Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và nồng độ ntprobnp với tiên lượng tử vong sau đột qụy não

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và nồng độ ntprobnp trong tiên lượng tử vong sau đột quỵ não, cung cấp thông tin quan trọng cho y học.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Khoa Học Y Dược Lâm Sàng

Chuyên ngành

Thần Kinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ Y Học

2022

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Đột quỵ não và NT proBNP

Đột quỵ não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn cầu. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối liên hệ giữa nồng độ NT-proBNP và tiên lượng tử vong sau đột quỵ não. NT-proBNP là một chỉ số sinh học quan trọng, có thể giúp đánh giá tình trạng bệnh nhân và dự đoán kết quả điều trị.

1.1. Đột quỵ não Định nghĩa và phân loại

Đột quỵ não được chia thành hai loại chính: nhồi máu não và chảy máu não. Mỗi loại có cơ chế bệnh sinh và triệu chứng lâm sàng khác nhau, ảnh hưởng đến tiên lượng và điều trị.

1.2. NT proBNP Vai trò và ý nghĩa trong y học

NT-proBNP là một hormone được sản xuất chủ yếu từ tim, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tình trạng tim mạch. Nồng độ NT-proBNP có thể tăng cao trong các trường hợp đột quỵ não, phản ánh mức độ nặng của bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong tiên lượng tử vong sau đột quỵ não

Tiên lượng tử vong sau đột quỵ não là một thách thức lớn trong y học. Nhiều yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Việc xác định các yếu tố này là cần thiết để cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân.

2.1. Các yếu tố lâm sàng ảnh hưởng đến tiên lượng

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng sức khỏe tổng quát có thể ảnh hưởng đến tiên lượng tử vong sau đột quỵ não. Nghiên cứu cho thấy rằng những bệnh nhân lớn tuổi có nguy cơ tử vong cao hơn.

2.2. Các yếu tố cận lâm sàng và chỉ số sinh học

Nồng độ NT-proBNP và các chỉ số sinh học khác có thể cung cấp thông tin quý giá về tình trạng bệnh nhân. Việc theo dõi các chỉ số này giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích hồi cứu để thu thập dữ liệu từ bệnh nhân đột quỵ não. Các thông tin lâm sàng và cận lâm sàng được ghi nhận và phân tích để xác định mối liên hệ với nồng độ NT-proBNP.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân đột quỵ não tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

3.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê hiện đại, bao gồm phân tích logistic để xác định mối liên hệ giữa nồng độ NT-proBNP và tử vong sau đột quỵ.

IV. Kết quả nghiên cứu về nồng độ NT proBNP và tiên lượng tử vong

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ NT-proBNP có mối liên hệ chặt chẽ với tiên lượng tử vong sau đột quỵ não. Những bệnh nhân có nồng độ NT-proBNP cao có nguy cơ tử vong cao hơn đáng kể.

4.1. So sánh nồng độ NT proBNP giữa các nhóm bệnh nhân

Nghiên cứu chỉ ra rằng nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân tử vong cao hơn so với nhóm sống sót. Điều này cho thấy NT-proBNP có thể là một chỉ số dự đoán quan trọng.

4.2. Mối liên quan giữa NT proBNP và các yếu tố lâm sàng

Nồng độ NT-proBNP có mối liên hệ với các yếu tố như tuổi tác, giới tính và mức độ nặng của đột quỵ. Những yếu tố này cần được xem xét trong quá trình điều trị.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu này khẳng định vai trò của NT-proBNP trong tiên lượng tử vong sau đột quỵ não. Việc áp dụng NT-proBNP trong lâm sàng có thể giúp cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Ý nghĩa lâm sàng của NT proBNP

NT-proBNP không chỉ là một chỉ số sinh học mà còn là một công cụ hữu ích trong việc đánh giá và tiên lượng bệnh nhân đột quỵ não.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của NT-proBNP trong các loại đột quỵ khác nhau và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

23/06/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và nồng độ ntprobnp với tiên lượng tử vong sau đột qụy não

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu, sinh lý tuần hoàn não Não là cơ quan có nhu cầu chuyển hóa cao, nhưng không có dự trữ năng lượng vì vậy cần có lưu lượng tuần hoàn lớn và liên tục. Não chỉ chiếm 2% trọng lượng cơ thể nhưng cần tới 15% cung lượng tim và 20% tổng mức tiêu thụ oxy trong cơ thể. Não được cấp máu bởi hệ động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Hai hệ động mạch này tiếp nối với nhau qua đa giác Willis và tưới máu cho nhiều vùng khác nhau của não.

Hệ động mạch cảnh trong và những nhánh của chúng tưới máu cho phần trước của bán cầu đại não (trừ thùy chẩm). Hai động mạch đốt sống hợp với nhau tạo động mạch thân nền, tưới máu cho thùy chẩm, thân não và tiểu não. Các mạch máu não có sự tiếp nối phong phú (tuần hoàn bàng hệ) đảm bảo sự tưới máu được an toàn, liên tục. 1 Hệ thống các mạch máu não Nguồn atlas giải phẫu người Frank H-Netter 3 Có ba vòng nối quan trọng là: Vòng nối giữa động mạch trong và ngoài sọ, vòng nối Willis và vòng nối ở bề mặt vỏ não.

Vòng nối Willis là vòng nối quan trọng nhất, ngoài ra trên vỏ não có sự kết nối phong phú giữa động mạch não trước, giữa và sau để tưới máu cho vỏ não [7], [8], [9]. 2 Vòng nối Willis Nguồn atlas giải phẫu người Frank H-Netter * Đặc điểm sinh lý tuần hoàn não: Bình thường có 750ml máu qua não trong một phút, tốc độ tuần hoàn của não ở người trưởng thành trung bình từ 6 - 10 giây, tốc độ này tăng theo lứa tuổi. Khi lưu lượng tuần hoàn não giảm xuống 10ml/100g não/phút sẽ xẩy ra hoại tử tế bào thần kinh sau vài phút, lưu lượng tuần hoàn từ 10 - 20ml/100g/phút các tế bào còn sống nhưng mất chức năng (vùng pernumbra) sự chết của tế bào vùng này phụ thuộc vào thời gian và khác nhau ở từng người bệnh. Tiêu thụ oxy và glucose của não phải liên tục và ổn định do các neuron thần kinh chỉ dự trữ một lượng glucose vừa đủ dùng trong vòng 2 phút và không có dự trữ oxy.

Tiêu thụ glucose của não trung bình 5,6mg/100g não/phút, chất xám tiêu thụ nhiều hơn chất trắng. Trong thực tế lâm sàng chỉ cần ngừng tuần hoàn trong vòng 8 - 10 giây thì người bệnh mất hẳn tri giác và ý thức, nếu tình trạng này kéo dài từ 4 - 6 phút não sẽ bị tổn thương vĩnh viễn [8].2 Định nghĩa đột qụy não Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Đột qụy não là một hội chứng lâm sàng được đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột của các triệu chứng biểu hiện tổn thương khu trú của não tồn tại trên 24 giờ hoặc tử vong trước 24 giờ. Những triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não do động mạch bị tổn thương phân bố, loại trừ nguyên nhân chấn thương [10], [11]. Đột qụy não bao gồm hai thể chính là nhồi máu não và chảy máu não.3 Nhồi máu não * Định nghĩa: Nhồi máu não (hay còn gọi đột quỵ thiếu máu cục bộ não) xảy ra khi một mạch máu bị tắc.

Khu vực tưới máu bởi mạch máu đó không được nuôi dưỡng sẽ bị hoại tử, mất chức năng. Căn cứ vào lâm sàng và mạch nuôi bị tổn thương, có thể xác định được tắc mạch thuộc hệ mạch cảnh hay hệ động mạch sống nền [12], [13]. * Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh - Tắc mạch huyết khối: Do tổn thương thành mạch tại chỗ, tổn thương đó lớn dần lên gây tắc mạch hoặc cục huyết khối vữa xơ lấp nhánh ra của động mạch (phần lớn do vữa xơ mạch) chủ yếu gồm: Vữa xơ mạch, viêm động mạch, bóc tách động mạch. Các bệnh máu như tăng hồng cầu.

- Co thắt mạch làm cản trở lưu thông máu: Gặp trong chảy máu dưới nhện, Trong quá trình can thiệp mạch, đau đầu migraine, động kinh, chấn thương sọ não.Co thắt mạch khi lòng mạch hẹp trên 50% có thể gây NMN [15], [16]. - Tắc mạch: Cục tắc từ một mạch máu lớn, hoặc hình thành từ tim bong ra theo đường tuần hoàn lên não, đến chỗ mạch nhỏ hơn sẽ gây tắc mạch. - Giảm áp lực tưới máu: Giảm áp lực tưới máu thường gây nhồi máu vùng giáp ranh thường xảy ra ở những vùng giáp ranh giữa các mạch máu lớn như động mạch não giữa và động mạch não sau. 3 Hình ảnh nhồi máu não (Nguồn Your Stroke Journey) 1.4 Chảy máu não * Khái niệm: - Chảy máu não là máu từ hệ thống động mạch, tĩnh mạch chảy vào tổ chức não tạo thành ổ máu tụ, gây nên các triệu chứng thần kinh tương ứng.

- Nếu máu từ tổ chức não vào hệ thống não thất gọi là chảy máu não - tràn máu não thất. - Nhồi máu não chảy máu: Ổ chảy máu do thoát mạch vùng nhu mô não bị tổn thương do nhồi máu. * Nguyên nhân: - Tăng huyết áp: Là nguyên nhân gây chảy máu não hay gặp nhất (60- 75%), thường ở động mạch não giữa, nhánh sâu (động mạch Charcot). - Do dị dạng mạch máu não: Vỡ túi phồng động mạch, dị dạng động tĩnh mạch (AVM), u mạch thể hang (carvenoma).

- Các bệnh gây chảy máu: Bệnh bạch cầu, dùng thuốc tiêu sợi huyết, thuốc chống đông, bệnh ưa chảy máu. - Nguyên nhân khác: Chảy máu thứ phát do u, chảy máu thứ phát sau nhồi máu não, viêm mạch. 4 Hình ảnh chảy máu não (Nguồn Your Stroke Journey) 1.5 Các yếu tố nguy cơ của đột qụy não Trong thực tế, các yếu tố nguy cơ của đột qụy não thường không đồng nhất cho mọi chủng tộc, quốc gia, trên một người bệnh cụ thể có thể có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ. Sandercock (1989) phát hiện trong nhóm người bệnh của mình mỗi người có trung bình 2,8 yếu tố nguy cơ.

Nguyễn Văn Chương và cộng sự có 23,87% số người bệnh có từ 2 yếu tố nguy cơ trở lên. Các yếu tố nguy cơ được phân thành các yếu tố nguy cơ không thay đổi được và các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi [18], [19], [20].1 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được - Tuổi: Tuổi cao là một yếu tố nguy cơ không thay đổi được. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đều kết luận đột quỵ não tăng dần theo lứa tuổi, nhất là từ lứa tuổi 50 trở lên. - Giới: Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ có thể khác nhau tùy theo từng tác giả, từng quốc gia, nhưng nhìn chung tỷ lệ này khoảng 1,6/1- 2/1.

- Chủng tộc: Người da đen có tỷ lệ đột qụy cao nhất, sau đó đến người da vàng và cuối cùng là người da trắng. 7 - Khu vực địa lý: Tỷ lệ mắc bệnh giảm dần từ Châu Á, Đông Âu, Tây Âu và Bắc Mỹ, người sống ở khu vực thành thị bị đột qụy nhiều hơn ở nông thôn. - Di truyền: Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu chứng minh là đột qụy não có liên quan yếu tố di truyền, một số gen đã được chứng minh làm giá tăng nguy cơ của đột quỵ [11].2 Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi - Tăng huyết áp: Là yếu tố nguy cơ độc lập và hàng đầu gây ra tất cả các loại đột qụy não. Khi huyết áp tâm thu ≥ 160mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 95mmHg nguy cơ đột qụy não tăng 3,1 ở nam giới và 2,9 lần ở nữ giới so với những người có huyết áp bình thường.

Nếu huyết áp tâm thu từ 140 -159mmHg và huyết áp tâm trương từ 90 - 94 mmHg, sẽ gia tăng 50% nguy cơ đột qụy não [21], [22]. - Rối loạn chuyển hóa lipid máu: Rối loạn chuyển hóa lipid máu là sự tăng bất thường cholesterol và hoặc triglycerid trong máu và hoặc sự giảm HDL – cholesterol. Theo Stamler J và cộng sự khi cholesterol - LDL tăng 10%, nguy cơ tim mạch tăng lên 20% thông qua xơ vữa động mạch. Sự giảm cholesterol-HDL cũng làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch trong đó có NMN [23].

- Béo phì: Chỉ số BMI tăng lên thường kéo theo tăng huyết áp, tăng cholesterol, triglycerid, tăng lượng glucose máu và các phản ứng viêm. Khi tăng trọng lượng quá 30% làm tăng nguy cơ đột qụy não, nguy cơ đột qụy não [24], [25]. - Đái tháo đường: Đái tháo đường làm tăng tỷ lệ mắc đột qụy não từ 2 đến 6,5 lần, tăng tỷ lệ tử vong lên 2 lần. Các nghiên cứu đã chứng minh ĐTĐ là yếu tố nguy cơ gây ra tất cả các thể đột quỵ não [26], [27].

- Các bệnh lý tim mạch: Một số bệnh lý tim mạch liên quan đến đột qụy não như hẹp van hai lá, rung nhĩ - loạn nhịp, thấp tim, suy tim, bệnh cơ tim thể giãn…là những yếu tố nguy cơ quan trọng của NMN do các bệnh lý này thường dễ tạo cục máu đông trong buồng tim, cục máu đông sẽ theo dòng máu lên não gây tắc mạch não [28]. 8 - Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA): Là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây thiếu máu não. Cơn TIA xảy ra thường do có biểu hiện của hẹp mạch do xơ vữa nhiều nơi và hoặc hẹp tiến triển, là một hồi chuông cảnh báo dẫn đến đột qụy sau này. Trong nghiên cứu của Flemming, Brown và Petty cho thấy nguy cơ dẫn đến một đột qụy thực sự khi có cơn TIA là lớn nhất trong số các nguy cơ cần kiểm soát [29].

- Thuốc lá: Hút thuốc lá dù là chủ động hay thụ động sẽ làm tăng nồng độ fibrinogen, tăng hematocrit, tăng kết tập tiểu cầu, giảm hoạt động tiêu sợi huyết, làm biến đổi nồng độ lipid và quan trọng là làm giảm yếu tố bảo vệ HDL- C, tăng xơ vữa động mạch [20]. - Rượu, bia: Việc lạm dụng rượu - bia sẽ làm tăng áp lực máu, tăng kết tập tiểu cầu, đông máu, tăng mức triglycerid, cơn rung nhĩ kịch phát và nguy cơ tăng đột qụy não [30],[31],[32]. - Homocystein: Nhiều nghiên cứu dịch tễ đã chứng minh: Tăng vừa phải homocysteine máu là một yếu tố nguy cơ độc lập gây xơ cứng mạch vành, mạch não và mạch ngoại biên. Có nhiều bằng chứng phối hợp giữa tăng homocysteine máu với bệnh lý huyết khối mạch máu [33].

- Hoạt động thể lực: Tập thể dục có tác dụng giảm huyết áp tâm thu, tăng tỷ lệ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL- C), giảm béo phì. Thể dục làm giảm tỷ lệ nhồi máu cơ tim và cũng làm giảm tỷ lệ đột qụy não [34]. - Một số yếu tố khác như: Các rối loạn đông máu, tăng acid uric máu, kháng insulin, Protein-C, sống độc thân, căng thẳng tâm lý, hoàn cảnh kinh tế xã hội, dùng thuốc tránh thai.6 Triệu chứng lâm sàng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Nồng Độ NT-proBNP Trong Tiên Lượng Tử Vong Sau Đột Quỵ Não" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa nồng độ NT-proBNP và tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sau đột quỵ não. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm lâm sàng mà còn chỉ ra tầm quan trọng của NT-proBNP như một chỉ số dự đoán, giúp các bác sĩ có thể đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố liên quan đến đột quỵ não, bạn có thể tham khảo tài liệu Nguy cơ tái phát sau đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp theo phân tầng một số yếu tố liên quan, nơi phân tích các yếu tố nguy cơ tái phát. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu nồng độ acid uric huyết tương ở bệnh nhân đột quỵ não điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên cũng cung cấp thông tin bổ ích về các chỉ số sinh hóa liên quan đến đột quỵ. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Luận án nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và nồng độ nt probnp với tiên lượng tử vong sau đột quỵ não, để có cái nhìn toàn diện hơn về mối liên hệ giữa NT-proBNP và tiên lượng tử vong. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của đột quỵ não và các yếu tố tiên lượng liên quan.