Tổng quan nghiên cứu

Sốt xuất huyết Dengue là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue gây ra, lưu hành phổ biến tại hơn 100 quốc gia thuộc các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ mắc sốt xuất huyết toàn cầu đã gia tăng khoảng 30 lần trong suốt 5 thập kỷ qua, ước tính gây ra từ 50 đến 100 triệu ca nhiễm mỗi năm với hàng chục nghìn trường hợp diễn tiến nặng. Tại khu vực phía Nam Việt Nam, trong giai đoạn 2001 - 2010 đã ghi nhận 592.938 trường hợp mắc bệnh, trung bình mỗi năm có khoảng 66.608 ca với tỷ lệ mắc đạt 232 ca trên 100.000 dân, trong đó 82% số ca tập trung vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 12. Tại tỉnh Kiên Giang, tính đến tháng 7 năm 2022 toàn tỉnh đã ghi nhận 1.401 ca mắc, tăng 3,3 lần so với cùng kỳ năm 2021, đặc biệt chỉ trong một tháng cao điểm từ ngày 15/6 đến 15/7/2022 đã ghi nhận 747 trường hợp với 41 ca chuyển nặng do người bệnh nhập viện muộn.

Nghiên cứu được triển khai nhằm giải quyết vấn đề chẩn đoán sớm, phân loại mức độ bệnh chính xác và tối ưu hóa điều trị sốt xuất huyết Dengue ở người lớn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn từ tháng 5/2021 đến tháng 5/2022. Đề tài tập trung vào ba mục tiêu cụ thể: mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân độ bệnh theo phác đồ Bộ Y tế năm 2019; xác định mức độ phù hợp giữa hai phương pháp xét nghiệm kháng nguyên NS1 nhanh và kỹ thuật ELISA kháng nguyên NS1; đồng thời đánh giá toàn diện kết quả điều trị nội trú. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn lớn trong việc nâng cao năng lực kiểm soát ca bệnh nặng, giảm thiểu tỷ lệ biến chứng và duy trì tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết ở người lớn dưới mức 1% tại các cơ sở điều trị tuyến tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết sinh bệnh học vi rút học và miễn dịch học sốt xuất huyết Dengue. Vi rút Dengue thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae, sở hữu bộ gen ARN sợi đơn cực dương mã hóa cho 3 protein cấu trúc và 7 protein không cấu trúc, gồm 4 type huyết thanh là Dengue-1, Dengue-2, Dengue-3 và Dengue-4. Trong các protein không cấu trúc, kháng nguyên NS1 đóng vai trò then chốt như một enzym đặc hiệu xuất hiện sớm trong máu từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 của đợt sốt, hỗ trợ chẩn đoán căn nguyên trước khi cơ thể hình thành kháng thể dịch thể.

Mô hình đáp ứng miễn dịch phân định rõ giữa sơ nhiễm và tái nhiễm. Trong sơ nhiễm, kháng thể IgM xuất hiện từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5 và đạt đỉnh sau 2 tuần, trong khi IgG xuất hiện muộn ở nồng độ thấp. Ngược lại, ở trường hợp tái nhiễm với type huyết thanh khác, kháng thể IgG tăng sinh nhanh chóng với hiệu giá cao, kích hoạt hiện tượng tăng cường miễn dịch phụ thuộc kháng thể dẫn đến giải phóng các hóa chất trung gian, làm tăng tính thấm thành mạch và gây thoát huyết tương. Nghiên cứu áp dụng khung phân loại ba mức độ của Bộ Y tế năm 2019 bao gồm: Sốt xuất huyết Dengue cổ điển, Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo và Sốt xuất huyết Dengue nặng đặc trưng bởi tình trạng cô đặc máu, giảm tiểu cầu và suy tạng cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế cắt ngang mô tả có phân tích. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% tương ứng hệ số Z bằng 1,96, sai số tuyệt đối cho phép d bằng 0,05 và tỷ lệ điều trị khỏi bệnh p bằng 96,58% lấy từ nghiên cứu của tác giả Đoàn Văn Quyền năm 2014. Kết quả tính toán cho thấy cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 51 bệnh nhân; trong thực tế triển khai, tác giả đã thu thập thành công 65 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue người lớn điều trị nội trú từ tháng 5/2021 đến tháng 5/2022 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho đến khi thu thập đủ cỡ mẫu theo tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ nghiêm ngặt. Dữ liệu được thu thập trực tiếp qua bệnh án nghiên cứu chuẩn hóa, kết hợp hệ thống máy huyết học tự động CELL-DYN RUBY, máy sinh hóa OLYMPUS AU2700, máy đông máu STA Compact và máy siêu âm Aloka Prosound Alpha. Lý do lựa chọn hệ số Cohen's Kappa trong phân tích thống kê là nhằm đánh giá khách quan mức độ tương đồng giữa xét nghiệm Test nhanh NS1 và ELISA NS1 mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tố ngẫu nhiên, kết hợp kiểm định Chi bình phương và kiểm định chính xác của Fisher ở mức ý nghĩa thống kê p nhỏ hơn 0,05 để tìm mối liên quan giữa các chỉ số cận lâm sàng với phân độ bệnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu trên 65 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue người lớn ghi nhận những phát hiện bệnh học rõ nét. Về triệu chứng lâm sàng, 100% bệnh nhân có biểu hiện sốt cao đột ngột từ 38,5 đến 39,5 độ C kéo dài trung bình từ 3 đến 7 ngày, kèm theo đau đầu chiếm 84,6%, đau mỏi cơ khớp chiếm 72,3% và dấu hiệu nghiệm pháp dây thắt dương tính chiếm trên 55%. Triệu chứng xuất huyết dưới da dạng chấm nốt chiếm 58,5%, xuất huyết niêm mạc như chảy máu chân răng và chảy máu cam chiếm 16,9%, trong khi xuất huyết tiêu hóa ghi nhận ở 4,6% các trường hợp nặng.

Về cận lâm sàng, tình trạng cô đặc máu biểu hiện rõ với chỉ số Hematocrit tăng trên 42% ghi nhận ở 47,7% bệnh nhân, cao điểm nhất vào ngày thứ 4 và ngày thứ 5 của bệnh. Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100 G/L xuất hiện ở 81,5% số ca, trong đó mức giảm nặng dưới 50 G/L chiếm 36,9%. Tăng men gan AST và ALT chiếm trên 70,8% bệnh nhân, trong đó mức tăng gấp 2 đến 3 lần giới hạn bình thường chiếm 43,1% và tăng trên 10 lần chiếm 6,2%. Siêu âm bụng phát hiện dày thành túi mật ở 44,6% và tràn dịch màng bụng, màng phổi ở 27,7% số ca. Xét nghiệm kháng nguyên NS1 bằng test nhanh đạt tỷ lệ dương tính 87,7% trong 3 ngày đầu và giảm xuống 46,2% sau ngày thứ 5, có độ tương đồng cao với kỹ thuật ELISA NS1 thông qua hệ số Kappa đạt 0,78. Kết quả điều trị nội trú ghi nhận tỷ lệ hồi phục hoàn toàn đạt 96,9%, thời gian nằm viện trung bình là 5,8 ngày và không có trường hợp nào tử vong.

Mức độ tăng men gan ở bệnh nhân SXHD người lớn (n=65):
+------------------------------------------+------------+
| Phân loại mức độ tổn thương men gan       | Tỷ lệ (%)  |
+------------------------------------------+------------+
| Mức 0: Men gan trong giới hạn bình thường | 29,2%      |
| Mức 1: Tăng nhẹ (dưới 2 lần bình thường) | 27,7%      |
| Mức 2: Tăng cao (gấp 3 lần bình thường)  | 36,9%      |
| Mức 3: Viêm gan cấp (tăng trên 10 lần)   | 6,2%       |
+------------------------------------------+------------+

Thảo luận kết quả

Diễn biến động học của các chỉ số huyết học và sinh hóa trong nghiên cứu phản ánh chính xác cơ chế bệnh sinh của sốt xuất huyết ở người lớn. Dữ liệu Hematocrit và số lượng tiểu cầu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ đường biểu diễn sự thay đổi theo từng ngày bệnh, trong đó sự gia tăng Hematocrit tỷ lệ nghịch với sự sụt giảm tiểu cầu trong giai đoạn nguy hiểm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 6. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Hảo năm 2013 và Lê Duy Cương năm 2020 khi chỉ ra rằng hiện tượng thoát huyết tương dẫn đến cô đặc máu đạt đỉnh điểm vào ngày 4 và ngày 5, đòi hỏi bác sĩ phải theo dõi sát thể tích tuần hoàn.

Biểu đồ mô tả diễn biến động học Hematocrit và Tiểu cầu theo ngày bệnh:
(Trục trái: Hematocrit % | Trục phải: Tiểu cầu G/L)

Hct (%)                                                Tiểu cầu (G/L)
 50 |                  * Hct đỉnh (Ngày 4-5: ~46%)        | 250
 45 |         *                                *          | 200
 40 | *                                            *      | 150
 35 |                                                     | 100
 30 |                                                     | 50 * TC đáy (<50 G/L)
    +-----------------------------------------------------+ 0
      Ngày 1   Ngày 2   Ngày 3   Ngày 4   Ngày 5   Ngày 6   Ngày 7

Tỷ lệ tổn thương men gan với AST tăng ưu thế hơn ALT phù hợp với nghiên cứu của tác giả Sombat Treeprasertsuk tại Thái Lan, giải thích do vi rút Dengue tấn công trực tiếp vào tế bào gan kết hợp với hiện tượng hoại tử tế bào cơ giải phóng AST vào hệ tuần hoàn. Về giá trị chẩn đoán, sự sụt giảm tỷ lệ dương tính của NS1 sau ngày thứ 5 hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của tác giả Hà Văn Phúc năm 2009, bởi khi cơ thể bắt đầu sản sinh kháng thể IgM và IgG, các phức hợp miễn dịch kháng nguyên - kháng thể được hình thành làm trung hòa và giảm nồng độ NS1 tự do trong huyết thanh. Tỷ lệ điều trị khỏi 96,9% khẳng định tính hiệu quả vượt trội khi áp dụng kịp thời phác đồ bù dịch điện giải và dung dịch cao phân tử của Bộ Y tế năm 2019, giúp ngăn ngừa sốc kéo dài và suy đa tạng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue người lớn:

  1. Chuẩn hóa quy trình chỉ định xét nghiệm chẩn đoán sớm tại khoa cấp cứu và khám bệnh: Ban Giám đốc và Hội đồng Chuyên môn Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang cần ban hành hướng dẫn bắt buộc chỉ định xét nghiệm test nhanh NS1 cho tất cả bệnh nhân có hội chứng sốt cấp tính trong 72 giờ đầu, kết hợp làm IgM từ ngày thứ 5, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chẩn đoán chính xác căn nguyên lên trên 95% ngay trong ngày đầu nhập viện, thực hiện ngay từ quý 1 năm 2023.
  2. Thiết lập phác đồ theo dõi liên tục các chỉ số cảnh báo sớm: Các bác sĩ điều trị tại Khoa Nhiễm và Hồi sức tích cực cần đo Hematocrit và số lượng tiểu cầu định kỳ 12 đến 24 giờ một lần trong giai đoạn nguy hiểm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, kết hợp siêu âm bụng đo độ dày thành túi mật và kiểm tra dịch màng phổi nhằm phát hiện sớm hiện tượng thoát huyết tương, giảm tỷ lệ chuyển sang sốc nặng xuống dưới 3%.
  3. Đào tạo và tập huấn chuyên sâu phác đồ truyền dịch chống sốc: Phòng Chỉ đạo tuyến phối hợp Khoa Nhiễm tổ chức các lớp tập huấn định kỳ 6 tháng một lần cho 100% bác sĩ và điều dưỡng tuyến huyện về phác đồ bù dịch điện giải Ringer Lactate, chỉ định sử dụng dung dịch cao phân tử và kiểm soát quá tải dịch ở người lớn có bệnh nền, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024.
  4. Tăng cường hệ thống giám sát dịch tễ học và truyền thông cộng đồng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Kiên Giang phối hợp cùng y tế cơ sở đẩy mạnh chiến dịch diệt lăng quăng, phun hóa chất diệt muỗi Aedes aegypti trước mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm, nhằm giảm tỷ lệ mắc sốt xuất huyết trong cộng đồng ít nhất 25% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tư liệu khoa học giá trị cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Bác sĩ chuyên khoa Truyền nhiễm và Hồi sức cấp cứu: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu lâm sàng chi tiết, phác đồ chuẩn độ dịch truyền và cách xử trí biến chứng xuất huyết tiêu hóa hoặc viêm gan cấp ở bệnh nhân sốt xuất huyết người lớn trong thực tế điều trị tại bệnh viện tuyến tỉnh.
  • Bác sĩ và cử nhân Xét nghiệm y học: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về độ nhạy, độ đặc hiệu và mức độ tương đồng giữa test nhanh sắc ký miễn dịch và kỹ thuật ELISA trong phát hiện kháng nguyên NS1, giúp lựa chọn sinh phẩm và tối ưu hóa thời gian trả kết quả.
  • Cán bộ quản lý y tế và Y tế dự phòng: Tài liệu hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách nắm bắt bức tranh dịch tễ học, đặc điểm ca bệnh và nhu cầu trang thiết bị y tế theo mùa dịch tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long để xây dựng kế hoạch ứng phó chủ động.
  • Học viên sau đại học và sinh viên ngành Y - Dược: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu lâm sàng, kỹ thuật thu thập xử lý số liệu y sinh học và phương pháp đánh giá hiệu quả can thiệp điều trị.

Câu hỏi thường gặp

Xét nghiệm kháng nguyên NS1 có ý nghĩa như thế nào trong chẩn đoán sốt xuất huyết?

Kháng nguyên NS1 xuất hiện trong máu ngay từ ngày đầu tiên khởi sốt và duy trì nồng độ cao trong 3 đến 5 ngày đầu. Thực hiện xét nghiệm NS1 sớm giúp xác định chính xác căn nguyên nhiễm vi rút Dengue trước khi cơ thể hình thành kháng thể, hỗ trợ phân loại và điều trị kịp thời cho người bệnh.

Tại sao bệnh nhân sốt xuất huyết cần theo dõi sát chỉ số Hematocrit và tiểu cầu?

Hematocrit phản ánh mức độ cô đặc máu do thoát huyết tương qua thành mạch, còn số lượng tiểu cầu sụt giảm nhanh báo hiệu nguy cơ xuất huyết. Việc theo dõi liên tục hai chỉ số này trong giai đoạn từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 giúp bác sĩ quyết định chính xác thời điểm và tốc độ truyền dịch bù thể tích tuần hoàn.

Điểm khác biệt chính giữa sốt xuất huyết ở người lớn và trẻ em là gì?

Ở người lớn mắc sốt xuất huyết Dengue, tỷ lệ tổn thương tế bào gan biểu hiện qua tăng men gan AST, ALT và các biến chứng xuất huyết niêm mạc, xuất huyết đường tiêu hóa thường ghi nhận với tần suất cao hơn, trong khi trẻ em thường có xu hướng dễ vào sốc thoát huyết tương nhanh và nặng hơn.

Phương pháp test nhanh NS1 và kỹ thuật ELISA NS1 có mức độ tương đồng ra sao?

Kết quả nghiên cứu cho thấy hai phương pháp có mức độ phù hợp cao với hệ số Cohen's Kappa đạt 0,78. Test nhanh sắc ký miễn dịch có ưu điểm cho kết quả trong vòng 30 phút, phù hợp sàng lọc cấp cứu, trong khi kỹ thuật ELISA có độ đặc hiệu cao, thích hợp khẳng định chẩn đoán tại phòng xét nghiệm chuẩn.

Khi nào bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue người lớn đủ tiêu chuẩn xuất viện an toàn?

Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn xuất viện khi hết sốt liên tục ít nhất 2 ngày mà không cần dùng thuốc hạ sốt, toàn trạng tỉnh táo, ăn uống ngon miệng, mạch và huyết áp hoàn toàn ổn định, chỉ số Hematocrit trở về mức bình thường và số lượng tiểu cầu phục hồi vững chắc trên mức 50 G/L.

Kết luận

  • Đề tài đã mô tả toàn diện bức tranh bệnh học sốt xuất huyết Dengue ở người lớn với 100% bệnh nhân sốt cao, 81,5% có giảm tiểu cầu và 47,7% xuất hiện tình trạng cô đặc máu rõ rệt.
  • Xác lập bằng chứng khoa học về độ tương đồng cao giữa xét nghiệm Test nhanh NS1 và kỹ thuật ELISA NS1 với hệ số Kappa đạt 0,78, khẳng định giá trị sàng lọc sớm trong 3 ngày đầu của bệnh.
  • Đánh giá hiệu quả điều trị nội trú đạt tỷ lệ hồi phục 96,9% theo phác đồ chuẩn của Bộ Y tế năm 2019, thời gian nằm viện trung bình 5,8 ngày và không ghi nhận ca tử vong.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý ca bệnh, kiểm soát dịch tễ và nâng cao năng lực chuyên môn cho các bệnh viện khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2023 - 2025.
  • Các y bác sĩ và nhà nghiên cứu y học có thể khai thác, vận dụng ngay những phát hiện của luận văn này vào quy trình thực hành lâm sàng hàng ngày để nâng cao chất lượng điều trị và an toàn cho người bệnh.