Nghiên cứu đa dạng đặc điểm thực vật của chi Elsholtzia Willd ở miền Bắc Việt Nam

Nghiên cứu đa dạng đặc điểm thực vật của một số loài chi Elsholtzia Willd tại miền Bắc Việt Nam trong khóa luận tốt nghiệp dược sĩ.

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tổng quan về Kinh giới

1.1.1. Tổng quan chi Elsholtzia Willd.

1.1.2. Đặc điểm thực vật các loài trong chi Elsholtzia Willd.

1.1.3. Tổng quan về khóa lưỡng phân

1.1.3.1. Khái niệm khóa lưỡng phân
1.1.3.2. Cách xây dựng khóa lưỡng phân

1.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị

1.2.2. Đối tượng nghiên cứu

1.2.3. Hóa chất, dung môi. Dụng cụ, thiết bị, máy móc

1.2.4. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu

1.2.4.1. Nghiên cứu về thực vật
1.2.4.2. Xây dựng khóa xác định loài

1.3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.3.1. Kết quả thực nghiệm

1.3.2. Đặc điểm thực vật

1.3.3. Xây dựng khóa phân loại

1.3.3.1. Về đặc điểm thực vật
1.3.3.2. Về khóa phân loại thực vật các loài chi Elsholtzia Willd.

1.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC BẢNG

2. DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về chi Elsholtzia Willd tại miền Bắc Việt Nam

Chi Elsholtzia Willd, thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae), là một trong những chi thực vật quan trọng trong y học cổ truyền. Tại miền Bắc Việt Nam, chi này có sự phân bố đa dạng với nhiều loài khác nhau. Các loài trong chi này không chỉ có giá trị về mặt dược liệu mà còn đóng góp vào sự đa dạng sinh học của khu vực. Nghiên cứu về chi Elsholtzia Willd giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm thực vật và ứng dụng của chúng trong y học.

1.1. Đặc điểm sinh thái của chi Elsholtzia Willd

Chi Elsholtzia Willd thường mọc ở các vùng đất ẩm, có độ cao từ 600m trở lên. Chúng thích nghi tốt với môi trường sống có ánh sáng và độ ẩm cao, thường xuất hiện ở các sườn đồi, bãi hoang và ven đường.

1.2. Phân bố của chi Elsholtzia Willd tại Việt Nam

Tại Việt Nam, chi Elsholtzia Willd được ghi nhận có 8 loài, phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi như Hà Giang, Lào Cai, và Cao Bằng. Mỗi loài có những đặc điểm riêng biệt, tạo nên sự đa dạng trong chi này.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu chi Elsholtzia Willd

Mặc dù chi Elsholtzia Willd có nhiều giá trị, nhưng việc phân loại và nhận diện các loài trong chi này gặp nhiều khó khăn. Một số loài có đặc điểm hình thái tương tự nhau, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình thu hái và sử dụng. Điều này đặt ra thách thức lớn cho các nhà nghiên cứu trong việc xác định đúng loài và ứng dụng của chúng.

2.1. Khó khăn trong việc phân loại các loài Elsholtzia

Sự tương đồng về hình thái giữa các loài trong chi Elsholtzia Willd khiến cho việc phân loại trở nên phức tạp. Nhiều loài có thể bị nhầm lẫn, dẫn đến việc sử dụng sai mục đích.

2.2. Tác động của môi trường đến sự phát triển của chi Elsholtzia

Môi trường sống thay đổi do biến đổi khí hậu và hoạt động của con người có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của các loài trong chi Elsholtzia Willd. Việc bảo tồn môi trường sống tự nhiên là rất cần thiết.

III. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật chi Elsholtzia Willd

Nghiên cứu chi Elsholtzia Willd được thực hiện thông qua các phương pháp thu thập mẫu, phân tích hình thái và giải phẫu. Các mẫu được thu thập từ nhiều địa điểm khác nhau để đảm bảo tính đại diện. Phương pháp phân loại cổ điển được áp dụng để xác định các loài trong chi này.

3.1. Phương pháp thu thập mẫu nghiên cứu

Mẫu được thu thập từ các khu vực khác nhau tại miền Bắc Việt Nam, đảm bảo tính đa dạng và đại diện cho các loài trong chi Elsholtzia Willd. Các mẫu được ghi chép cẩn thận về vị trí và điều kiện sinh thái.

3.2. Phân tích hình thái và giải phẫu

Các mẫu thu thập được phân tích về đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu. Việc này giúp xác định các đặc điểm phân biệt giữa các loài trong chi Elsholtzia Willd, từ đó xây dựng khóa phân loại.

IV. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật chi Elsholtzia Willd

Kết quả nghiên cứu cho thấy chi Elsholtzia Willd có nhiều đặc điểm hình thái đa dạng. Mỗi loài trong chi này đều có những đặc điểm riêng biệt, từ hình dáng lá, cụm hoa đến cấu trúc giải phẫu. Những phát hiện này không chỉ có giá trị trong việc phân loại mà còn hỗ trợ cho các nghiên cứu về dược liệu.

4.1. Đặc điểm hình thái của các loài Elsholtzia

Các loài trong chi Elsholtzia Willd có sự đa dạng về hình thái, từ chiều cao cây, hình dáng lá đến cấu trúc hoa. Những đặc điểm này giúp phân biệt các loài và xác định ứng dụng của chúng trong y học.

4.2. Kết quả phân loại các loài Elsholtzia

Kết quả phân loại cho thấy có 8 loài thuộc chi Elsholtzia Willd tại Việt Nam. Mỗi loài đều có những đặc điểm riêng biệt, góp phần vào sự đa dạng sinh học của khu vực.

V. Ứng dụng thực tiễn của chi Elsholtzia Willd trong y học

Chi Elsholtzia Willd không chỉ có giá trị về mặt sinh học mà còn được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Các loài trong chi này thường được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Việc nghiên cứu và ứng dụng các loài này trong y học có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

5.1. Giá trị dược liệu của các loài Elsholtzia

Nhiều loài trong chi Elsholtzia Willd được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị các bệnh như cảm cúm, viêm họng và các vấn đề về tiêu hóa. Tinh dầu từ các loài này cũng có nhiều ứng dụng trong ngành dược phẩm.

5.2. Tiềm năng nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu về chi Elsholtzia Willd mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm dược liệu mới. Việc khai thác và ứng dụng các loài này trong y học có thể mang lại giá trị kinh tế cao.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu chi Elsholtzia Willd

Nghiên cứu về chi Elsholtzia Willd tại miền Bắc Việt Nam đã chỉ ra sự đa dạng và giá trị của các loài trong chi này. Việc bảo tồn và nghiên cứu sâu hơn về chi Elsholtzia Willd là cần thiết để phát huy giá trị dược liệu và bảo vệ sự đa dạng sinh học. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều kết quả tích cực cho y học và bảo tồn thiên nhiên.

6.1. Tầm quan trọng của việc bảo tồn chi Elsholtzia

Bảo tồn các loài trong chi Elsholtzia Willd là rất quan trọng để duy trì sự đa dạng sinh học và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Việc này không chỉ có lợi cho môi trường mà còn cho sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khai thác và ứng dụng các loài Elsholtzia Willd trong y học, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học và sinh thái của chúng để bảo tồn hiệu quả hơn.

14/08/2025
Phạm thị nga nghiên cứu đa dạng đặc điểm thực vật một số loài chi elsholtzia willd ở miền bắc việt nam khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các loài thuộc chi Kinh giới (Elsholtzia Willd.), họ Bạc hà (Lamiaceae) được sử dụng trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước Châu Á. Trên thế giới hiện nay đã phát hiện được khoảng 40 loài thuộc chi Kinh giới, trong đó ở Trung Quốc có tới 33 loài [18]. Tại Việt Nam đã phát hiện được 8 loài, phân bố chủ yếu ở các tỉnh trung du, miền núi như Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai,. Trong Thực vật chí Việt Nam, ghi nhận Việt Nam có 7 loài thuộc chi Elsholtzia Wild.

bao gồm: Elsholtzia ciliata (Thunb., Elsholtzia blanda (Benth., Elsholtzia pilosa (Benth. Smith, Elsholtzia rugulosa Hemsl., Elsholtzia communis (Collett.) Diels, Elsholtzia winitiana Craib. và 1 thứ là Elsholtzia winitiana var. Ngoài ra, theo Hoàng Thanh Sơn loài E.

kachinensis cũng được ghi nhận có ở Việt Nam, đưa tổng số loài thuộc chi Elsholtzia Wild. ở Việt Nam là 8 loài và 1 thứ [16]. Các loài thuộc chi Elsholtzia Wild. đa dạng, mặc dù có nhiều đặc điểm hình thái tương đối giống nhau nhưng vẫn mang những đặc điểm phân biệt.

Trong thực tế, một số loài trong chi này có thể bị nhầm lẫn khi thu hái, sử dụng. Việc nghiên cứu tính đa dạng trong các đặc điểm hình thái và giải phẫu của các taxon trong chi Elsholtzia Wild. có ý nghĩa thực tiễn, giúp phân loại được các loài trong chi này theo phương pháp phân loại cổ điển. Bên cạnh đặc điểm về thực vật, tinh dầu là thành phần hoá học phổ biến gặp ở tất cả các loài thuộc chi Elsholtzia Wild.

Do đó, các nghiên cứu về hàm lượng và thành phần hoá học của tinh dầu cũng là những cơ sở quan trọng cho việc phân loại chi Elsholtzia Wild. theo thành phần hoá học. Tuy nhiên, trong khuôn khổ có hạn của khoá luận tốt nghiệp, đề tài này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu chi Elsholtzia Wild. với các mục tiêu sau: - Mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm cấu tạo giải phẫu và giám định tên khoa học một số mẫu Kinh giới thu được ở miền Bắc Việt Nam.

- Xây dựng khóa xác định loài của chi Elsholtzia Willd. Tổng quan về Kinh giới 1. Tổng quan chi Elsholtzia Willd. Vị trí phân loại của chi Elsholtzia Willd.

[10] Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Cúc (Asteridae) Bộ: Bạc hà (Lamiales) Họ: Bạc hà (Lamiaceae) Chi: Kinh giới (Elsholtzia Willd. Đặc điểm thực vật và khóa phân loại chi Elsholtzia Willd. a) Đặc điểm thực vật chi Elsholtzia Willd. Cây cỏ hay cây bụi nhỏ.

Thân thường vuông, nhẵn hay có lông. Lá nguyên hay xẻ răng cưa, nhẵn hay có lông. Cụm hoa dạng chùm hay dạng bông ở đỉnh cành, gồm các xim co tạo thành vòng giả, giãn cách hay không giãn cách, hoa tạt về một phía hay thành vòng. Lá bắc tồn tại hình nét hoặc hình trứng.

Đài hình chuông hay hình ống, 5 thùy gần đều nhau. Tràng có ống thẳng hoặc cong hơi thò khỏi đài, 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy. Nhị 4, hướng về 2 phía hay hướng thẳng; chỉ nhị thò dài hay ngắn khỏi tràng; 2 nhị dưới dài hơn hai nhị trên. Bao phấn 2 ô, lúc đầu giãn ra sau chụm lại.

Bầu nhẵn hay có lông; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Đĩa phát triển mạnh ở phần phía sau của bầu. Quả hình bầu dục hay hình thuôn, nhẵn hay có lông, có nốt sần [11]. b) Khóa phân loại chi Elsholtzia Willd.

Khoá phân loại chi Elsholtzia Willd. trong các tài liệu khác nhau có sự khác biệt về số loài. Theo Thực vật chí Trung Quốc, khoá phân loại xác định 33 loài (Phụ lục 1. Ở Việt Nam, có 2 tài liệu công bố khoá phân loại của chi Elssholtzia Willd.

Khóa phân loại chi Elsholtzia Willd. theo Thực vật chí Việt Nam [11] 1A. Cụm hoa gồm các hoa tạt về một phía. Lá bắc lớn, hình trứng rộng hay gần tròn (cỡ 4-5 x 3-4 mm).

Lá bắc nhỏ, hình mác hẹp hay hình đường. Hoa màu trắng. Lá bắc hình mác hẹp (cỡ 1,5-2mm), ngắn hơn hoa. Hoa màu đỏ nhạt hay tím nhạt.

Lá bắc hình đường (dài 5-6 mm), dài hơn hoa. Cụm hoa có dạng hình trụ, hoa không tạt về một phía. Cụm hoa dạng chùm giãn cách. Hoa rủ xuống phía dưới sau khi hoa nở.

Lá gần như nhẵn. Hoa hướng lên sau khi nở. Lá có lông, mặt trên phiến lá có nhiều nếp nhăn (sần). Cụm hoa dạng bông xít nhau.

Lá bắc hình đường (dài 3-5 mm) thường ngắn hơn hoa. Các bông trong cụm hoa thường không mọc đối. Lá bắc hình mác ngược, hẹp (dài 2,5-3 mm), thường dài hơn hoa. Các bông trong cụm hoa mọc đối nhau.

winitiana Khóa phân loại 7 loài thuộc chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam trừ loài E. Lá bắc rộng, hình trứng. Cụm hoa hình trụ; bao phấn màu vàng.

Cụm hoa tạt về một phía; bao phấn màu tím đen. Lá bắc nhỏ, hình mác hẹp, hình dùi hay hình đường. Mặt dưới của lá trơn nhẵn hoặc có lông trên các gân lá. Tràng hoa màu trắng, nhị chìa ra phía trước.

Tràng hoa màu màu hơi đỏ, nhị phía trước ngắn hơn. Mặt dưới của lá có lông nhung dày hoặc thưa. Mặt dưới của lá màu hơi trắng, đôi khi hơi vàng khi khô, khác màu với mặt trên của lá. Mặt dưới của lá có lông nhung màu xám hoặc trắng, cùng màu với mặt trên của lá.

Tràng hoa màu trắng. Tràng hoa màu hồng tím. Phân bố của các loài trong chi Elsholtzia Willd. trên thế giới và Việt Nam.

a) Phân bố chi Elsholtzia Willd. trên thế giới Trên thế giới, có khoảng 40 loài thuộc chi Elsholtzia Willd., đa phần là các cây mọc hoang ở các vùng đất ôn đới hay nhiệt đới núi cao thuộc châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, một số loài ở châu Mỹ và châu Âu [14], [15]. Theo “Thực vật chí Trung Quốc”, ở Trung Quốc chi này phân bố rất đa dạng, có 33 loài với 8 thứ khác nhau [18]. Một số loài trong chi (E.blanda) có vùng phân bố rộng hơn các loài khác (Ấn Độ, Nepal, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Việt Nam, một số nước châu Âu và châu Mỹ.

Các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. sinh trưởng tốt trong điều kiện khí 3 hậu vùng ôn đới và núi cao nhiệt đới, kém hơn ở vùng có nhiệt độ không khí cao (trừ E. b) Phân bố chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Ở Việt Nam, đã phát hiện được 8 loài Kinh giới, đa số đều mọc hoang và khá phổ biến tại khắp các tỉnh trung du, miền núi.

Dựa trên các tài liệu “Thực vật chí Việt Nam” [11], “Từ điển thực vật thông dụng” [4], “Cây cỏ Việt Nam” [6], “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, “Thực vật chí Trung Quốc” [18], công bố loài bổ sung E. kachinensis ở Việt Nam [16], có thể tóm tắt các loài được phát hiện tại nước ta ở Bảng 1. Phân bố các loài trong chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Tên Tên Tên TT Phân bố khoa học đồng nghĩa Việt Nam Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng (Bảo Lạc.

Trà Lĩnh), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Phú Thọ (Thanh Elsholtzia Sideritis ciliata Kinh giới Sơn, Phù Ninh), Vĩnh ciliata 1 Thunb., Elsholtzia trồng, Kinh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Tây (Thunb. giới rìa (Ba Vì), Hòa Bình (Mai Hyland. Châu), Hà Nội (Từ Liêm), Ninh Bình và nhiều tỉnh, thành phố khác Lai Châu (Phong Thổ), Lào Cai (Bắc Hà, Sa Pa), Sơn La (Mộc Châu), Hà Giang (Đồng Văn, Yên Elsholtzia Minh, Quản Bạ), Cao Kinh giới blanda Aphannochilus Bằng (Trà Lĩnh), Lạng 2 rừng, Ngùng (Benth. Sơn (Bắc Sơn), Bắc lải Benth.

Giang, Hòa Bình (Mai Châu), Kon Tum (Đắc Glây, Kon Plông), Lâm Đồng (Đà Lạt), Khánh Hòa (Nha Trang) Elsholtzia pilosa Aphannochilus Kinh giới 3 Lào Cai (Sa Pa) (Benth. Elsholtzia Aphannochilus Kinh giới Lai Châu (Sìn Hồ, Tả Sừ 4 penduliflora penduliflous Benth. rủ, Chùa dù Chồ), Lào Cai (Sa Pa) W. Smith 4 Tên Tên Tên TT Phân bố khoa học đồng nghĩa Việt Nam Elsholtzia labordei Kinh giới Elsholtzia Vaniot., Elsholtzia sần, Kinh Hà Giang (Đồng Văn, 5 rugulosa mairei Levl., giới nhám, Phó Bảng) Hemsl.

Aphannochilus Kinh giới rogulosus Hemsl. nhăn Dysophylla Elsholtzia communis Collet. Et communis Hemsl., Kinh giới Lào Cai (Sa Pa), Hà 6 (Collett. & Aphanochilus bông Giang (Yên Minh) Hemsl.) Kudo Kon Tum (Đúc Glây.

Elsholtzia Kinh giới Kon Plông). Gia Lai winitiana dày (Pleiku. An Khê), Lâm Craib, Đồng (Đà Lạt) 7 Elsholtzia winitiana Kinh giới var. Đồng Văn (Hà Giang) Đồng Văn dongvanensis Phuong Elsholtzia Cao Bằng và một số tỉnh 8 kachinensis miền Bắc Prain 1.

Đặc điểm thực vật các loài trong chi Elsholtzia Willd. Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Đặc điểm thực vật: Cỏ đứng, cao 30-60 cm. Thân vuông, có lông tơ ngắn ở phần non. Lá hình trứng hay hình bầu dục-mũi mác, cỡ 3-9 x 1-4 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép xẻ răng cưa, 2 mặt có lông ngắn; gần bên 5-6 đội; cuống lá dài 1-3 cm.

Cụm hoa dạng bông, ở đỉnh cành, cỡ 3-6 x 0,8-1,2 cm, các hóa hoàn toàn tạt về một phía. Lá bắc hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 4-5 x 3-4 mm, có lông. Hoa nhỏ, cuống rất ngắn, 1-1,2 mm. Đài hình chuông, dài 2-3 mm, có lông tơ dài và điểm tuyến ở phía ngoài.

5 thùy hình tam giác nhọn, gần bằng nhau, dài quả đồng trưởng dài 5-6 mm. Tràng màu tím nhạt, dài 5-6 mm, có lông ở phía ngoài, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn. Nhị 4, hơi thò khỏi tràng; chỉ nhị nhẵn, đính ở họng tràng, 2 nhị phía dưới dài hơn 2 nhị phía trên. Bầu nhẵn; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh.

Quả thuôn, dài 0,8-1 mm, màu nâu đậm [3], [11], [18]. Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 7-10, mùa quả tháng 10-12. Mọc nơi sáng và ẩm, thích nghi với đất phù sa, đất thịt [3], [11], [18]. Kinh giới rừng/Ngùng lải (Elsholtzia blanda (Benth.) Đặc điểm thực vật: Cỏ mọc đứng, cao 50-100 cm.

Thân vuông, có lông tơ ngắn ở phần non. Lá hình bầu dục-mũi mác, cỡ 3-10 x 1-4 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép xẻ răng cưa. mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông; gần bên 5-7 đôi; cuống lá dài 5-10 mm. Cụm hoa dạng bông ở đỉnh cành, cỡ 5-12 x 0,4-0.5 cm, các hoa tạt về một phía.

Lá bắc hình mũi mác hẹp, dài 1,5-2 mm, ngắn hơn hoa, có lông dài ở mép. Hoa có cuống ngắn 0,5-1 mm. Đài hình chuông, dài 2-2,5 mm có lông tơ và điểm tuyến ở phía ngoài, 5 thùy nhọn dài gần bằng nhau, đài quả đồng trưởng dài 3-4 mm. Tràng màu trắng ngà, dài 4-5 mm, có lông ở phía ngoài, nhẵn ở bên trong, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ