ĐẶT VẤN ĐỀ Các loài thuộc chi Kinh giới (Elsholtzia Willd.), họ Bạc hà (Lamiaceae) được sử dụng trong y học cổ truyền của nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước Châu Á. Trên thế giới hiện nay đã phát hiện được khoảng 40 loài thuộc chi Kinh giới, trong đó ở Trung Quốc có tới 33 loài [18]. Tại Việt Nam đã phát hiện được 8 loài, phân bố chủ yếu ở các tỉnh trung du, miền núi như Hà Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai,. Trong Thực vật chí Việt Nam, ghi nhận Việt Nam có 7 loài thuộc chi Elsholtzia Wild.
bao gồm: Elsholtzia ciliata (Thunb., Elsholtzia blanda (Benth., Elsholtzia pilosa (Benth. Smith, Elsholtzia rugulosa Hemsl., Elsholtzia communis (Collett.) Diels, Elsholtzia winitiana Craib. và 1 thứ là Elsholtzia winitiana var. Ngoài ra, theo Hoàng Thanh Sơn loài E.
kachinensis cũng được ghi nhận có ở Việt Nam, đưa tổng số loài thuộc chi Elsholtzia Wild. ở Việt Nam là 8 loài và 1 thứ [16]. Các loài thuộc chi Elsholtzia Wild. đa dạng, mặc dù có nhiều đặc điểm hình thái tương đối giống nhau nhưng vẫn mang những đặc điểm phân biệt.
Trong thực tế, một số loài trong chi này có thể bị nhầm lẫn khi thu hái, sử dụng. Việc nghiên cứu tính đa dạng trong các đặc điểm hình thái và giải phẫu của các taxon trong chi Elsholtzia Wild. có ý nghĩa thực tiễn, giúp phân loại được các loài trong chi này theo phương pháp phân loại cổ điển. Bên cạnh đặc điểm về thực vật, tinh dầu là thành phần hoá học phổ biến gặp ở tất cả các loài thuộc chi Elsholtzia Wild.
Do đó, các nghiên cứu về hàm lượng và thành phần hoá học của tinh dầu cũng là những cơ sở quan trọng cho việc phân loại chi Elsholtzia Wild. theo thành phần hoá học. Tuy nhiên, trong khuôn khổ có hạn của khoá luận tốt nghiệp, đề tài này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu chi Elsholtzia Wild. với các mục tiêu sau: - Mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm cấu tạo giải phẫu và giám định tên khoa học một số mẫu Kinh giới thu được ở miền Bắc Việt Nam.
- Xây dựng khóa xác định loài của chi Elsholtzia Willd. Tổng quan về Kinh giới 1. Tổng quan chi Elsholtzia Willd. Vị trí phân loại của chi Elsholtzia Willd.
[10] Giới: Thực vật (Plantae) Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida) Phân lớp: Cúc (Asteridae) Bộ: Bạc hà (Lamiales) Họ: Bạc hà (Lamiaceae) Chi: Kinh giới (Elsholtzia Willd. Đặc điểm thực vật và khóa phân loại chi Elsholtzia Willd. a) Đặc điểm thực vật chi Elsholtzia Willd. Cây cỏ hay cây bụi nhỏ.
Thân thường vuông, nhẵn hay có lông. Lá nguyên hay xẻ răng cưa, nhẵn hay có lông. Cụm hoa dạng chùm hay dạng bông ở đỉnh cành, gồm các xim co tạo thành vòng giả, giãn cách hay không giãn cách, hoa tạt về một phía hay thành vòng. Lá bắc tồn tại hình nét hoặc hình trứng.
Đài hình chuông hay hình ống, 5 thùy gần đều nhau. Tràng có ống thẳng hoặc cong hơi thò khỏi đài, 2 môi: môi trên 2 thùy, môi dưới 3 thùy. Nhị 4, hướng về 2 phía hay hướng thẳng; chỉ nhị thò dài hay ngắn khỏi tràng; 2 nhị dưới dài hơn hai nhị trên. Bao phấn 2 ô, lúc đầu giãn ra sau chụm lại.
Bầu nhẵn hay có lông; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh. Đĩa phát triển mạnh ở phần phía sau của bầu. Quả hình bầu dục hay hình thuôn, nhẵn hay có lông, có nốt sần [11]. b) Khóa phân loại chi Elsholtzia Willd.
Khoá phân loại chi Elsholtzia Willd. trong các tài liệu khác nhau có sự khác biệt về số loài. Theo Thực vật chí Trung Quốc, khoá phân loại xác định 33 loài (Phụ lục 1. Ở Việt Nam, có 2 tài liệu công bố khoá phân loại của chi Elssholtzia Willd.
Khóa phân loại chi Elsholtzia Willd. theo Thực vật chí Việt Nam [11] 1A. Cụm hoa gồm các hoa tạt về một phía. Lá bắc lớn, hình trứng rộng hay gần tròn (cỡ 4-5 x 3-4 mm).
Lá bắc nhỏ, hình mác hẹp hay hình đường. Hoa màu trắng. Lá bắc hình mác hẹp (cỡ 1,5-2mm), ngắn hơn hoa. Hoa màu đỏ nhạt hay tím nhạt.
Lá bắc hình đường (dài 5-6 mm), dài hơn hoa. Cụm hoa có dạng hình trụ, hoa không tạt về một phía. Cụm hoa dạng chùm giãn cách. Hoa rủ xuống phía dưới sau khi hoa nở.
Lá gần như nhẵn. Hoa hướng lên sau khi nở. Lá có lông, mặt trên phiến lá có nhiều nếp nhăn (sần). Cụm hoa dạng bông xít nhau.
Lá bắc hình đường (dài 3-5 mm) thường ngắn hơn hoa. Các bông trong cụm hoa thường không mọc đối. Lá bắc hình mác ngược, hẹp (dài 2,5-3 mm), thường dài hơn hoa. Các bông trong cụm hoa mọc đối nhau.
winitiana Khóa phân loại 7 loài thuộc chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam trừ loài E. Lá bắc rộng, hình trứng. Cụm hoa hình trụ; bao phấn màu vàng.
Cụm hoa tạt về một phía; bao phấn màu tím đen. Lá bắc nhỏ, hình mác hẹp, hình dùi hay hình đường. Mặt dưới của lá trơn nhẵn hoặc có lông trên các gân lá. Tràng hoa màu trắng, nhị chìa ra phía trước.
Tràng hoa màu màu hơi đỏ, nhị phía trước ngắn hơn. Mặt dưới của lá có lông nhung dày hoặc thưa. Mặt dưới của lá màu hơi trắng, đôi khi hơi vàng khi khô, khác màu với mặt trên của lá. Mặt dưới của lá có lông nhung màu xám hoặc trắng, cùng màu với mặt trên của lá.
Tràng hoa màu trắng. Tràng hoa màu hồng tím. Phân bố của các loài trong chi Elsholtzia Willd. trên thế giới và Việt Nam.
a) Phân bố chi Elsholtzia Willd. trên thế giới Trên thế giới, có khoảng 40 loài thuộc chi Elsholtzia Willd., đa phần là các cây mọc hoang ở các vùng đất ôn đới hay nhiệt đới núi cao thuộc châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, một số loài ở châu Mỹ và châu Âu [14], [15]. Theo “Thực vật chí Trung Quốc”, ở Trung Quốc chi này phân bố rất đa dạng, có 33 loài với 8 thứ khác nhau [18]. Một số loài trong chi (E.blanda) có vùng phân bố rộng hơn các loài khác (Ấn Độ, Nepal, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Việt Nam, một số nước châu Âu và châu Mỹ.
Các loài thuộc chi Elsholtzia Willd. sinh trưởng tốt trong điều kiện khí 3 hậu vùng ôn đới và núi cao nhiệt đới, kém hơn ở vùng có nhiệt độ không khí cao (trừ E. b) Phân bố chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Ở Việt Nam, đã phát hiện được 8 loài Kinh giới, đa số đều mọc hoang và khá phổ biến tại khắp các tỉnh trung du, miền núi.
Dựa trên các tài liệu “Thực vật chí Việt Nam” [11], “Từ điển thực vật thông dụng” [4], “Cây cỏ Việt Nam” [6], “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam”, “Thực vật chí Trung Quốc” [18], công bố loài bổ sung E. kachinensis ở Việt Nam [16], có thể tóm tắt các loài được phát hiện tại nước ta ở Bảng 1. Phân bố các loài trong chi Elsholtzia Willd. ở Việt Nam Tên Tên Tên TT Phân bố khoa học đồng nghĩa Việt Nam Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng (Bảo Lạc.
Trà Lĩnh), Lạng Sơn (Bắc Sơn), Phú Thọ (Thanh Elsholtzia Sideritis ciliata Kinh giới Sơn, Phù Ninh), Vĩnh ciliata 1 Thunb., Elsholtzia trồng, Kinh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Tây (Thunb. giới rìa (Ba Vì), Hòa Bình (Mai Hyland. Châu), Hà Nội (Từ Liêm), Ninh Bình và nhiều tỉnh, thành phố khác Lai Châu (Phong Thổ), Lào Cai (Bắc Hà, Sa Pa), Sơn La (Mộc Châu), Hà Giang (Đồng Văn, Yên Elsholtzia Minh, Quản Bạ), Cao Kinh giới blanda Aphannochilus Bằng (Trà Lĩnh), Lạng 2 rừng, Ngùng (Benth. Sơn (Bắc Sơn), Bắc lải Benth.
Giang, Hòa Bình (Mai Châu), Kon Tum (Đắc Glây, Kon Plông), Lâm Đồng (Đà Lạt), Khánh Hòa (Nha Trang) Elsholtzia pilosa Aphannochilus Kinh giới 3 Lào Cai (Sa Pa) (Benth. Elsholtzia Aphannochilus Kinh giới Lai Châu (Sìn Hồ, Tả Sừ 4 penduliflora penduliflous Benth. rủ, Chùa dù Chồ), Lào Cai (Sa Pa) W. Smith 4 Tên Tên Tên TT Phân bố khoa học đồng nghĩa Việt Nam Elsholtzia labordei Kinh giới Elsholtzia Vaniot., Elsholtzia sần, Kinh Hà Giang (Đồng Văn, 5 rugulosa mairei Levl., giới nhám, Phó Bảng) Hemsl.
Aphannochilus Kinh giới rogulosus Hemsl. nhăn Dysophylla Elsholtzia communis Collet. Et communis Hemsl., Kinh giới Lào Cai (Sa Pa), Hà 6 (Collett. & Aphanochilus bông Giang (Yên Minh) Hemsl.) Kudo Kon Tum (Đúc Glây.
Elsholtzia Kinh giới Kon Plông). Gia Lai winitiana dày (Pleiku. An Khê), Lâm Craib, Đồng (Đà Lạt) 7 Elsholtzia winitiana Kinh giới var. Đồng Văn (Hà Giang) Đồng Văn dongvanensis Phuong Elsholtzia Cao Bằng và một số tỉnh 8 kachinensis miền Bắc Prain 1.
Đặc điểm thực vật các loài trong chi Elsholtzia Willd. Kinh giới (Elsholtzia ciliata (Thunb.) Đặc điểm thực vật: Cỏ đứng, cao 30-60 cm. Thân vuông, có lông tơ ngắn ở phần non. Lá hình trứng hay hình bầu dục-mũi mác, cỡ 3-9 x 1-4 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép xẻ răng cưa, 2 mặt có lông ngắn; gần bên 5-6 đội; cuống lá dài 1-3 cm.
Cụm hoa dạng bông, ở đỉnh cành, cỡ 3-6 x 0,8-1,2 cm, các hóa hoàn toàn tạt về một phía. Lá bắc hình trứng rộng hay gần tròn, cỡ 4-5 x 3-4 mm, có lông. Hoa nhỏ, cuống rất ngắn, 1-1,2 mm. Đài hình chuông, dài 2-3 mm, có lông tơ dài và điểm tuyến ở phía ngoài.
5 thùy hình tam giác nhọn, gần bằng nhau, dài quả đồng trưởng dài 5-6 mm. Tràng màu tím nhạt, dài 5-6 mm, có lông ở phía ngoài, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn. Nhị 4, hơi thò khỏi tràng; chỉ nhị nhẵn, đính ở họng tràng, 2 nhị phía dưới dài hơn 2 nhị phía trên. Bầu nhẵn; vòi nhụy xẻ 2 thùy ở đỉnh.
Quả thuôn, dài 0,8-1 mm, màu nâu đậm [3], [11], [18]. Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 7-10, mùa quả tháng 10-12. Mọc nơi sáng và ẩm, thích nghi với đất phù sa, đất thịt [3], [11], [18]. Kinh giới rừng/Ngùng lải (Elsholtzia blanda (Benth.) Đặc điểm thực vật: Cỏ mọc đứng, cao 50-100 cm.
Thân vuông, có lông tơ ngắn ở phần non. Lá hình bầu dục-mũi mác, cỡ 3-10 x 1-4 cm, chóp lá nhọn, gốc hình nêm, mép xẻ răng cưa. mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông; gần bên 5-7 đôi; cuống lá dài 5-10 mm. Cụm hoa dạng bông ở đỉnh cành, cỡ 5-12 x 0,4-0.5 cm, các hoa tạt về một phía.
Lá bắc hình mũi mác hẹp, dài 1,5-2 mm, ngắn hơn hoa, có lông dài ở mép. Hoa có cuống ngắn 0,5-1 mm. Đài hình chuông, dài 2-2,5 mm có lông tơ và điểm tuyến ở phía ngoài, 5 thùy nhọn dài gần bằng nhau, đài quả đồng trưởng dài 3-4 mm. Tràng màu trắng ngà, dài 4-5 mm, có lông ở phía ngoài, nhẵn ở bên trong, 2 môi: môi trên 2 thùy xẻ nông; môi dưới 3 thùy với thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên.