Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đặt ra yêu cầu củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, trong đó đoàn kết đồng bào các tôn giáo giữ vị trí chiến lược. Thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy việc nhận thức và xử lý thỏa đáng vấn đề tôn giáo đóng vai trò quyết định đối với sự ổn định chính trị và phát triển xã hội. Năm 1990, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 24-NQ/TW về tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới, xác định tôn giáo là vấn đề tồn tại lâu dài, là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân và đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới.
Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng làm nảy sinh nhiều thách thức mới như tranh chấp, khiếu kiện đất đai thờ tự, sự xuất hiện của các hiện tượng tôn giáo biến tướng vì mục đích chính trị (điển hình như hiện tượng Tin Lành Đề ga ở Tây Nguyên), cùng sự nhận thức và thực thi chính sách, pháp luật về tôn giáo chưa đồng đều giữa các địa phương. Trong khi đổi mới đường lối, chính sách tôn giáo mang tính vĩ mô, công tác tôn giáo là yếu tố trực tiếp quyết định sự ổn định chính trị - xã hội tại cơ sở. Mặc dù vậy, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tập trung vào chính sách tôn giáo hoặc quản lý nhà nước về tôn giáo, thiếu các nghiên cứu hệ thống làm rõ nội hàm khái niệm "công tác tôn giáo" từ góc độ hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị gắn liền với một địa bàn cụ thể. Tỉnh Ninh Bình là địa bàn tiêu biểu cho đời sống tôn giáo ở các tỉnh phía Bắc, nơi hiện diện sớm và sâu đậm của cả Phật giáo lẫn Công giáo (với trung tâm là Tòa Giám mục Giáo phận Phát Diệm). Mọi biến động tôn giáo tại Ninh Bình đều có tác động lan tỏa nhanh chóng đến sinh hoạt tôn giáo trong cả nước và ngược lại. Do đó, việc nghiên cứu đề tài "Công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay - lý luận và thực tiễn (Qua khảo sát tại tỉnh Ninh Bình)" có ý nghĩa lý luận và tính thời sự thực tiễn sâu sắc.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Thông qua nghiên cứu về công tác tôn giáo trên hai phương diện lý luận và thực tiễn, luận án đối chiếu vào việc thực hiện công tác tôn giáo tại tỉnh Ninh Bình; chứng minh tính đúng đắn, hiệu quả của sự đổi mới về tôn giáo và công tác tôn giáo của Đảng và Nhà nước; chỉ ra những kết quả đạt được, những vấn đề đặt ra và đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo ở Ninh Bình, góp phần bổ sung, làm phong phú công tác tôn giáo ở Việt Nam cả về lý luận và thực tiễn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác tôn giáo, làm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu quá trình thực hiện công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình trong thời kỳ Đổi mới, nêu lên những thành tựu và hạn chế của công tác tôn giáo ở Ninh Bình, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế đó.
- Dự báo xu hướng tình hình tôn giáo, xác định những vấn đề đặt ra và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo tại tỉnh Ninh Bình, góp phần hoàn thiện công tác tôn giáo ở Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề cơ bản của công tác tôn giáo hiện nay thông qua trường hợp nghiên cứu công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình thời kỳ Đổi mới.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tỉnh Ninh Bình trong mối tương quan với bức tranh chung của cả nước.
- Thời gian: Giới hạn từ thời điểm tỉnh Ninh Bình được tái lập năm 1992 trong bối cảnh Đổi mới đất nước, đặc biệt là giai đoạn đổi mới nhận thức từ Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990) và trọng tâm là giai đoạn thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004) đến thời điểm bảo vệ luận án (2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chính:
| Nhóm công trình |
Các tác giả, công trình tiêu biểu trong văn bản |
Nội dung chính và đóng góp |
| 1. Lý luận chung và thực tiễn tôn giáo ở Việt Nam |
Viện Nghiên cứu tôn giáo (1994); Đặng Nghiêm Vạn (2001); Nguyễn Đức Sự (2001); Trần Khang, Lê Cự Lộc (2001); Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đức Lữ (2003); Nguyễn Thanh Xuân (2005); Trương Hải Cường (2012); Trần Bạch Đằng (2005); P. Taylor (2007); Mark Sidel; Joseph Hannah (2007). |
Khái quát xu thế tôn giáo, làm rõ quan điểm kinh điển Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; phân tích bức tranh tôn giáo thời kỳ Đổi mới; phân biệt mặt xã hội và mặt tâm linh của tôn giáo; đánh giá sự hồi sinh tôn giáo và vai trò của các tổ chức xã hội, phi chính phủ. |
| 2. Công tác tôn giáo và chính sách tôn giáo |
Đỗ Quang Hưng (2005, 2014); Nguyễn Đức Lữ (2007, 2009); Ngô Hữu Thảo (2012); Nguyễn Hồng Dương (2012, 2014); Hoàng Minh Đô, Đỗ Lan Hiền (2014, 2015); Hoàng Minh Đô, Lê Văn Lợi (2014); Nguyễn Thanh Xuân (2005, 2015); Claire Trần Thị Liên (2013); Bùi Hữu Dược (2014); Lê Quang Vịnh (2005); Nguyễn Thế Doanh (2005); Nguyễn Công Huyên (2013); Phạm Huy Thông (2013); Phạm Dũng (2015); Thiều Quang Thắng (2014); Nguyễn Thị Hải Yến (2014). |
Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng từ Nghị quyết 24-NQ/TW và Nghị quyết 25-NQ/TW; luận giải mô hình nhà nước thế tục, nhà nước pháp quyền; phân tích quản lý nhà nước và công tác vận động quần chúng tín đồ; đánh giá việc thực thi Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004 và công tác xây dựng bộ máy, cán bộ làm công tác tôn giáo. |
| 3. Tôn giáo và công tác tôn giáo tại Ninh Bình |
Nguyễn Tài Thư (1988); Lê Mạnh Thát (2001); Lã Đăng Bật (2007); Đức Nhuận (2008); Đại Việt sử ký toàn thư (Ngô Đức Thọ dịch, Hà Văn Tấn hiệu đính, 2009); Nguyễn Hồng Dương, Thích Thọ Lạc (2010); Ngô Thị Bích / Thích Đàm Quy (2015); Nguyễn Hồng Dương (1994, 1997, 2000, 2010); Lê Văn Thọ (2012); Nguyễn Phú Lợi (1995, 1999, 2010); Đoàn Độc Thư, Xuân Huy (1973); Trần Ngọc Thụ (2001); Đề tài Ban Tôn giáo - Dân tộc Ninh Bình (2007); Nguyễn Thanh Sơn (2011); Đỗ Tấn (2014); Đinh Trần Chung (2008); Phạm Văn Hùng (2015); Địa chí Ninh Bình (2010). |
Nghiên cứu lịch sử Phật giáo thời Đinh - Tiền Lê; lịch sử Giáo phận Phát Diệm, cấu trúc làng Công giáo Kim Sơn, tổ chức xứ họ đạo; phong trào yêu nước của đồng bào Công giáo qua hình tượng Linh mục Phạm Bá Trực; khảo sát hiện trạng cơ sở thờ tự, quản lý đất đai tôn giáo và công tác vận động chức sắc, tín đồ tại Ninh Bình. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở khái niệm "chính sách tôn giáo" như một giải pháp chính trị - xã hội, hoặc tiếp cận công tác tôn giáo dưới góc độ hẹp là quản lý nhà nước về tôn giáo. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về "công tác tôn giáo" như một phương thức thực thi quyền lực của toàn bộ hệ thống chính trị. Đồng thời, các nghiên cứu tại Ninh Bình phần lớn tiếp cận lịch sử từng tôn giáo riêng lẻ, thiếu công trình tổng kết toàn diện quá trình thực hiện công tác tôn giáo của cả hệ thống chính trị từ khi tái lập tỉnh (1992) đến nay nhằm rút ra các bài học mang giá trị phổ biến cho cả nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm then chốt
Luận án vận dụng ba lý thuyết chuyên ngành chính:
- Lý thuyết về mối quan hệ giữa tôn giáo và chính trị: Khẳng định trong xã hội có giai cấp, chính trị và tôn giáo luôn tác động lẫn nhau. Đặc trưng cốt lõi của mối quan hệ này là quan hệ giữa Nhà nước và Giáo hội (tổ chức tôn giáo). Khác với các quốc gia giải quyết quan hệ này thuần túy qua pháp luật tôn giáo, ở Việt Nam tồn tại đặc thù là toàn bộ hệ thống chính trị cùng tham gia thực hiện công tác tôn giáo.
- Lý thuyết xã hội học tôn giáo: Tiếp cận tôn giáo như một thực thể xã hội, chịu sự chế ước của các quy luật xã hội chung; nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa tôn giáo và đời sống xã hội, sự phân bố tôn giáo trong các giai tầng, từ đó đánh giá sự tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể của công tác tôn giáo.
- Lý thuyết về nghiên cứu trường hợp (Case study): Chọn tỉnh Ninh Bình làm địa bàn khảo sát điển hình để phản ánh bức tranh chung, qua đó kiểm chứng tính đúng đắn của chủ trương đổi mới và phát hiện những vấn đề mới nảy sinh từ thực tiễn địa phương.
Luận án định nghĩa và phân định rõ các khái niệm, thuật ngữ khoa học:
- Tôn giáo: Hiện tượng xã hội bao gồm ý thức tôn giáo lấy niềm tin tôn giáo làm cơ sở, hành vi tôn giáo và các tổ chức tôn giáo (cộng đồng có chung niềm tin vào thế lực siêu nhiên, hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức).
- Tín ngưỡng: Hệ thống niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái "siêu nhiên" để giải thích thế giới với ước muốn bình an cho cá nhân và cộng đồng.
- Mê tín dị đoan: Niềm tin cuồng vọng vào lực lượng siêu nhiên đến mức mê muội với hành vi cực đoan, thái quá, phi nhân tính, phản văn hóa.
- Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo: Gồm quyền tự do tín ngưỡng (tuyệt đối, bất khả xâm phạm) và quyền tự do hoạt động tôn giáo (không tuyệt đối, chịu sự giới hạn của pháp luật và giáo luật).
- Hệ thống chính trị: Hệ thống các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội do Đảng lãnh đạo, gồm Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và 5 đoàn thể chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh).
- Chính sách tôn giáo: Thái độ và sự ứng xử của Nhà nước đối với tôn giáo, thể hiện qua chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Vận động quần chúng tín đồ, chức sắc: Hoạt động tuyên truyền, giải thích, thuyết phục nhằm đưa chủ trương, pháp luật vào đời sống, động viên tín đồ sống "tốt đời đẹp đạo".
- Quản lý nhà nước về tôn giáo: Theo nghĩa rộng là việc sử dụng quyền lực lập pháp, hành pháp, tư pháp để điều chỉnh hoạt động tôn giáo; theo nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành pháp (Chính phủ và UBND các cấp).
- Công tác tôn giáo: Toàn bộ hoạt động của hệ thống chính trị trong việc hoạch định và thực thi chính sách tôn giáo nhằm bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy các giá trị tích cực, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phương pháp cụ thể: Luận án kết hợp phương pháp đi từ lý luận đến thực tiễn và từ thực tiễn trở về lý luận; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp đối chiếu và so sánh; phương pháp xã hội học tôn giáo (bao gồm khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu các nhóm chủ thể: lãnh đạo tỉnh, cán bộ Ban Tôn giáo, Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc, cùng các chức sắc, nhà tu hành, tín đồ); các cách tiếp cận liên ngành của chính trị học, sử học và văn hóa vùng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tập 1 đến tập 54), các Nghị quyết, Chỉ thị chuyên đề về công tác tôn giáo (Nghị quyết 24-NQ/TW năm 1990, Chỉ thị 37-NQ/TW năm 1998, Nghị quyết 25-NQ/TW năm 2003).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và đất đai, xây dựng (Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004, các Nghị định hướng dẫn thi hành).
- Báo cáo tổng kết công tác tôn giáo định kỳ hàng năm, báo cáo sơ kết, tổng kết 8 năm thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo của Ban Tôn giáo Chính phủ.
- Báo cáo tổng kết công tác tôn giáo hàng năm từ năm 1992 đến thời điểm nghiên cứu của Ban Tôn giáo tỉnh Ninh Bình, UBND tỉnh Ninh Bình, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Công an tỉnh Ninh Bình.
- Tài liệu lưu trữ, văn bản giáo luật, hiến chương và kỷ yếu của Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Giáo hội Công giáo Việt Nam (đặc biệt là Tòa Giám mục Giáo phận Phát Diệm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 tập trung giải quyết ba nội dung lớn:
- Lịch sử nghiên cứu vấn đề: Tổng thuật toàn diện ba nhóm công trình nghiên cứu về lý luận - thực tiễn tôn giáo ở Việt Nam, về công tác tôn giáo của hệ thống chính trị và về đời sống tôn giáo tại tỉnh Ninh Bình.
- Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu: Luận án xác định việc nghiên cứu toàn diện công tác tôn giáo dưới góc độ tiếp cận hệ thống chính trị là một yêu cầu cấp thiết; đồng thời khẳng định việc lựa chọn Ninh Bình làm nghiên cứu điển hình sẽ cung cấp các cứ liệu thực chứng để đối chiếu, kiểm nghiệm đường lối đổi mới của Đảng.
- Xác lập khung khái niệm: Định nghĩa và chuẩn hóa 8 khái niệm công cụ phục vụ cho việc triển khai các chương lý luận và thực tiễn tiếp theo.
Chương 2: Lý luận về công tác tôn giáo và thực tiễn công tác tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng và phân tích thực tiễn công tác tôn giáo trên phạm vi cả nước:
- Cơ sở lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:
- Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định nguồn gốc kinh tế - xã hội của tôn giáo, yêu cầu xem xét tôn giáo bằng quan điểm lịch sử cụ thể, tuyệt đối không dùng bạo lực hay mệnh lệnh hành chính đối với đức tin tôn giáo, thực hiện tự do tôn giáo trên nền tảng nhà nước thế tục hóa.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tôn giáo gồm các luận điểm cốt lõi: tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng; đoàn kết lương - giáo; khai thác giá trị đạo đức, văn hóa tốt đẹp của tôn giáo; phân biệt giữa đức tin thuần túy và hành vi lợi dụng tôn giáo; ứng xử văn hóa, mềm dẻo theo phương châm "dĩ bất biến ứng vạn biến"; xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, hiểu biết phong tục tập quán và kiên trì vận động quần chúng.
- Sự đổi mới nhận thức và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990) xác lập ba luận điểm nền tảng: Tôn giáo là vấn đề tồn tại lâu dài; tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân; đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới.
- Nghị quyết số 24-NQ/TW và Nghị quyết số 25-NQ/TW (2003) xác định ba quan điểm chỉ đạo công tác tôn giáo: (1) Vừa quan tâm giải quyết nhu cầu tín ngưỡng chính đáng vừa kịp thời đấu tranh chống địch lợi dụng tôn giáo; (2) Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng; (3) Làm tốt công tác tôn giáo là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo.
- Khái niệm, nguyên tắc, nội dung và đặc điểm của công tác tôn giáo:
- 4 nguyên tắc: (1) Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và tự do không tín ngưỡng, tôn giáo; (2) Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật; (3) Thống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo và bảo tồn giá trị văn hóa; (4) Bảo đảm sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, cộng đồng và lợi ích quốc gia, xã hội.
- 4 nội dung: (1) Hoạch định chủ trương, chính sách và pháp luật; (2) Tổ chức thực thi chính sách tôn giáo; (3) Xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ chuyên trách; (4) Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn.
- 3 đặc điểm đặc thù: (1) Đối tượng tác động mang tính nhạy cảm cao (con người vừa có tư cách công dân, vừa có tư cách tín đồ); (2) Nội dung mang tính liên ngành, phức tạp, lấy vận động quần chúng làm cốt lõi; (3) Phương thức thực hiện dựa trên sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị.
Chương 3: Thực tiễn công tác tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình hiện nay
Chương 3 đi sâu khảo sát thực chứng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình:
- Tình hình và đặc điểm tôn giáo tại Ninh Bình: Tỉnh có truyền thống văn hóa - lịch sử lâu đời, là trung tâm lớn của hai tôn giáo chính: Phật giáo (gắn liền với lịch sử Cố đô Hoa Lư, chùa Bái Đính, hệ thống chùa chiền dày đặc) và Công giáo (toàn bộ tỉnh nằm trong ranh giới Giáo phận Phát Diệm, thành lập từ năm 1901, với hệ thống nhà thờ dày đặc, trung tâm là Nhà thờ đá Phát Diệm tại huyện Kim Sơn). Số lượng chức sắc, chức việc, tu sĩ và tín đồ chiếm tỷ lệ đáng kể trong dân số địa phương.
Danh mục hình vẽ, bản đồ và thống kê thực chứng của chương 3 bao gồm:
-
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình (trang 72).
-
Hình 3.2: Số lượng tín đồ các tôn giáo ở tỉnh Ninh Bình (Năm 2013).
-
Hình 3.3: Bản đồ hệ thống nhà thờ Giáo phận Phát Diệm (trang 71).
-
Hình 3.4: Thống kê tình hình đất đai tôn giáo từ năm 2003 - 2013 (trang 101).
-
Quá trình thực hiện công tác tôn giáo tại địa phương:
- Công tác vận động quần chúng tín đồ và chức sắc: Tuyên truyền, phổ biến đường lối, pháp luật; phát huy vai trò của các chức sắc tiêu biểu; gắn kết phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc với các chương trình xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào có đạo.
- Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo: Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức các ngày lễ trọng (Lễ Phật đản, Vu lan của Phật giáo; Lễ Giáng sinh, Phục sinh của Công giáo); công nhận, chia tách giáo xứ, giáo họ; phong phẩm, bổ nhiệm, luân chuyển chức sắc, nhà tu hành theo quy định; giải quyết các nhu cầu xây dựng, tu bổ, tôn tạo cơ sở thờ tự và xử lý thỏa đáng các vấn đề đất đai tôn giáo giai đoạn 2003 - 2013.
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở và đội ngũ cán bộ: Kiện toàn bộ máy Ban Tôn giáo từ cấp tỉnh đến cán bộ phụ trách cấp huyện, xã; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tôn giáo học và kỹ năng dân vận cho cán bộ, công chức; phát triển đảng viên và đoàn viên, hội viên là người có đạo.
-
Nhận xét chung: Đánh giá khách quan các kết quả đạt được (đời sống tôn giáo ổn định, khối đoàn kết lương - giáo được củng cố, các chức sắc và tín đồ tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội); đồng thời chỉ rõ những hạn chế còn tồn tại (việc phối hợp giữa các ban, ngành có lúc chưa chặt chẽ, trình độ cán bộ cơ sở chưa đồng đều, việc giải quyết một số vụ việc khiếu kiện đất đai tôn giáo còn kéo dài) và phân tích rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 4: Dự báo xu hướng tình hình tôn giáo, những vấn đề đặt ra và một số giải pháp, khuyến nghị
Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học và định hướng chính sách:
- Dự báo xu hướng tình hình tôn giáo: Xu hướng gia tăng nhu cầu sinh hoạt tâm linh của quần chúng; xu hướng giao lưu, hội nhập quốc tế của các tổ chức tôn giáo; sự chuyển biến trong nhận thức của đội ngũ chức sắc trẻ được đào tạo bài bản; các nguy cơ tiềm ẩn về tranh chấp đất đai, cơ sở thờ tự và âm mưu lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch.
- Những vấn đề đặt ra: Mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng đất đai, xây dựng cơ sở tôn giáo với quy hoạch sử dụng đất của Nhà nước; sự bất cập giữa quy định pháp luật hiện hành với thực tiễn đời sống tôn giáo đa dạng; yêu cầu nâng cao năng lực chuyên môn của bộ máy làm công tác tôn giáo trong tình hình mới.
- Hệ thống giải pháp và khuyến nghị:
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác tôn giáo; đổi mới phương thức tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo; hoàn thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đất đai tôn giáo.
- Đẩy mạnh công tác vận động quần chúng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; nhân rộng các mô hình tự quản, xứ họ đạo tiên tiến, phong trào "Xứ họ đạo bình yên".
- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác tôn giáo.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào các tôn giáo tại địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm "Công tác tôn giáo" trong hệ thống chính trị học Việt Nam, khẳng định công tác tôn giáo không đồng nhất với quản lý nhà nước về tôn giáo hay chính sách tôn giáo, mà là hoạt động tổng thể của toàn bộ hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Xác lập một cách có hệ thống 4 nguyên tắc cơ bản, 4 nội dung trọng tâm và 3 đặc điểm đặc thù của công tác tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ Đổi mới.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa việc chăm lo, đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng, tôn giáo chính đáng của nhân dân với nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo gây phương hại đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống và số liệu thực chứng về thực trạng đời sống tôn giáo cũng như quá trình thực hiện công tác tôn giáo tại tỉnh Ninh Bình từ thời điểm tái lập tỉnh (1992) đến nay.
- Tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình công tác tôn giáo tại một địa bàn trọng điểm phía Bắc có sự đan xen sâu sắc giữa Phật giáo và Công giáo.
- Đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có cơ sở khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác tôn giáo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn để các cơ quan Trung ương tham khảo trong quá trình hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và tập trung vào hai tôn giáo lớn là Phật giáo và Công giáo trong khung thời gian từ năm 1992 đến thời điểm bảo vệ (2016), chưa mở rộng so sánh sâu với các vùng tôn giáo đặc thù ở miền Trung, Tây Nguyên hoặc Nam Bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu đối chiếu, so sánh thực tiễn công tác tôn giáo giữa các vùng văn hóa - tôn giáo khác nhau trên cả nước.
- Nghiên cứu đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới (như Luật Tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được Quốc hội ban hành) đối với hiệu quả công tác tôn giáo của hệ thống chính trị tại các địa phương.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tôn giáo học, Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước.
- Giảng viên các học viện chính trị, trường chính trị tỉnh, thành phố và trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm việc tại Ban Tôn giáo, Ban Dân vận, cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo các cấp.
- Nội dung giá trị:
- Chương 2 là tài liệu chuẩn mực để tham khảo về khung lý luận, nguyên tắc và nội dung của công tác tôn giáo trong hệ thống chính trị Việt Nam.
- Chương 3 cung cấp phương pháp tiếp cận trường hợp (case study), hệ thống tư liệu lịch sử và các bảng thống kê thực chứng về quản lý đất đai, cơ sở thờ tự tại Ninh Bình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm "Công tác tôn giáo" như thế nào?
Luận án định nghĩa: "Công tác tôn giáo là những hoạt động của hệ thống chính trị trong việc hoạch định và thực thi chính sách tôn giáo nhằm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy những giá trị tích cực của các tôn giáo, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh."
2. Ba luận điểm có tính bước ngoặt của Nghị quyết số 24-NQ/TW (1990) được luận án nêu là gì?
Luận án chỉ rõ Nghị quyết 24-NQ/TW của Bộ Chính trị xác lập ba luận điểm nền tảng:
- Tôn giáo là một vấn đề còn tồn tại lâu dài.
- Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân.
- Đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới.
3. Luận án xác định bốn nguyên tắc cơ bản của công tác tôn giáo gồm những gì?
Bốn nguyên tắc được luận án xác lập bao gồm:
- Nguyên tắc tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo và tự do không tín ngưỡng tôn giáo.
- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật.
- Nguyên tắc về tính thống nhất giữa sinh hoạt tôn giáo và bảo tồn giá trị văn hóa.
- Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất, hài hòa giữa lợi ích cá nhân, cộng đồng và lợi ích quốc gia, xã hội.
4. Vì sao tác giả lựa chọn tỉnh Ninh Bình làm nghiên cứu trường hợp (case study)?
Ninh Bình là vùng đất đế đô có truyền thống lịch sử, văn hóa lâu đời, nơi Phật giáo và Công giáo hiện diện sớm và trở thành những trung tâm lớn của cả nước (với Tòa Giám mục Giáo phận Phát Diệm và hệ thống chùa chiền cổ kính). Mọi biến động trong đời sống tôn giáo tại Ninh Bình đều tác động trực tiếp đến tình hình tôn giáo chung của khu vực phía Bắc và cả nước, khiến Ninh Bình trở thành địa bàn có tính đại diện cao để khảo sát thực tiễn công tác tôn giáo.
5. Luận án phân định bốn nội dung cơ bản của công tác tôn giáo ra sao?
Bốn nội dung cơ bản bao gồm:
- Chủ trương, hoạch định chính sách và những quy định pháp luật đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước.
- Thực hiện chính sách tôn giáo trong thực tiễn.
- Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ chuyên trách làm công tác tôn giáo.
- Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về công tác tôn giáo.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Triết học (chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học) của tác giả Lê Thị Minh Thảo đã luận giải một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ Đổi mới. Thông qua nghiên cứu trường hợp điển hình tại tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến năm 2016, công trình đã làm sáng tỏ tính đặc thù của công tác tôn giáo với tư cách là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án đóng góp nguồn tư liệu khoa học, hệ thống giải pháp và khuyến nghị có giá trị ứng dụng cao cho công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như hoạch định, thực thi chính sách tôn giáo ở nước ta.