Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ năm 2020 2022

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị dị hình vách ngăn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ giai đoạn 2020-2022.

Chuyên ngành

Tai Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2022

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. Sơ lược giải phẫu hốc mũi và sinh lý mũi

1.3. Lâm sàng và cận lâm sàng dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc

1.4. Phẫu thuật điều trị dị hình vách ngăn

1.5. Tình hình các nghiên cứu liên quan

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.2. Đạo đức trong nghiên cứu

2.3. Đặc điểm chung

2.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

2.5. Đánh giá kết quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Dị hình Vách Ngăn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích đặc điểm lâm sàngkết quả phẫu thuật nội soi điều trị dị hình vách ngăn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ trong giai đoạn 2020-2022. Dị hình vách ngăn là một vấn đề phổ biến trong lĩnh vực tai mũi họng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc hiểu rõ về tình trạng này sẽ giúp cải thiện phương pháp điều trị và nâng cao hiệu quả phẫu thuật.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của dị hình vách ngăn

Dị hình vách ngăn có thể gây ra nhiều triệu chứng như nghẹt mũi, đau đầu, và rối loạn khứu giác. Những triệu chứng này thường làm giảm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Việc nhận diện và phân loại chính xác các dạng dị hình vách ngăn là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình hình nghiên cứu trước đây về dị hình vách ngăn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ dị hình vách ngăn trên thế giới dao động từ 34% đến 89,2%. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc, điều này tạo ra khoảng trống trong kiến thức và cần được khai thác thêm.

II. Vấn đề và Thách thức trong Điều trị Dị hình Vách Ngăn

Điều trị dị hình vách ngăn gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định đúng nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của tình trạng. Phẫu thuật nội soi là phương pháp chính để điều trị, nhưng không phải lúc nào cũng mang lại kết quả như mong đợi. Việc đánh giá chính xác tình trạng bệnh nhân trước khi phẫu thuật là rất quan trọng.

2.1. Những khó khăn trong chẩn đoán dị hình vách ngăn

Chẩn đoán chính xác dị hình vách ngăn thường gặp khó khăn do sự đa dạng về hình thái và triệu chứng. Việc sử dụng các phương pháp cận lâm sàng như nội soiCT Scan là cần thiết để có cái nhìn rõ ràng hơn về tình trạng của bệnh nhân.

2.2. Thách thức trong phẫu thuật điều trị dị hình vách ngăn

Phẫu thuật điều trị dị hình vách ngăn có thể gặp phải nhiều biến chứng như chảy máu, nhiễm trùng, và tái phát. Do đó, việc lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp và kỹ thuật thực hiện là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

III. Phương pháp Nghiên cứu và Giải pháp Điều trị Dị hình Vách Ngăn

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang để thu thập dữ liệu từ bệnh nhân tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Các giải pháp điều trị được đề xuất bao gồm phẫu thuật nội soi và các phương pháp điều trị nội khoa trước khi chỉ định phẫu thuật.

3.1. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

Phương pháp này cho phép thu thập thông tin về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân một cách hệ thống. Dữ liệu được phân tích để đưa ra kết luận về hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị dị hình vách ngăn.

3.2. Giải pháp điều trị nội soi hiệu quả

Phẫu thuật nội soi là phương pháp chính để điều trị dị hình vách ngăn. Kỹ thuật này giúp bảo tồn tối đa các cấu trúc bình thường và giảm thiểu tổn thương cho bệnh nhân. Việc áp dụng các công nghệ mới trong phẫu thuật nội soi cũng góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

IV. Kết quả Nghiên cứu và Ứng dụng Thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi điều trị dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc mang lại hiệu quả cao trong việc cải thiện triệu chứng cho bệnh nhân. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật được ghi nhận là đáng khích lệ, với nhiều bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn sau khi phẫu thuật.

4.1. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi

Kết quả phẫu thuật được đánh giá dựa trên các tiêu chí như mức độ cải thiện triệu chứng nghẹt mũi, đau đầu và khứu giác. Nghiên cứu cho thấy có sự cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật, với tỷ lệ bệnh nhân hài lòng cao.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ, nhằm cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Việc chia sẻ kết quả nghiên cứu với cộng đồng y tế cũng là một phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về dị hình vách ngăn.

V. Kết luận và Tương lai của Nghiên cứu Dị hình Vách Ngăn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc là một vấn đề cần được quan tâm trong lĩnh vực tai mũi họng. Kết quả phẫu thuật nội soi cho thấy hiệu quả cao, tuy nhiên cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện hơn nữa các phương pháp điều trị.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi là phương pháp hiệu quả trong điều trị dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc. Nghiên cứu đã cung cấp những thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh nhân.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật và phát triển các phương pháp điều trị mới. Việc nghiên cứu các biến chứng và cách phòng ngừa cũng là một hướng đi quan trọng.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ năm 2020 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược giải phẫu hốc mũi và sinh lý mũi 1. Một số điểm cơ bản về giải phẫu hốc mũi Hốc mũi nằm giữa nền sọ ở phía trên và trần ổ miệng ở phía dưới, phía sau là tỵ hầu, được chia thành hai hốc mũi bởi một vách ngăn đứng dọc giữa gọi là vách mũi. Mỗi hốc mũi có 4 thành là thành mũi trong (vách ngăn mũi), thành mũi ngoài (vách mũi ngoài), thành mũi trên (trần hốc mũi) và thành mũi dưới (nền hốc mũi).

Tiền đình mũi là phần đầu tiên của ổ mũi, tương ứng với phần sụn của mũi ngoài, tức là trụ trong và trụ ngoài của sụn cánh mũi lớn. Phần lớn tiền đình mũi được lót bởi da với nhiều lông và tuyến nhầy để cản bụi. Giới hạn giữa tiền đình và phần ổ mũi còn lại được thấy rõ ở thành ngoài gọi là thềm mũi [12], [43]. Thành mũi ngoài Cuốn mũi trên Cuốn mũi giữa Cuốn mũi dưới Hình 1.

Thành ngoài hốc mũi (Nguồn: Gray's Anatomy for Student Flash Cards 4th editon, 2019 [46]) 4 Thành mũi ngoài thường có 3 mảnh xương cuốn lại, được phủ bởi niêm mạc và treo lơ lửng vào thành ngoài được gọi là các cuốn mũi: cuốn mũi dưới, cuốn mũi giữa, cuốn mũi trên và cuốn mũi trên cùng (khi có khi không). Trong đó, cuốn mũi dưới là một xương riêng biệt được phủ bởi niêm mạc dày chứa đám rối hang xương cuốn. Vách ngăn mũi Vách ngăn mũi là một bộ phận nằm trong hốc mũi và chia hốc mũi làm hai phần đối xứng, có chiều dài khoảng 8 cm, đi từ tiền đình mũi đến vòm mũi họng. Cấu tạo vách ngăn bao gồm khung sụn – xương ở giữa và niêm mạc mũi phủ hai bên.

Khung sụn – xương có phần trước là sụn tứ giác, phần sau gồm mảnh đứng xương sàng ở trên và xương lá mía ở dưới. Vách ngăn có một điểm khá dày ở giữa gọi là củ vách ngăn. Sụn tứ giác có bờ trên gắn liền với mảnh đứng xương sàng, bờ sau vách ngăn mũi ở phía trên dính vào thân xương bướm, phần dưới tự do tạo nên bờ trong của lỗ mũi sau [2], [15]. Xương sàng Sụn vách mũi Sụn cánh mũi lớn Xương lá mía Hình 1.

Sinh lý chức năng mũi Mũi có bốn chức năng chính: Kiểm soát nhiệt độ không khí, kiểm soát độ ẩm, lọc các phân tử khí và khứu giác [47]. Chức năng điều hòa nhiệt độ không khí hít vào Nhiệt độ của không khí hít vào được kiểm soát và điều hòa khi đi qua bề mặt niêm mạc của các cuốn mũi. Mạng lưới mao mạch dày đặc và các mô cương ở cuốn mũi dưới giúp kiểm soát sự thay đổi nhiệt độ của luồng khí hít vào. Nhiệt độ của không khí khi đi vào vùng mũi hiếm khi dao động quá 30C so với nhiệt độ của cơ thể [47].

Chức năng kiểm soát độ ẩm Chất nhầy được tiết ra từ các tuyến nhầy dày đặc trong mũi giúp duy trì độ ẩm nhất định của không khí khi đi vào mũi. Theo ước tính, trung bình mỗi ngày các tuyến nhầy trong mũi tiết khoảng một lít chất nhầy để thực hiện chức năng này [14], [47]. Chức năng lọc các phân tử khí Hệ thống nhầy có lông mao trong mũi có chức năng lọc các chất gây hại khi hít vào. Các tuyến dưới niêm mạc và các tế bào có chân của biểu mô hô hấp cũng tiết ra trên một lít chất nhầy mỗi ngày để hình thành mạng lưới che phủ và bảo vệ niêm mạc mũi.

Độ pH của chất nhầy này luôn hằng định ở chỉ số 7. Ngoài ra, trong chất nhầy còn có các lysozyme và IgA đóng vai trò bảo vệ [47]. Chức năng khứu giác Cảm giác về mùi xuất hiện thông qua các sợi nhận cảm của dây thần kinh sọ số I. Có nhiều rối loạn chức năng về khứu giác nhưng thường gặp nhất là mất hay giảm khứu mà nguyên nhân thông thường là do tắc nghẽn đường dẫn khí từ mũi đến vùng khứu giác.

Khi đó, các phân tử mùi sẽ không đến được các receptor nhận cảm về mùi ở vùng niêm mạc khứu giác ở tầng 6 cao của mũi. Có hai loại giảm mất khứu là giảm mất khứu do yếu tố cơ học (polyp, dị vật chèn chặt hốc mũi) và do thoái hóa dây thần kinh I [14], [47]. Lâm sàng và cận lâm sàng dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc 1. Dị hình vách ngăn 1.

Định nghĩa Vách ngăn mũi chia mũi thành hai khoang riêng biệt, thường thẳng và ở vị trí chính giữa mũi. Theo Carrasco Familiar V., DHVN là khi vách ngăn mũi không thẳng và bị lệch ra khỏi đường giữa. Phần vách ngăn bị sai lệch có thể ở phần xương hoặc sụn hoặc kết hợp cả hai [25]. Điểm tiếp xúc niêm mạc được định nghĩa là khi bề mặt niêm mạc tiếp xúc với nhau.

Trong hốc mũi, sự hiện diện của các điểm xúc niêm mạc có thể do dị hình vách ngăn và/hoặc các bất thường thành bên hốc mũi. Như vậy, dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc là khi dị hình của vách ngăn gây chạm tiếp xúc với thành bên hốc mũi [29]. Nguyên nhân Do bẩm sinh hay do sự phát triển không bình thường của các xương lá mía, hay mảnh đứng xương sàng. Do sang chấn như ngã, đấm vào vùng mũi, nhiều khi bị từ khi sinh, lúc còn bé, lúc đó không gây ảnh hưởng gì nên bị bỏ qua [8].

Mô tả và phân loại Hình thái DHVN của hốc mũi gồm: Vẹo, lệch, mào, dày, gai hoặc phối hợp với nhau. Ảnh hưởng của DHVN đối với chức năng của mũi rất khác nhau và phụ thuộc vào vị trí của nó. Các loại DHVN gồm: - Biến dạng vách ngăn hình chữ C (lệch vách ngăn): Vách ngăn mũi cong vẹo về hẳn một bên. - Dị hình vách ngăn hình chữ S (vẹo vách ngăn): Vách ngăn có thể 7 cong vẹo hình chữ S và đây thường là nguyên nhân gây nghẹt mũi cả 2 bên.

- Gai hoặc mào vách ngăn: Thường thấy ở phần tiếp giáp giữa phần sụn và phần xương của vách ngăn. Gai hoặc mào vách ngăn có thể chạm vào thành bên mũi và gây nên đau đầu. - Dày vách ngăn: Có thể do tiền sử bị tụ máu vách ngăn hoặc vách ngăn bị chấn thương vỡ thành nhiều mảnh bị xơ hóa dày lên [2]. Vách ngăn bình thường Lệch vách ngăn Vẹo vách ngăn Mào vách ngăn Gai vách ngăn Dày chân vách ngăn Hình 1.

Các loại dị hình vách ngăn (Nguồn: Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh lý mũi xoang, 2015 [2]) Cottle, chia dị hình vách ngăn thành 3 loại [25]: - Lệch đơn giản: Lệch vách ngăn nhẹ, không có tắc nghẽn mũi. Đây là loại thường gặp nhất và không cần điều trị. - Lệch vách ngăn nghiêm trọng hơn, chạm vào thành bên của hốc mũi. Khi dùng thuốc co mạch, cuốn mũi co lại và tách ra khỏi vách ngăn.

Phẫu thuật không được chỉ định trong trường hợp này. - Vách ngăn vẹo gập góc nhiều, có gai chạm vào thành bên hốc mũi. 8 Sau dùng thuốc co mạch, các cuốn mũi không co hồi, hốc mũi không mở rộng. Vì vậy, phẫu thuật được chỉ định ở trường hợp này.

DHVN có điểm tiếp xúc thường là do tiếp xúc giữa [29], [44]: - Dị hình của vách ngăn và cuốn mũi giữa. - Dị hình của vách ngăn và cuốn mũi dưới. Đặc điểm lâm sàng dị hình vách ngăn có điểm tiếp xúc 1. Nghẹt mũi Ảnh hưởng của nghẹt mũi: Nghẹt mũi sẽ gây khó khăn khi thở và phải thở bằng miệng nếu bịt kín hốc mũi.

Nghẹt mũi thường xuyên dẫn đến thiếu không khí gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân như nhức đầu, mệt mỏi, kém tập trung. Nghẹt mũi là triệu chứng chính ở bệnh nhân có DHVN. Khi vách ngăn không thẳng sẽ làm thay đổi động học của luồng khí lưu thông có thể làm ảnh hưởng đến toàn bộ niêm mạc của vùng mũi. Điều này có thể dẫn đến sự kích thích niêm mạc và tăng tiết chất nhầy.

Sự ứ đọng dịch nhầy góp phần làm gia tăng nghẹt mũi. Khi khám thường thấy cuốn mũi dưới nở to ở bên lõm của vách ngăn để lấp vào khoảng trống, cho nên bệnh nhân cảm thấy nghẹt mũi nhiều hơn ở bên lõm này, có thể nghẹt mũi một bên hay hai bên tùy loại DHVN. Nếu dị hình phức tạp thì có thể gây ra nghẹt mũi ở cả hai bên. Nghẹt do hẹp hốc mũi, nghẹt thường xuyên, thường vào ban đêm, tư thế nằm, thở bằng miệng, ngủ ngáy và khô họng [34], [15].

Tắc mũi là một thuật ngữ được dùng để miêu tả tình trạng khó chịu khi thở, hoặc cảm thấy đầy hoặc nặng bên trong mũi và vùng tầng mặt giữa. Bệnh nhân có cảm giác không khí không đi được vào mũi, là tình trạng nghẹt mũi hoàn toàn, còn nghẹt mũi thì không khí có thể đi vào mũi một phần. Triệu chứng này không nhất thiết phải kèm theo một triệu chứng thực thể mà bác sĩ có thể thăm khám được [34]. Đau đầu Các dạng DHVN gây tiếp xúc với với thành bên mũi, nhất là gai hoặc mào vách ngăn gây đau đầu ngày càng tiến triển.

Đau đầu thứ phát do những điểm tiếp xúc niêm mạc trong hốc mũi mà không có sự hiện diện của bệnh lý mũi xoang gây viêm, chảy mủ, polyp mũi, u hốc mũi hoặc niêm mạc tăng sản. Được cho là do điểm tiếp xúc của phần vẹo với các cấu trúc ở thành bên mũi, do sự kích thích của những thụ thể bên trong mũi, được phân phối bởi những sợi thần kinh hướng tâm của nhánh V1 và V2 của dây thần kinh sọ số V [33]. Người bệnh thấy đau nhức sâu giữa hai hốc mắt lan về phía sau đầu, kèm theo có thể đau âm ỉ trong mũi hay đau dọc hai bên rễ mũi, đau vùng thái dương hoặc vùng đỉnh chẩm. Có thể gây đau nửa bên đầu hoặc cả hai bên, đau từng cơn hay đau âm ỉ suốt cả ngày.

Nhức đầu có nhiều mức độ, ban đầu có thể đau nhẹ thoáng qua, sau đó có thể đau liên tục kèm theo khó ngủ [15]. Đến năm 2013, Hiệp hội đau đầu thế giới đã đưa ra định nghĩa nhức đầu do các điểm tiếp xúc trong mũi khi thỏa mãn các tiêu chuẩn sau: A. Những cơn đau đầu gián đoạn định khu vùng quanh ổ mắt và khóe mắt trong hoặc gò má thái dương và đáp ứng những tiêu chi B – D như sau: B. Lâm sàng, nội soi mũi và/hoặc CT Scan cho thấy có điểm tiếp xúc niêm mạc mà không có viêm mũi xoang cấp.

Chứng minh cơn đau có thể được phân bố đến điểm tiếp xúc dựa trên ít nhất một trong hai tiêu chí sau: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Phẫu Thuật Nội Soi Điều Trị Dị Hình Vách Ngăn Tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Cần Thơ (2020-2022)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng và kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi trong điều trị dị hình vách ngăn. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý mà còn cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện đại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ, nơi khám phá các phương pháp điều trị viêm tai giữa bằng nội soi. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh sốt xuất huyết dengue người lớn tại bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2021 2022 cũng mang lại cái nhìn về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khoét chũm tiệt căn trong điều trị viêm xương chũm mạn tính tại bệnh viện trường đại học y dược Cần Thơ, để có cái nhìn tổng quát hơn về các kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong điều trị các bệnh lý liên quan.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề y tế quan trọng này.