TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM (2020)

1. Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Tư tưởng Việt Nam do tập thể giảng viên Khoa Chủ nghĩa xã hội khoa học thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn, do PGS.TS. Bùi Thị Kim Hậu chủ biên cùng sự tham gia của các nhà khoa học: PGS.TS. Bùi Thị Thanh Hương, PGS.TS. Nguyễn Thọ Khang, PGS.TS. Đỗ Công Tuấn, PGS.TS. Nguyễn Sỹ Trung, TS. Nguyễn Thúy Hà, TS. Nguyễn Vân Hạnh, TS. Vũ Thế Tùng, ThS. Hoàng Thị Bích và ThS. Nguyễn Hùng Cường. Tác phẩm được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành năm 2020.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG VIỆT NAM                   |
|                  NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (2020)                     |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Chủ biên: PGS.TS. Bùi Thị Kim Hậu                                       |
| Đơn vị: Khoa Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
| Khách thể: Tiến trình tư tưởng từ thời tiền sử đến đầu thế kỷ XX        |
+-------------------------------------------------------------------------+

Về vị trí trong chương trình đào tạo, giáo trình được thiết kế làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học Lịch sử tư tưởng Việt Nam, phục vụ sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và các ngành lý luận chính trị khác tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị hệ thống tri thức có tính khái quát và quy luật về sự hình thành, biến đổi của các trào lưu, hệ tư tưởng trong lịch sử dân tộc; phân tích các phạm trù thế giới quan, nhân sinh quan và tư tưởng chính trị - xã hội qua từng thời kỳ; từ đó rèn luyện năng lực đánh giá khách quan các giá trị truyền thống cũng như hạn chế lịch sử.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận lịch sử (xem tư tưởng là dòng chảy tự nhiên gắn với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể) và tiếp cận logic (phân tích cấu trúc thành tố tư tưởng). Điểm đặc thù của giáo trình là giới hạn khung thời gian nghiên cứu từ thời kỳ lập nước (tiền sử, sơ sử) cho đến đầu thế kỷ XX – mốc đánh dấu sự xuất hiện của hệ tư tưởng vô sản gắn với vai trò của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh.


2. Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung toàn bộ giáo trình gồm 8 chương, trong đó các chương đầu tập trung vào cơ sở phương pháp luận và tiến trình tư tưởng qua các giai đoạn lịch sử then chốt:

  • Chương 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn Lịch sử tư tưởng Việt Nam: Xác định khái niệm tư tưởng, quy luật hình thành tư tưởng theo quan điểm duy vật lịch sử, phân định tư tưởng chính thống của giai cấp thống trị và tư tưởng phi chính thống trong văn học dân gian; phân tích ba cấp độ của tư tưởng yêu nước (tình cảm/tâm lý, chuẩn mực đạo đức, lý luận).
  • Chương 2: Tư tưởng Việt Nam thời tiền sử và sơ sử: Phân tích tư duy cư dân nguyên thủy qua khảo cổ học Sơn Vi, Hòa Bình, Bắc Sơn; bước phát triển của tư duy trừu tượng, thẩm mỹ, vũ trụ quan (mô hình ba tầng thiên - địa - nhân, triết lý âm - dương, biểu tượng mặt trời) và ý thức cố kết cộng đồng thời đại Đông Sơn (nước Văn Lang, truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, Thánh Gióng).
  • Chương 3: Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ II TCN đến thế kỷ X: Khảo sát bối cảnh hơn 1000 năm Bắc thuộc; đối kháng giữa quá trình Hán hóa và phong trào chống Hán hóa; việc du nhập văn tự Hán, Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo; ý thức độc lập tự chủ qua các cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Lý Bí (nhà nước Vạn Xuân), Khúc Thừa Du và chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938.
  • Chương 4: Tư tưởng Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIV: Giai đoạn xác lập chế độ phong kiến trung ương tập quyền dưới các triều Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần; hiện tượng Tam giáo đồng quy với Phật giáo đóng vai trò chủ đạo; phân tích tư tưởng trị nước thân dân, tinh thần độc lập qua các đại biểu Lý Công Uẩn (Chiếu dời đô), Lý Thường Kiệt (Nam quốc sơn hà, nghệ thuật quân sự và ngoại giao), Trần Thái Tông (Khóa hư lục, triết lý tính giác, văn răn ngũ giới).
  • Chương 5 đến Chương 7: Khái quát diễn trình tư tưởng chính trị, xã hội, triết học của quốc gia phong kiến Đại Việt từ thế kỷ XV (khi Nho giáo độc tôn thời Lê sơ) đến đầu thế kỷ XIX dưới triều Nguyễn.
  • Chương 8: Tư tưởng Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX: Phản ánh sự khủng hoảng của hệ tư tưởng phong kiến trước sự xâm lược của thực dân phương Tây; sự du nhập của các trào lưu dân chủ tư sản và bước ngoặt chuyển biến sang hệ tư tưởng vô sản với vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin:

+--------------------------------------------------------------------------+
|                     TRỤ CỘT LÝ LUẬN VÀ THẾ GIỚI QUAN                     |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội (kinh tế, cơ cấu sở hữu).     |
| 2. Phân tích phương thức sản xuất châu Á (sở hữu công về ruộng đất).     |
| 3. Cơ chế tiếp biến Tam giáo (Nho - Phật - Đạo) trên nền bản địa.        |
| 4. Khung cấu trúc 3 cấp độ của Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam.              |
+--------------------------------------------------------------------------+
  • Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Sự phát triển tư tưởng gắn liền với phương thức sản xuất, điều kiện sinh hoạt vật chất và công cụ lao động (từ đồ đá, đồ đồng đến đồ sắt).
  • Đặc thù chế độ sở hữu phương Đông: Phân tích sự vắng mặt của chế độ tư hữu ruộng đất triệt để ("phương thức sản xuất châu Á") như nguyên nhân sâu xa dẫn đến tính trì trệ về kinh tế - xã hội, đồng thời là cơ sở thuận lợi cho việc tiếp thu tư tưởng cộng đồng, bình đẳng sau này.
  • Cấu trúc thế giới quan - nhân sinh quan phức hợp: Sự kết hợp giữa các yếu tố bản địa và các hệ tư tưởng ngoại nhập (Tam giáo: Nho - Phật - Lão), trong đó mỗi giai đoạn lịch sử xác định một hệ tư tưởng giữ vị trí trung tâm (Phật giáo từ thế kỷ X đến XIV, Nho giáo từ thế kỷ XV đến XIX).

Kỹ năng phát triển cho người học

  • Năng lực phân tích liên ngành: Kết hợp tri thức lịch sử học, khảo cổ học, văn học dân gian và dân tộc học để giải mã nội dung tư tưởng khi thiếu vắng các hệ thống tác phẩm lý luận thành văn.
  • Năng lực tư duy logic - lịch sử: Nhận diện tính hai mặt của các hiện tượng tư tưởng (tích cực/tiến bộ đối lập với tiêu cực/bảo thủ/giáo điều) trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể.
  • Kỹ năng khảo chứng văn bản và sử liệu: Đọc, phân tích các văn kiện chính trị cổ (Chiếu dời đô, thơ thiền, kệ, bài hịch) nhằm trích xuất tư tưởng chính trị và đạo đức trị nước.

3. Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình vận dụng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Giảng viên và người học không tiếp cận lịch sử tư tưởng như một tập hợp các triết thuyết trừu tượng độc lập, mà đặt trong mối liên hệ nhân quả với sự biến đổi của chế độ kinh tế, cơ cấu giai cấp và nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia.

                        QUY TRÌNH TIẾP CẬN TƯ LIỆU
Tư liệu văn bản & Tác phẩm                               Sử liệu phi văn bản
- Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)                             - Khảo cổ (Sơn Vi, Hòa Bình, Đông Sơn)
- Khóa hư lục (Trần Thái Tông)                           - Di vật (Trống đồng, rìu đồng, đồ gốm)
- Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt)                       - Văn học dân gian (Truyền thuyết, ca dao)

Phương pháp nghiên cứu đặc thù

Do đặc thù cha ông trong lịch sử ít trước tác các công trình thuần túy lý luận hệ thống mà thể hiện tư tưởng qua hành vi thực tiễn, thái độ ứng xử thời cuộc và sáng tác văn học, giáo trình định hướng phương pháp học tập qua:

  1. Khảo sát hiện vật và di chỉ khảo cổ: Phân tích hình thái công cụ, hoa văn gốm, kiến trúc mộ táng, trống đồng để suy đoán quan niệm vũ trụ và nhân sinh.
  2. Khảo sát văn học dân gian và huyền thoại: Giải mã truyền thuyết (Sơn Tinh - Thủy Tinh, Thánh Gióng) để tìm hiểu tư tưởng đoàn kết trị thủy và ý thức chống ngoại xâm.
  3. Phân tích hành vi chính trị và nhân cách lịch sử: Đánh giá tư tưởng thông qua các quyết sách lớn (dời đô, đại xá thuế, tổ chức bộ máy, sách lược ngoại giao).

Hệ thống câu hỏi ôn tập và tự học

Cuối mỗi chương, giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận mang tính bản chất học thuật:

  • Yêu cầu phân tích đối tượng và phương pháp luận mác-xít trong nghiên cứu tư tưởng.
  • Yêu cầu phân tích ba cấp độ của tư tưởng yêu nước.
  • Yêu cầu chứng minh sức sống văn hóa bản địa qua 1000 năm Bắc thuộc.
  • Yêu cầu tổng kết các giá trị và hạn chế của tư tưởng triết học, đạo đức triều Lý - Trần.

4. Điểm nổi bật và khung tham chiếu học thuật

Giáo trình kế thừa có chọn lọc nguồn ngữ liệu và kết quả nghiên cứu từ các công trình nền tảng của giới học thuật Việt Nam, tiêu biểu là:

+--------------------------------------------------------------------------+
|                 HỆ THỐNG NGUỒN TƯ LIỆU THAM KHẢO CHÍNH                   |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. "Lịch sử tư tưởng Việt Nam" (Quyển 1) - GS. Nguyễn Tài Thư (Chủ biên) |
| 2. "Lịch sử tư tưởng Việt Nam" (Quyển 2) - GS. Lê Sỹ Thắng (Chủ biên)    |
| 3. "Đại Việt sử ký toàn thư" - Bản in Nội các quan bản                   |
| 4. "Lịch sử Việt Nam" (Tập 1) - Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam          |
| 5. "Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XX" - GS. Lê Thành Khôi|
| 6. "Thơ văn Lý - Trần" - Viện Văn học (NXB KHXH, 1989)                   |
| 7. C. Mác - Ph. Ăng-ghen "Toàn tập" (NXB Chính trị quốc gia)             |
+--------------------------------------------------------------------------+

Đặc điểm phân kỳ và tính khu biệt

Khác với một số công trình bao quát toàn bộ tư tưởng hiện đại, giáo trình này phân kỳ có chủ đích: tập trung nghiên cứu từ thời tiền sử đến đầu thế kỷ XX. Cách phân chia này bảo đảm tính phân định ranh giới học thuật rõ ràng với các môn học liên đới trong khối lý luận chính trị:

Học phần Khách thể và Phạm vi nghiên cứu trọng tâm
Lịch sử tư tưởng Việt Nam (Giáo trình này) Tiến trình tư tưởng triết học, thế giới quan, nhân sinh quan, chính trị - xã hội từ thời nguyên thủy đến đầu thế kỷ XX (khi xuất hiện hệ tư tưởng vô sản).
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng (1930), đường lối cách mạng, sự lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ lịch sử hiện đại.
Tư tưởng Hồ Chí Minh Hệ thống quan điểm toàn diện của Chủ tịch Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lịch sử dân tộc (Lịch sử Việt Nam) Diễn trình các sự kiện chính trị, kinh tế, quân sự, tổ chức nhà nước và xã hội qua các thời đại.

5. Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên Đại học và Học viên Cao học: Phục vụ trực tiếp sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng, Triết học, Chính trị học, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cùng các cơ sở đào tạo lý luận chính trị trên cả nước.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về Triết học Mác - Lênin (đặc biệt là phần Duy vật lịch sử) và Lịch sử Việt Nam đại cương trước khi tiếp cận học phần này.
  • Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Sử dụng làm khung tham chiếu cấu trúc bài giảng, thiết kế đề tài thảo luận chuyên đề và tra cứu các tư liệu lịch sử tư tưởng từ thời cổ sơ đến trung đại.
  • Người tự học và tham khảo học thuật: Cung cấp cái nhìn toàn cảnh, có phương pháp luận về lịch sử tư tưởng cho những ai quan tâm đến văn hóa, triết học phương Đông và lịch sử Việt Nam.

6. Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ đào tạo cử nhân và học viên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và các chuyên ngành lý luận chính trị tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho các khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần trang bị kiến thức nền tảng về thế giới quan duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và các mốc tiến trình cơ bản của Lịch sử Việt Nam để tiếp thu logic vận động của các tư tưởng được trình bày.

3. Giáo trình phân kỳ tiến trình tư tưởng dân tộc như thế nào?

Giáo trình phân chia tiến trình tư tưởng thành 8 chương: Chương 1 (Phương pháp luận); Chương 2 (Tiền sử - Sơ sử); Chương 3 (Thế kỷ II TCN - X); Chương 4 (Thế kỷ X - XIV); Chương 5 đến 7 (Thế kỷ XV - đầu XIX); Chương 8 (Cuối XIX - đầu XX với sự ra đời của hệ tư tưởng vô sản).

4. Phương pháp nghiên cứu lịch sử tư tưởng trong giáo trình có điểm gì đặc thù?

Do nguồn văn bản lý luận của cha ông thời cổ - trung đại hạn chế, giáo trình kết hợp nghiên cứu văn bản với việc phân tích di chỉ khảo cổ, văn học dân gian, phong tục tập quán và hành vi chính trị của các nhân vật lịch sử.

5. Giáo trình sử dụng những nguồn sử liệu chính nào?

Giáo trình khai thác các tài liệu như Đại Việt sử ký toàn thư, Khóa hư lục, các công trình khảo cổ học thời đại đồ đá, đồ đồng, các ấn phẩm của Viện Văn học, Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam và công trình của GS. Nguyễn Tài Thư, GS. Lê Sỹ Thắng, GS. Lê Thành Khôi.


7. Kết luận

Giáo trình Lịch sử Tư tưởng Việt Nam (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2020) phản ánh hệ thống tri thức cơ bản về quá trình hình thành, phát triển tư tưởng của cộng đồng dân tộc Việt Nam từ cội nguồn tiền sử đến đầu thế kỷ XX.

Với việc xác lập phương pháp luận duy vật lịch sử, phân tích đa chiều các yếu tố cấu thành thế giới quan, nhân sinh quan và chủ nghĩa yêu nước qua các thời kỳ, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu và khung lý thuyết phục vụ cho việc giảng dạy, học tập chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học và khối ngành lý luận chính trị.