệu quả.

Phát hiện thứ ba: Trong 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng, khâu lập kế hoạch giáo dục và chỉ đạo chuyên môn đạt kết quả tốt nhất với điểm trung bình xấp xỉ 4.15/5.00. Tuy nhiên, khâu kiểm tra, đánh giá định kỳ chuẩn đầu ra ngôn ngữ và công tác phối hợp với phụ huynh còn nhiều điểm nghẽn, điểm trung bình chỉ dao động ở mức 3.48 đến 3.62/5.00.

Phát hiện thứ tư: Về điều kiện cơ sở vật chất, có khoảng 42.8% lớp học tại các điểm trường còn thiếu góc văn học đạt chuẩn ánh sáng và chưa trang bị đầy đủ học liệu trực quan hiện đại như sa bàn rối nước, rối tay hay phần mềm học liệu số tương tác.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ việc giáo viên chịu áp lực lớn về thời gian chăm sóc bán trú, dẫn đến việc thiếu thời gian chuẩn bị đạo cụ và kịch bản đóng vai cho trẻ. Hơn nữa, công tác kiểm tra của ban giám hiệu nhà trường chủ yếu tập trung vào hồ sơ giáo án, chưa theo dõi sát sao sự tiến bộ về vốn từ và ngữ điệu nói của từng học sinh trong suốt năm học.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công bố khoa học của Heidi M. Feldman (2008) và Piasta cùng các cộng sự về mối quan hệ giữa đào tạo kỹ năng sư phạm và độ phong phú ngôn ngữ của trẻ nhỏ. Dữ liệu thực tế tại thành phố Hạ Long cũng phản ánh sự tương thích với các nghiên cứu của Đào Thị Thu Hà (2015) và Phạm Thị Vân Anh (2020) tại các địa phương lân cận thuộc tỉnh Quảng Ninh.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về 4 chức năng quản trị, kết hợp với bảng phân phối ma trận tần suất Likert 5 mức độ để chỉ rõ khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi sư phạm tại các nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý giáo dục ngôn ngữ đồng bộ, có tính ứng dụng cao:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức 100% các đợt sinh hoạt chuyên đề về vai trò của văn học đối với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 5-6 tuổi, hoàn thành trong quý 3 hàng năm trước khi bước vào năm học mới.
  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và đa dạng hóa hình thức tổ chức: Ban giám hiệu hướng dẫn giáo viên tích hợp nội dung văn học vào 9 chủ đề giáo dục trong năm học; kết hợp thời lượng 25-30 phút học chính khóa với tối thiểu 15-20 phút hoạt động ngoài giờ và giờ hoạt động tại góc văn học mỗi ngày.
  3. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho đội ngũ giáo viên: Triển khai định kỳ 2 tháng một lần các khóa tập huấn về kỹ thuật đọc kể diễn cảm, phương pháp chuyển thể truyện ngắn thành kịch bản sân khấu hóa và ứng dụng công nghệ thông tin; phấn đấu đưa tỷ lệ giáo viên dạy giỏi hoạt động văn học đạt trên 90%.
  4. Thiết lập cơ chế phối hợp ba môi trường giáo dục giữa Nhà trường, Gia đình và Xã hội: Xây dựng cẩm nang hướng dẫn phụ huynh đồng hành đọc sách cùng con 15 phút mỗi tối; duy trì 100% nhóm trao đổi trực tuyến và định kỳ tổ chức hội thi "Bé kể chuyện sáng tạo" với sự tham gia của cha mẹ học sinh.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và chuẩn hóa cơ sở vật chất: Hiệu trưởng và tổ chuyên môn thực hiện dự giờ tối thiểu 2 đến 4 tiết dạy mỗi tháng; xây dựng phiếu tiêu chí đánh giá chuẩn năng lực ngôn ngữ định kỳ cuối giai đoạn và đầu tư nâng cấp 100% góc văn học tại các nhóm lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất là Cán bộ quản lý trường mầm non (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn): Tác phẩm cung cấp khung quy trình chuẩn mực để lập kế hoạch, chỉ đạo chuyên đề và thiết lập công cụ kiểm tra định lượng chất lượng giáo dục ngôn ngữ tại đơn vị.

Thứ hai là Giáo viên mầm non trực tiếp phụ trách trẻ 5-6 tuổi: Giáo viên có thể khai thác kho tàng phương pháp dạy học tích cực như kể chuyện theo tranh mở, đóng kịch phân vai và tổ chức góc văn học sáng tạo nhằm phát triển vốn từ cho học sinh.

Thứ ba là Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Đề tài là tài liệu tham khảo thực chứng giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh thành có điều kiện tương đồng.

Thứ tư là Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục Mầm non: Công trình là hình mẫu phương pháp luận hoàn chỉnh về nghiên cứu thực trạng và thiết kế bảng hỏi Likert phục vụ các đề tài nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động làm quen với tác phẩm văn học giúp phát triển những kỹ năng ngôn ngữ cốt lõi nào cho trẻ 5-6 tuổi? Hoạt động này giúp trẻ phát triển toàn diện vốn từ nghệ thuật, rèn luyện kỹ năng phát âm chuẩn mực và nói đúng cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt. Trẻ được trau dồi khả năng diễn đạt mạch lạc thông qua ngôn ngữ đối thoại và độc thoại, đồng thời tiếp thu các kỹ năng tiền đọc, tiền viết quan trọng như nhận diện mặt chữ cái, biết mở sách từ trái sang phải, tạo tâm lý sẵn sàng bước vào lớp 1.

  2. Khảo sát tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long chỉ ra hạn chế lớn nhất trong phương pháp dạy học là gì? Hạn chế lớn nhất là phương pháp tổ chức đóng vai theo kịch bản văn học và kể chuyện sáng tạo chỉ đạt tỷ lệ khoảng 56.2% giáo viên thực hiện tốt. Đa số giáo viên còn lúng túng trong việc thiết kế sân chơi, chuyển thể cốt truyện và chuẩn bị đạo cụ trực quan, khiến trẻ chưa có nhiều cơ hội tự tin thể hiện cảm xúc và ngôn ngữ cá nhân.

  3. Khâu nào trong quy trình quản lý của hiệu trưởng cần được cải tiến cấp thiết nhất? Khâu kiểm tra, đánh giá và phối hợp với phụ huynh cần được đổi mới cấp thiết nhất, với điểm đánh giá thực trạng chỉ đạt mức 3.48 đến 3.62/5.00. Hiệu trưởng cần chuyển từ việc kiểm tra hồ sơ sổ sách mang tính hành chính sang đánh giá sự tiến bộ ngôn ngữ thực tế của 100% trẻ, kết hợp thiết lập kênh tương tác chặt chẽ với gia đình.

  4. Thời lượng và hình thức tổ chức hoạt động văn học trong trường mầm non được phân bổ như thế nào? Thời lượng tiết học chính khóa dành cho trẻ 5-6 tuổi kéo dài từ 25 đến 30 phút theo chuẩn chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bên cạnh đó, nhà trường cần tận dụng linh hoạt 15 đến 20 phút trong các thời điểm đón trả trẻ, dạo chơi ngoài trời và duy trì góc văn học mở để trẻ tiếp xúc với sách truyện mỗi ngày.

  5. Gia đình đóng vai trò như thế nào trong các biện pháp đề xuất của luận văn? Gia đình là lực lượng phối hợp không thể tách rời, trực tiếp duy trì thói quen đọc sách cùng con tối thiểu 15 phút mỗi tối tại nhà. Phụ huynh tương tác với nhà trường qua hệ thống bảng tin và nhóm liên lạc trực tuyến, đồng thời tham gia cùng giáo viên theo dõi, đánh giá khả năng diễn đạt ngôn ngữ của trẻ theo từng tháng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thông qua các tác phẩm văn học phong phú.
  • Đánh giá khách quan thực trạng giáo dục và năng lực quản trị tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long thông qua khảo sát 100 cán bộ, giáo viên.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, phối hợp gia đình đến kiểm tra cơ sở vật chất.
  • Khẳng định vai trò quyết định của công tác quản lý đối với việc trang bị tâm thế tự tin và kỹ năng tiền đọc, viết cho trẻ vào lớp 1.
  • Cung cấp nguồn học liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, giáo viên mầm non và học viên cao học trên toàn quốc.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thanh Thúy bảo vệ thành công năm 2022 đã đóng góp một khung giải pháp quản lý sư phạm thiết thực và chuẩn mực. Trong các năm học tiếp theo, các cơ sở giáo dục mầm non tại thành phố Hạ Long và các địa phương cần sớm áp dụng đồng bộ hệ thống 5 biện pháp này vào thực tiễn giảng dạy. Hãy liên hệ với thư viện nhà trường hoặc tra cứu toàn văn công trình để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ cho trẻ ngay hôm nay!