phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và phụ lục, đề tài bao gồm 95 trang, đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận của việc nghiên cứu đặc điểm tự nhiên phục vụ tổ chức hoạt động trải nghiệm ở nhà trƣờng phổ thông. Đặc điểm tự nhiên và giá trị về tự nhiên của cao nguyên Vân Hòa, huyện Sơn Hòa cho hoạt động trải nghiệm Địa lí. Thiết kế, tổ chức hoạt động trải nghiệm Địa lí lớp 12 và định hƣớng giải pháp đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm Địa lí ở trƣờng THPT.
Đóng góp của luận văn - Về lí luận: Tổng quan, hệ thống hóa góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận nghiên cứu ĐKTN, TNTT phục vụ các HĐTN Địa lí cho HS - THPT. - Về thực tiễn: + Xác thực giá trị các điều kiện, đặc điểm tự nhiên, TNTN của cao nguyên Vân Hòa, huyện Sơn Hòa cho dạy học Địa lí Địa phƣơng, góp phần phát triển giáo dục và phát triển KT - XH nói chung của tỉnh Phú Yên. + Cung cấp 01 mẫu giáo án và 02 kế hoạch HĐTN về giá trị ĐKTN, TNTN của cao nguyên Vân Hòa huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Từ đó, có thể hỗ trợ, giúp cho GV Địa lí THPT sử dụng, vận dụng thực hiện đổi mới quá trình dạy học, góp phần nâng cao phẩm chất, năng lực ngƣời học đáp ứng mục tiêu nâng cao chất lƣợng dạy học môn Địa lí.
+ Giúp HS yêu thích và học tập tốt môn Địa lí trong nhà trƣờng THPT. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN PHỤC VỤ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1. Một số khái niệm liên quan 1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 1.
Điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên là nhân tố của môi trƣờng tự nhiên (MTTN), không sử dụng trực tiếp làm nguồn năng lƣợng để tạo ra lƣơng thực, thực phẩm, các nguyên liệu cho công nghiệp nhƣng nếu không có sự tham gia của chúng thì không thể tiến hành sản xuất đƣợc, thí dụ nhƣ vị trí địa lí, địa hình, nhiệt độ, nguồn nƣớc, độ ẩm,…[34]. Theo Sổ tay Thuật ngữ Địa lí [6]: Điều kiện tự nhiên là khả năng của các thành phần trong MTTN có ảnh hưởng đến cuộc sống và các ảnh hưởng của con người trên một lãnh thổ (ví dụ: vị trí địa lí, địa hình, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, các nguồn nước, các nguồn động, thực vật,…). ĐKTN là một nguồn lực quan trọng trong việc phát triển quốc gia. Tuy nhiên đối với từng quốc gia, nó có những thuận lợi và khó khăn không hoàn toàn giống nhau.
Tài nguyên thiên nhiên Theo Sổ tay Thuật ngữ Địa lí [6]: Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ những giá trị vật chất của thiên nhiên, cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động kinh tế của xã hội loài người như: khoáng sản, đất đai, động thực vật,… và các ĐKTN như: khí hậu, ánh sáng, không khí, nguồn nước,… Danh mục các loại TNTN cũng thường được mở rộng, tùy thuộc vào những tiến bộ của xã hội, vào trình độ khoa học - kĩ thuật của con người. Theo Nguyễn Minh Tuệ (2004) [37]: Tài nguyên thiên nhiên là các thành phần của tự nhiên (các vật thể và các nguồn lực tự nhiên) mà ở trình độ nhất định của sự phát triển lực lượng sản xuất chúng được sử dụng hoặc có e 6 thể sử dụng làm phương tiện sản xuât (đối tượng lao động và tư liệu lao động) và làm đối tượng tiêu dùng. Cao nguyên và Sơn nguyên 1. Cao nguyên Cao nguyên thuộc địa hình miền núi, có bề mặt tƣơng đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, đôi khi có đồi.
Độ cao từ 500m trở lên. Cao nguyên có sƣờn dốc, nhiều vách đứng. Về nguồn gốc, cao nguyên có thể hình thành do tác động bóc mòn, san bằng lâu dài các loại địa hình hoặc do bị một lớp đá phun trào dày nhƣ đá bazan phủ lên trên mặt [6]. Sơn nguyên Sơn nguyên là khu vực núi rộng lớn, trong đó có cả các dãy núi xen lẫn với cao nguyên [6].
Theo Wikipedia [59]: Sơn nguyên là một phần diện tích rộng lớn của bề mặt Trái Đất ở độ cao lớn (trên 1. Đó là sự kết hợp của các bình nguyên, cao nguyên, dãy núi và khối núi, đôi khi xen kẽ với các vùng lòng chảo bằng phẳng và rộng nằm trên các thềm không phân chia. Đặc điểm tự nhiên và nghiên cứu đặc điểm tự nhiên 1. Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm tự nhiên là đặc điểm nổi bật, đặc trƣng của các yếu tố (hay thành phần) của tự nhiên (đƣợc hiểu là của ĐKTN cả về TNTN) có thể đem lại thuận lợi hoặc không thuận lợi cho việc khai thác chúng nhằm thoả mãn nhu cầu phát triển của xã hội loài ngƣời.
Cụ thể là đặc điểm của các yếu tố hay thành phần: Địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhƣỡng, sinh vật,… Với mỗi vùng, lãnh thổ đều có đầy đủ các ĐKTN và một số TNTN, song tùy từng nơi mà đặc điểm, giá trị và khả năng khai thác của chúng sẽ khác nhau. Sự thuận lợi và khó khăn của ĐKTN và TNTN có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển KT - XH của ngƣời dân tại vùng, lãnh thổ đó [37]. e 7 Trên các lãnh thổ khác nhau thì đặc điểm về chủng loại, số lƣợng phân bố của TNTT không hoàn toàn giống nhau. Sự phân bố, phân loại giá trị của chúng chỉ mang tính chất tƣơng đối và có thể thay đổi theo không gian, thời gian phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất và các tiến bộ về khoa học - kĩ thuật,… 1.
Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên là nội dung chủ yếu của nghiên cứu tổng hợp ĐKTN. Hiểu một cách chung nhất là xem xét một cách hệ thống đặc điểm các thành phần có quan hệ với nhau trong một chỉnh thể. Nói cách khác, nghiên cứu đặc điểm tự nhiên là nghiên cứu đồng bộ, toàn diện các yếu tố và hợp phần của thể tổng hợp tự nhiên, phải hiểu là bao gồm cả các yếu tố KT - XH có tác động vào thể tổng hợp tự nhiên tại địa bàn nghiên cứu [41]. Hoạt động trải nghiệm HĐTN ở đây đƣợc hiểu là HĐTN dạy học hay còn gọi là HĐTN giáo dục do nhà Giáo dục định hƣớng, thiết kế và hƣớng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho HS tiếp cận thực tế, thể hiện các cảm xúc, tích cực khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ đƣợc giao hoặc giải quyết vấn đề thực tiễn.
Qua đó, chuyển hóa kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trƣờng và nghề nghiệp tƣơng lai [3] [4]. HĐTN “Là hoạt động giáo dục, trong đó HS dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trƣờng, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động phục vụ hƣớng nghiệp và hoạt động phục vụ cộng đồng dƣới sự hƣớng dẫn và tổ chức của nhà Giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này nhƣ: năng lực thiết e 8 kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hƣớng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác” [16]. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm Trên thế giới, DHTN đã trở thành một xu thế giáo dục hiện đại và đƣợc phổ biến từ khá lâu. Nó góp phần thực hiện đổi mới dạy học theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học, chuyển từ “tập trung vào kiến thức” sang “tập trung vào năng lực”, đánh giá ngƣời học theo chuẩn và sản phẩm đầu ra.
Sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng mà còn là năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập theo một chuẩn nhất định. HĐTN không những tạo điều kiện liên kết các kiến thức trong sách vở với các kiến thức ngoài thực tế giúp HS hiểu kiến thức một cách sâu sắc, giúp HS vận dụng các kiến thức học đƣợc vào trong thực tiễn một cách linh hoạt và có hiệu quả mà còn làm cho không khí tiết học, bài học đƣợc thoải mái, hấp dẫn và vui nhộn hơn nên HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học hơn. Ngoài ra, HĐTN còn là điều kiện học hỏi lẫn nhau, giúp HS phát huy tính tích cực tự học, sáng tạo, tính tƣ duy giải quyết vấn đề, phát triển các kỹ năng và khai thác tiềm năng của chính bản thân mình, tạo ra sự tự tin cho HS trong học tập, từ đó hình thành năng lực học tập cho HS và định hình những thói quen, động cơ học tập, tính cách tốt để tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo. Do vậy, DHTN yêu cầu GV phải nắm đƣợc đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và hoạt động học tập của HS cũng nhƣ nắm chắc hệ thống, chƣơng trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ cần có đối với HS trƣớc các vấn đề thực tiễn, chí ít là thực tiễn của địa phƣơng mà mình đang sinh sống.
Nhƣ vậy, dạy học qua HĐTN có vai trò, ý nghĩa to lớn và thiết thực, là điều kiện để GV đổi mới phƣơng pháp dạy học, là mô hình học tập tiến hành nhằm hình thành và phát triển các PCNL cốt lõi giúp HS hoàn thiện bản thân (phụ lục 1). Nội dung, hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm * Nội dung hoạt động trải nghiệm Nội dung HĐTN rất phong phú và đa dạng, bao gồm kiến thức, kỹ năng của nhiều môn học phổ thông và nhiều lĩnh vực thuộc Giáo dục học nhƣ: Giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục môi trƣờng, giáo dục phòng chống thiên tai, giáo dục vì sự phát triển,. Do vậy, các nội dung HĐTN rất thiết thực và gần gũi với cuộc sống, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động của HS, giúp các em có thể vận dụng vào thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi. Thông thƣờng có 4 nhóm nội dung hoạt động là: Hoạt động phát triển cá nhân, Hoạt động lao động, Hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng, Hoạt động hƣớng nghiệp.