Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy hàm gò má bằng phương pháp nắn chỉnh xương gò má qua xoang hàm tại bệnh viện đa khoa tỉnh hậu giang năm 2019

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy hàm gò má bằng phương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2020

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu hàm gò má và một số cấu trúc liên quan

1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng gãy hàm gò má

1.3. Điều trị gãy hàm gò má

1.4. Một số nghiên cứu về gãy hàm gò má

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4.3. Phương pháp chọn mẫu

2.4.4. Nội dung nghiên cứu

2.4.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.4.6. Phương pháp hạn chế sai số

2.4.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.4.8. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Gãy Hàm Gò Má Tại Hậu Giang

Nghiên cứu về gãy hàm gò má tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang đã chỉ ra rằng tình trạng này ngày càng gia tăng do tai nạn giao thông và các chấn thương thể thao. Gãy hàm gò má không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn gây ra nhiều vấn đề về chức năng như khó khăn trong việc nhai và nói. Việc hiểu rõ về đặc điểm lâm sàngkết quả điều trị là rất quan trọng để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

1.1. Đặc Điểm Lâm Sàng Của Gãy Hàm Gò Má

Gãy hàm gò má thường đi kèm với các triệu chứng như sưng nề, đau nhức và biến dạng khuôn mặt. Các triệu chứng này có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ và vị trí gãy xương.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các đặc điểm lâm sàng mà còn đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện có, từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Gãy Hàm Gò Má

Điều trị gãy hàm gò má gặp nhiều thách thức do tính chất phức tạp của chấn thương. Các bác sĩ cần phải xác định chính xác mức độ gãy và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Việc bỏ sót các triệu chứng có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như rối loạn chức năng nhai và thẩm mỹ.

2.1. Các Biến Chứng Có Thể Xảy Ra

Nếu không được điều trị kịp thời, gãy hàm gò má có thể dẫn đến các biến chứng như song thị, viêm xoang và mất cảm giác vùng mặt.

2.2. Khó Khăn Trong Chẩn Đoán

Chẩn đoán gãy hàm gò má có thể gặp khó khăn do các triệu chứng không rõ ràng và sự tương tác với các cấu trúc xung quanh.

III. Phương Pháp Điều Trị Gãy Hàm Gò Má Hiện Nay

Phương pháp điều trị gãy hàm gò má hiện nay chủ yếu bao gồm nắn chỉnh xương và phẫu thuật. Phương pháp nắn chỉnh xương qua xoang hàm được áp dụng rộng rãi nhờ tính hiệu quả và ít xâm lấn. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ gãy và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

3.1. Nắn Chỉnh Xương Gò Má Qua Xoang Hàm

Phương pháp này giúp phục hồi hình dạng và chức năng của xương gò má mà không cần phẫu thuật lớn, giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

3.2. Phẫu Thuật Gãy Hàm Gò Má

Trong trường hợp gãy nặng, phẫu thuật có thể là lựa chọn cần thiết để đảm bảo sự ổn định và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị Gãy Hàm Gò Má

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp nắn chỉnh xương gò má qua xoang hàm mang lại hiệu quả cao trong việc phục hồi chức năng và thẩm mỹ cho bệnh nhân. Tỷ lệ thành công của phương pháp này được ghi nhận là đáng kể, với ít biến chứng xảy ra.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Điều Trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên các tiêu chí như mức độ hồi phục chức năng, thẩm mỹ và sự hài lòng của bệnh nhân.

4.2. So Sánh Các Phương Pháp Điều Trị

Nghiên cứu cũng so sánh hiệu quả của các phương pháp điều trị khác nhau, từ đó đưa ra khuyến nghị cho các bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp phù hợp.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Gãy Hàm Gò Má

Nghiên cứu về gãy hàm gò má tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang đã cung cấp những thông tin quý giá về đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để cải thiện hơn nữa chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện quy trình chẩn đoán.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo Chuyên Môn

Đào tạo chuyên môn cho các bác sĩ và nhân viên y tế là rất quan trọng để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân trong lĩnh vực này.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy hàm gò má bằng phương pháp nắn chỉnh xương gò má qua xoang hàm tại bệnh viện đa khoa tỉnh hậu giang năm 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển dân số là sự phát triển của các phƣơng tiện giao thông, nhất là các phƣơng tiện giao thông có tốc độ cao. Với lƣu lƣợng xe lƣu thông lớn kết hợp với đƣờng xá không đảm bảo tốt, các điều kiện đảm bảo an toàn giao thông chƣa phát triển kịp thời, cũng nhƣ ý thức chấp hành luật lệ giao thông của ngƣời dân còn kém thì tình hình tai nạn giao thông ngày một gia tăng ở nƣớc ta. Tuy đa số ngƣời dân hiện tại đều sử dụng nón bảo hiểm khi tham gia giao thông nhƣng thiết kế của nón bảo hiểm ít khi bảo vệ đƣợc vùng mặt do đó các chấn thƣơng hàm mặt ngày càng tăng về số lƣợng với tính chất ngày càng đa dạng và phức tạp, trong đó gãy xƣơng hàm gò má cung tiếp chiếm tỷ lệ rất cao. Theo Trƣơng Mạnh Dũng (2002) là 51,34% [10], theo Đặng Minh Tú (2002) là 54,7%.

Theo Trần Ngọc Quảng Phi (2015) gãy hàm gò má chiếm tần suất cao thứ hai trong các loại gãy xƣơng vùng hàm mặt [27]. Xƣơng hàm gò má là phức hợp xƣơng quan trọng trong khối xƣơng mặt, đóng vai trò quan trọng tạo nên đặc điểm khuôn mặt của mỗi ngƣời và chống đỡ che chở cho nhiều cơ quan. Hàm gò má liên hệ với nền sọ, các xoang, các hốc tự nhiên của vùng mặt [26]. Do đó, gãy hàm gò má nếu không đƣợc điều trị sớm và đúng, có thể để lại di chứng về chức năng nhƣ: song thị, hạn chế vận nhãn, tê nữa bên mặt, viêm xoang, mất hoặc giảm khứu, rối loạn về khớp cắn, há miệng hạn chế hoặc di chứng về thẩm mỹ nhƣ: mất cân đối hai gò má, lõm má một bên, thấp mặt một bên, vỡ sàn ổ mắt, nhãn cầu tụt xuống xoang, sập xoang hàm, đứt động mạch và thần kinh dƣới ổ mắt.

Gãy hàm gò má là dạng chấn thƣơng hàm mặt liên quan nhiều cấu trúc khác nhau và dễ bỏ sót các triệu chứng. Do đó, việc chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị cần đƣợc nghiên cứu cẩn thận để tránh bỏ sót chẩn đoán và điều 2 trị đem lại kết quả nhƣ mong đợi. Hình thái gãy hàm gò má rất đa dạng tùy thuộc vào cƣờng độ và hƣớng tác động vào cấu trúc giải phẫu vùng mặt, tùy thuộc vào mức độ di lệch nặng nhẹ của hàm gò má và các gãy xƣơng khác mà có biểu hiện khác nhau từ phù nề, bầm tím đến há miệng hạn chế, biến dạng mặt, dị cảm, song thị, lồi mắt…[1]. Vấn đề điều trị gãy xƣơng hàm gò má trải qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau với nhiều phƣơng pháp điều trị khác nhau từ điều trị bảo tồn đến các can thiệp phẫu thuật.

Quyết định điều trị phẫu thuật trong gãy hàm gò má dựa trên triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các dấu hiệu chức năng [1]. Phƣơng pháp nắn chỉnh xƣơng gò má qua xoang hàm đƣợc đề nghị bởi Lothrop (1906) và phƣơng pháp này vẫn là phƣơng pháp điều trị phổ biến cho đến ngày nay [60]. Phƣơng pháp nâng chỉnh xƣơng gò má qua xoang hàm là phƣơng pháp phẫu thuật ít sang chấn so với các phƣơng pháp khác mà vẫn cho kết quả điều trị khả quan trong các trƣờng hợp gãy hàm gò má [1]. Tuy nhiên, vẫn chƣa có nhiều nghiên cứu về điều trị gãy hàm gò má bằng phƣơng pháp nâng chỉnh xƣơng gò má qua xoang hàm, đặc biệt là tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang đến nay vẫn chƣa có nghiên cứu nào.

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị gãy hàm gò má bằng phương pháp nắn chỉnh xương gò má qua xoang hàm tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang, năm 2019 – 2020” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân gãy hàm gò má đƣợc điều trị bằng phƣơng pháp nắn chỉnh xƣơng gò má qua xoang hàm tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang, năm 2019-2020 2. Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân gãy hàm gò má bằng phƣơng pháp nắn chỉnh xƣơng gò má qua xoang hàm tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hậu Giang, năm 2019-2020. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Giải phẫu hàm gò má và một số cấu trúc liên quan 1. Mô tả Xƣơng gò má là một xƣơng chính của khối xƣơng mặt, là thành phần chủ yếu tạo nên thành ngoài tầng giữa mặt, xƣơng gò má tiếp khớp với xƣơng hàm trên ở phía trƣớc, với xƣơng trán ở phía trên, với xƣơng thái dƣơng ở phía sau trong và với xƣơng bƣớm. Xƣơng gò má tiếp khớp với các xƣơng trên qua 4 đƣờng khớp [24], [26]: - Đƣờng khớp gò má - hàm trên - Đƣờng khớp bƣớm - gò má - Đƣờng khớp trán - gò má - Đƣờng khớp thái dƣơng - gò má Sự hình thành và phát triển xƣơng gò má không qua giai đoạn phát triển sụn mà do các tổ chức liên kết cốt hóa. Sự phát triển, lớn lên của xƣơng gò má và khối xƣơng mặt diễn ra chủ yếu ở vùng tiếp khớp, hình thành từ sau ra trƣớc và xuống dƣới [24], [26].

Nhƣ vậy, xƣơng gò má là một xƣơng của khối mặt, là một xƣơng dày và khỏe hình 4 cạnh tiếp khớp với 4 xƣơng: xƣơng trán, cánh lớn xƣơng bƣớm, xƣơng thái dƣơng, xƣơng hàm trên bằng 4 khớp: trán gò má, bƣớm gò má, thái dƣơng gò má và gò má hàm trên. Xƣơng gò má có ba mặt, bốn bờ và ba góc.1 Các mặt của xương gò má - Mặt ngoài (mặt má): lồi, tròn tạo nên ụ gò má, có nhánh gò má - mặt thuộc thần kinh gò má thoát ra ở lỗ gò má mặt. - Mặt thái dƣơng (mặt trong): dẹt, hƣớng vào trong và ra sau về phía hố thái dƣơng, có thần kinh gò má - thái dƣơng, là nhánh của thần kinh gò má 4 thoát ra ở lỗ gò má - thái dƣơng. - Mặt ổ mắt: tạo nên một phần thành ngoài ổ mắt, có 1 – 2 lỗ gò má - ổ mắt, lỗ này thông với các lỗ gò má - mặt và gò má - thái dƣơng.

Thần kinh gò má đi vào lỗ gò má - ổ mắt và chia 2 nhánh ở trong xƣơng là nhánh gò má - thái dƣơng và nhánh gò má - mặt (hình 1. Mặt bên của sọ cho thấy xƣơng gò má tiếp nối với xƣơng thái dƣơng, xƣơng trán và xƣơng hàm trên (Nguồn: Fran H Netter [13]) 1. Lồi cầu xƣơng hàm dƣới 5. Đƣờng khớp trán – gò má 2.

Mỏm vẹt xƣơng hàm dƣới 6. Đƣờng khớp bƣớm – gò má 3. Thân xƣơng hàm dƣới 7. Đƣờng khớp gò má – thái dƣơng 5 Hình 1.

Giải phẫu xƣơng gò má (Nguồn: Frank H Netter (2007) [13], [64] 1.2 Các bờ của xương gò má - Bờ trƣớc và trên là một phần của vành ổ mắt. - Bờ trƣớc và dƣới tiếp khớp với xƣơng hàm trên. - Bờ sau và trên, ở dƣới và ở phía trƣớc hố thái dƣơng. Có hai mảnh: mảnh ngang và mảnh thẳng, mảnh này có mỏm viền.

- Bờ sau và dƣới liên tiếp với mỏm tiếp của xƣơng thái dƣơng.3 Các góc của xương gò má - Góc trên là góc mỏm trán bƣớm tiếp khớp với mỏm ổ mắt ngoài của xƣơng trán. - Góc dƣới và góc trƣớc tiếp khớp cùng với bờ trƣớc và dƣới xƣơng hàm trên. - Góc sau là mỏm tiếp, tiếp khớp với mỏm tiếp xƣơng thái dƣơng. Hai mỏm của xƣơng gò má là mỏm trán và mỏm thái dƣơng [24], [64]: 6 - Mỏm trán: chạy lên trên dọc bờ ngoài ổ mắt và tiếp khớp với mỏm gò má của xƣơng trán ở sát trần ổ mắt, bên trong mỏm trán có một gờ lồi gọi là lồi ổ mắt [60].

- Mỏm thái dƣơng: dẹt, chạy ngang ra sau tiếp khớp với mỏm gò má của xƣơng thái dƣơng ở mặt bên sọ tạo nên cung tiếp (hay cung gò má). - Các diện tiếp khớp [24], [26]: + Diện khớp với xƣơng hàm trên là mặt đáy của thân xƣơng gò má, tiếp khớp với xƣơng hàm trên bằng một khớp phẳng. + Diện tiếp khớp với xƣơng bƣớm tạo nên bờ sau của ổ mắt.4 Mỏm gò má xương thái dương: mỏm này nằm giữa hai phần trên và dƣới của mặt ngoài phần trai xƣơng thái dƣơng. Mỏm này dẹt theo hƣớng trong - ngoài nên có hai mặt trong và ngoài, hai bờ trên và dƣới.

Đầu trƣớc tiếp khớp với mỏm thái dƣơng của xƣơng gò má bằng một đƣờng khớp răng cƣa, đầu sau ở phía mặt ngoài phần trai xƣơng thái dƣơng [26]. Giải phẫu chức năng - Góp phần hình thành ổ mắt qua đó xƣơng gò má bảo vệ cho nhãn cầu. - Đóng vai trò chủ yếu trong hình dạng khuôn mặt mỗi cá thể. - Dẫn truyền lực nhai lên sọ, hấp thụ một phần lực nén trƣớc khi lên sọ.

- Là nơi bám của nhiều cơ nhƣ cơ cắn, cơ gò má lớn, cơ gò má bé, cơ vòng mắt và cơ nâng môi trên, tạo đƣờng đi cho 2 nhánh thần kinh cảm giác vùng gò má [24], [26]. Liên quan - Với xƣơng hàm trên: Mặt đáy thân xƣơng gò má tiếp khớp với mỏm gò má của xƣơng hàm trên bằng một diện khớp rộng hình tam giác mà ba cạnh nằm trên đƣờng biên của mặt ngoài, mặt ổ mắt và mặt thái dƣơng của xƣơng gò má. Nhƣ vậy xƣơng hàm trên có vai trò nhƣ một cái giá đỡ chắc chắn cho xƣơng gò má, cùng với xƣơng gò má tạo nên bờ dƣới và sàn ổ mắt. 7 Hai xƣơng này có liên quan với nhau về cơ chế gãy xƣơng và đều ảnh hƣởng đến mắt khi bị gãy [49].

- Với ổ mắt: Xƣơng gò má, XHT liên quan mật thiết với ổ mắt. Ổ mắt hình tháp với nền ở trƣớc đỉnh ở sau có 4 thành là [24], [26]: + Thành trên do phần ổ mắt của xƣơng trán và cánh nhỏ xƣơng bƣớm tạo nên, ngăn cách ổ mắt với hố sọ trƣớc, ở thành này có hố ròng rọc là nơi bám cơ chéo lớn. + Thành trong do mỏm trán xƣơng hàm trên, xƣơng lệ và xƣơng sàng tạo nên. + Thành ngoài gồm cánh lớn xƣơng bƣớm, mỏm trán xƣơng gò má và xƣơng trán.

+ Thành dƣới (hay sàn ổ mắt) do mặt ổ mắt của xƣơng hàm trên, xƣơng gò má và diện ổ mắt của xƣơng khẩu cái tạo nên, có rãnh dƣới ổ mắt nối với khe dƣới ổ mắt và thông với ống dƣới ổ mắt. Thành dƣới ngăn cách với xoang hàm bởi một vách xƣơng mỏng, trong vách này có động mạch, thần kinh dƣới ổ mắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Điều Trị Gãy Hàm Gò Má Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hậu Giang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân gãy hàm gò má, cũng như những kết quả điều trị tại một cơ sở y tế cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về tình trạng này mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc cải thiện quy trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Yếu tố tiên lượng bệnh nhân nhồi máu não cấp đủ điều kiện can thiệp lấy huyết khối trong cửa sổ 6 24 giờ. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tiên lượng trong điều trị bệnh nhân nhồi máu não, một chủ đề có liên quan mật thiết đến việc quản lý và điều trị các tình trạng khẩn cấp trong y tế.