Nghiên cứu hoạt động an sinh xã hội của các tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ

Tài liệu chuyên sâu An sinh xã hội của tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay, phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho chuyên

Chuyên ngành

Tôn giáo học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

179
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.2. Khung phân tích

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ CƠ SỞ ĐỨC TIN, PHƯƠNG PHÁP TU TẬP CỦA TÔN GIÁO NỘI SINH

2.1. Quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước về an sinh xã hội

2.2. Quan niệm của tôn giáo nội sinh về an sinh xã hội

2.3. Cơ sở đức tin và phương pháp tu tập hướng tín đồ tôn giáo nội sinh đến hoạt động an sinh xã hội

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THAM GIA HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ TÔN GIÁO NỘI SINH Ở TÂY NAM BỘ HIỆN NAY

3.1. Mô hình tham gia hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ

3.2. Thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

3.3. Những vấn đề đặt ra

4. CHƯƠNG 4: DỰ BÁO XU HƯỚNG HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ TÔN GIÁO NỘI SINH Ở TÂY NAM BỘ, GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Dự báo xu hướng hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ

4.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động an sinh xã hội

4.3. Khuyến nghị

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng an sinh xã hội và vai trò của tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ

Phần này khảo sát thực trạng an sinh xã hội (ASXH) tại Tây Nam Bộ (TNB), đặc biệt chú trọng đến những thách thức đặc thù của khu vực này. Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo, dẫn đến vấn đề giảm nghèo còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ người nghèo cao, đặc biệt trong cộng đồng dân tộc Khmer. Mức độ dân trí chưa cao, tỷ lệ mù chữ và bỏ học còn lớn. Thiên tai, biến đổi khí hậu, sạt lở đất đai gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân. An ninh xã hội cũng là vấn đề đáng quan tâm. Trong bối cảnh này, tôn giáo nội sinh (TGNS) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ASXH. TGNS thường có hoạt động từ thiện, cứu trợ, giúp đỡ người nghèo, giúp đỡ người nghèo, chăm sóc sức khỏe, phát triển giáo dục. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nhận thức của chính quyền địa phương, khả năng huy động nguồn lực, và sự phối hợp với các tổ chức khác.

1.1. Thực trạng an sinh xã hội tại Tây Nam Bộ

Phần này tập trung phân tích dữ liệu thống kê về tình hình an sinh xã hộiTây Nam Bộ. Các chỉ số về nghèo đói, tỷ lệ biết chữ, tiếp cận y tế và giáo dục sẽ được trình bày cụ thể. Đặc điểm địa lý của TNB, với hệ thống sông ngòi rộng lớn và vùng ven biển dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, sẽ được xem xét để đánh giá tác động đến an sinh xã hội. Các số liệu thống kê cần được phân tích chi tiết để chỉ ra những khu vực gặp nhiều khó khăn nhất, cũng như những nhóm dân cư dễ bị tổn thương. Thực trạng an sinh xã hội hiện nay ở Tây Nam Bộ phản ánh rõ rệt sự chênh lệch giàu nghèo, thiếu hụt cơ sở hạ tầng, và sự yếu kém trong công tác dự báo và ứng phó với thiên tai. Việc phân tích này cần dựa trên số liệu thống kê đáng tin cậy và phân tích định lượng. Tập trung vào các vấn đề như tỷ lệ hộ nghèo, trình độ dân trí, tình trạng sức khỏe của người dân, và khả năng tiếp cận các dịch vụ công cộng. Phân tích định tính sẽ được thực hiện dựa trên các cuộc khảo sát và phỏng vấn để hiểu rõ hơn về những thách thức mà người dân đang phải đối mặt.

1.2. Vai trò của tôn giáo nội sinh trong ASXH ở Tây Nam Bộ

Phần này tập trung vào vai trò của tôn giáo nội sinh (TGNS) trong việc hỗ trợ ASXHTNB. Các hoạt động cụ thể của TGNS, như cứu trợ thiên tai, giúp đỡ người nghèo, chăm sóc sức khỏe, phát triển giáo dục, sẽ được phân tích. Văn hóa tôn giáo và các giá trị đạo đức của các TGNS liên quan đến lòng từ bi, bác ái, sẽ được làm rõ. Mối quan hệ giữa TGNS và cộng đồng địa phương, cũng như cách thức phối hợp với chính quyền địa phương trong các hoạt động ASXH, sẽ được xem xét. Dữ liệu được thu thập từ các cuộc khảo sát, phỏng vấn và tài liệu liên quan. Hoạt động xã hội của TGNS được phân tích dựa trên các tiêu chí: phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả hoạt động, và tính bền vững. Vai trò của TGNS trong việc thúc đẩy phát triển bền vững cộng đồng cũng sẽ được nhấn mạnh.

II. Mô hình an sinh xã hội của tôn giáo nội sinh và các kinh nghiệm an sinh xã hội

Phần này tập trung phân tích mô hình an sinh xã hội của các TGNSTNB. Mô hình này bao gồm các hoạt động cụ thể, nguồn lực huy động, và cơ cấu tổ chức. Kinh nghiệm an sinh xã hội được rút ra từ những thành công và hạn chế của các TGNS trong quá trình hoạt động. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình an sinh xã hội, như sự hỗ trợ của chính quyền, sự tham gia của cộng đồng, và khả năng quản lý nguồn lực, sẽ được xem xét. Phân tích định tínhđịnh lượng được kết hợp để đánh giá mô hình an sinh xã hội. Phân tích định tính tập trung vào việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của các TGNS, trong khi phân tích định lượng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động. Sơ đồbiểu đồ sẽ được sử dụng để minh họa cho kết quả phân tích.

2.1. Phân tích mô hình an sinh xã hội của các TGNS

Phần này tập trung vào mô hình an sinh xã hội của ba TGNS được nghiên cứu: Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội, và Phật giáo Hòa Hảo. Mô hình của mỗi TGNS sẽ được phân tích riêng biệt, tập trung vào các hoạt động chính, cách thức tổ chức, và nguồn lực huy động. So sánh giữa các mô hình sẽ giúp xác định những điểm mạnh, điểm yếu, và những kinh nghiệm đáng học hỏi. Phân tích này sẽ dựa trên dữ liệu thu thập được từ các cuộc khảo sát, phỏng vấn, và tài liệu liên quan. Mục tiêu của mỗi mô hình sẽ được xác định, cùng với cách thức đạt được các mục tiêu đó. Sự kết hợp giữa các hoạt động từ thiện, cứu trợ, giáo dục, và chăm sóc sức khỏe sẽ được phân tích để đánh giá tính toàn diện của mỗi mô hình.

2.2. Kinh nghiệm an sinh xã hội và bài học kinh nghiệm

Phần này tổng hợp kinh nghiệm an sinh xã hội được rút ra từ nghiên cứu. Những thành công và hạn chế của các TGNS sẽ được phân tích để tìm ra các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động. Bài học kinh nghiệm được rút ra sẽ được trình bày dưới dạng các khuyến nghị cụ thể. Các yếu tố quan trọng như sự phối hợp với chính quyền, sự tham gia của cộng đồng, và khả năng huy động nguồn lực sẽ được nhấn mạnh. Phân tích này tập trung vào việc xác định các yếu tố then chốt dẫn đến thành công hoặc thất bại của các hoạt động ASXH. Kinh nghiệm tích cực sẽ được tổng kết để đề xuất các giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động ASXH trong tương lai. Phân tích cũng cần chỉ ra những thách thức và khó khăn mà các TGNS đang phải đối mặt.

III. Giải pháp an sinh xã hội và khuyến nghị

Phần này đề xuất các giải pháp an sinh xã hội nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của TGNSTNB. Giải pháp này bao gồm các chính sách hỗ trợ từ phía chính quyền, các chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho các TGNS, và các cơ chế phối hợp giữa TGNS và các tổ chức khác. Khuyến nghị được đưa ra nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của các hoạt động ASXH của TGNS. Khuyến nghị cũng bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các TGNS hoạt động, và tăng cường sự giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động. Giải phápkhuyến nghị cần cụ thể, khả thi, và phù hợp với điều kiện thực tế ở TNB. Tích hợp các giải pháp vào các chính sách phát triển bền vững của địa phương cũng là điều cần thiết.

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ASXH

Phần này đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động ASXH của TGNSTNB. Giải pháp này có thể bao gồm: tăng cường hỗ trợ tài chính từ chính phủ, đào tạo chuyên môn cho nhân sự của các TGNS, xây dựng cơ sở vật chất, và phát triển các chương trình hợp tác quốc tế. Giải pháp này cần dựa trên những kinh nghiệm an sinh xã hội đã được rút ra trong phần trước. Giải pháp cụ thể cần được đề xuất cho từng loại hoạt động ASXH, như cứu trợ thiên tai, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, và phát triển kinh tế. Tăng cường sự phối hợp giữa các TGNS và các tổ chức phi chính phủ cũng là một giải pháp quan trọng.

3.2. Khuyến nghị cho chính sách và hoạt động ASXH

Phần này đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho chính phủ và các cơ quan chức năng. Khuyến nghị này có thể bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động ASXH của TGNS, tăng cường giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động, và thiết lập các cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan. Khuyến nghị cũng nên bao gồm việc thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động ASXH, và nâng cao nhận thức về vai trò của TGNS trong việc xây dựng an sinh xã hội. Khuyến nghị này cần dựa trên những thách thức an sinh xã hội đã được xác định trong phần trước. Khuyến nghị cũng cần phản ánh sự cần thiết của việc xây dựng một chính sách an sinh xã hội toàn diện và bền vững cho Tây Nam Bộ.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày về lợi ích mà chương trình ASXH đem lại cho người lao động nghỉ hưu và người tàn tật. Chương 2 tập trung phân tích Luật ASXH. Chương 3 làm rõ hoạt động của quỹ tín ASXH. Chương 4 chỉ ra lợi ích hàng tháng của những người thụ hưởng ASXH dưới độ tuổi nghỉ hưu.

Chương 5 phân tích các loại thuế ASXH hàng năm của Mỹ. Chương 6 phân tích một số đề xuất nhằm thu hẹp khoảng cách tài luan an 17 chính trong dài hạn của ASXH. Chương 7 trình bày lợi ích của ASXH đối với những người nghỉ hưu và người lao động khuyết tật và vợ/chồng của họ cùng những người phụ thuộc. Chương 8 chỉ ra trách nhiệm của những người thụ hưởng ASXH trong chi trả dịch vụ y tế.

Chúng ta có thể thấy những phác thảo đang nổi lên về tương lai của cải cách ASXH. Những thay đổi được đưa ra bao gồm sự gia tăng lợi ích nhỏ, sự điều chỉnh chi phí sinh hoạt công cộng với những sự sử dụng chỉ số giá tiêu dùng cho người cao tuổi, lợi ích tối thiểu đặc biệt gia tăng, sự tăng lên giới hạn thuế ASXH, áp đặt thuế lương từ ASXH đối với những người có thu nhập cao, bao gồm thu nhập bị đánh thuế và gia tăng đều đặn trong tỷ lệ thuế từ lương. Những công trình đã cung cấp cơ sở lý luận, làm rõ các khái niệm về vấn đề ASXH trong quá trình phát triển cũng như nhấn mạnh quan điểm việc thực hiện an sinh xã hội với trọng tâm là đẩy mạnh phát triển lĩnh vực giáo dục, y tế, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động; đồng thời mở rộng cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trong giáo dục, y tế, nước sạch, điện, đường giao thông, trường học, nhà ở. Các công trình nghiên cứu đã nhấn mạnh phương pháp tiếp cận, cách thức tham gia của các thành viên xã hội (trong đó có tôn giáo) và cả cộng đồng vào việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách.

Qua đó cho thấy, các công trình rất hữu ích cho việc tham khảo, kế thừa trong nghiên cứu đánh giá thực trạng ASXH và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tham gia hoạt động ASXH đối với TGNS. Như vậy, các công trình nghiên cứu trên đã tập trung phân tích lịch sử và một số vấn đề lý luận về ASXH, khái niệm ASXH; đánh giá những vấn đề bất bình đẳng xã hội, nghèo khổ và xung đột xã hội; đánh giá các thành tựu, hạn chế và một số mô hình nhà nước phúc lợi, mô hình ASXH ở một số nước trên thế giới. Đây là những tư liệu quý giúp tác giả kế thừa cho luận án của mình 1. Các công trình nghiên cứu hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo Tài liệu tiếng Việt Đỗ Quang Hưng (2010), Nhân vật của những thời điểm lịch sử (Một trang luan an 18 sử mới) [62].

Tác giả phân tích bối cảnh Giáo hội Công giáo miền Nam Việt Nam nói chung và các tổ chức từ thiện, giáo dục, y tế của Công giáo miền Nam Việt Nam nói riêng trong thời điểm lịch sử năm 1975 một cách khách quan, đa chiều. Đồng thời đánh giá cao thái độ hòa giải của Tổng Giám mục Phaolô Nguyễn Văn Bình được thể hiện trong việc thành lập các trường tư thục và xem đây như là một trong những giải pháp thực hiện chủ trương miễn học phí của Chính phủ, vấn đề đó được Ông khẳng định: "Sẵn sàng để Nhà nước sử dụng các cơ sở tư thục Công giáo trong giáo phận Sài Gòn vào công tác giáo dục ngay từ niên khóa 1975-1976.119] và theo Ông, cũng chính điều này đã giúp cho người giáo dân ở Việt Nam hội nhập vào xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa. Nguyễn Hồng Dương (2012), Quan điểm, đường lối của Đảng về tôn giáo và những vấn đề tôn giáo ở Việt Nam hiện nay [33]. Tác giả đã phân tích những ảnh hưởng của tôn giáo đối với đời sống xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội theo cách nhìn mới đa chiều, nhất là ở chiều hướng tích cực theo tinh thần Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Bộ Chính trị.

Bên cạnh đó, tôn giáo còn được xác định là nguồn lực lớn đối với tín đồ và xã hội (nguồn lực vật chất và nguồn lực tinh thần. Trong đó nguồn lực vật chất của tôn giáo đã góp phần làm giảm thiểu những rủi ro trong cuộc sống, những hoàn cảnh khó khăn, các gia đình bất hạnh để xã hội phát triển bền vững). Nội dung và tinh thần ấy được thể hiện: ". tôn giáo ngày càng có nhiều đóng góp vào các lĩnh vực văn hóa, xã hội, từ thiện, chia sẻ gánh nặng cho đất nước" [33, tr.

Nguyễn Thanh Xuân (2015), Tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam [119]. Tác giả đã nêu tổng quan tình hình, tổ chức tôn giáo và việc tham gia hoạt động ASXH xuất phát từ nền tảng giáo lý, giáo luật của các tôn giáo; hướng thiện, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn là một trong những nội dung tiêu biểu và đây là điểm chung của nhiều tôn giáo. Đối với Phật giáo có lời dạy rất nhân văn và gần gũi với cuộc sống thực tiễn hàng ngày của mọi người, đó là: "Dẫu xây chín bậc phù đồ/Không bằng làm phúc giúp cho một người" [119, tr.379-380]; Công giáo có những điều Chúa dạy trong cuộc sống phải biết sẻ chia nhau lúc gặp khó khăn: ". cho kẻ đói ăn, cho kẻ khát uống, cho kẻ rách mặc, cho luan an 19 kẻ khác ở nhờ" [119, tr.381]; với PGHH, Đức Huỳnh Giáo chủ khuyên mọi người hãy sống có lòng từ bi, giúp người khi người khó khăn bất hạnh được diễn đạt bằng các câu thơ: "Của dư cho mượn mới là/Chỉ bằng bố đức lập nền từ bi" [119, tr.

Bên cạnh đó, tác giả đã cung cấp cho chúng ta nhiều số liệu các tôn giáo tham gia hoạt động ASXH rất có giá trị mà luận án có thể kế thừa và sử dụng. Các tác giả đã giới thiệu tiểu sử, vai trò và những thành tích đóng góp của các cá nhân, tổ chức từ thiện, bác ái của Công giáo thế giới và Việt Nam trong sự phát triển xã hội. Điều đó đã minh chứng cho vai trò, trách nhiệm xã hội của tôn giáo đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển xã hội trên các lĩnh vực như: y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo, bảo trợ xã hội, phòng chống các tệ nạn xã hội, cứu trợ thiên tai, lũ lụt… Vụ Pháp chế - Thanh tra, Ban Tôn giáo Chính phủ (2008), Báo cáo tổng quan Dự án khoa học, Khảo sát thực trạng tôn giáo tham gia xã hội hóa về giáo dục, y tế, từ thiện nhân đạo ở Việt Nam hiện nay - Những kiến nghị và giải pháp [117]. Báo cáo đã phân tích mặt ưu điểm mang lại nhiều thành tựu trong những năm qua; đồng thời cũng chỉ ra những bất cập, vướng mắc trong quá trình thực thi chủ trương xã hội hóa giáo dục, y tế và từ thiện nhân đạo của Đảng và Nhà nước.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng về vai trò tham gia thực hiện chủ trương trên của các tôn giáo, từ đó có những giải pháp đề xuất với các ngành chức năng xem xét điều chỉnh phù hợp thực tế. Thích Giác Toàn (2009), Đôi nét về hoạt động từ thiện trong thời hội nhập [104]. Nội dung bài viết đã phản ảnh những kết quả đạt được của Giáo hội Phật giáo Việt Nam về tham gia hoạt động ASXH qua tổng kết đánh giá hoạt động Phật sự từ nhiệm kỳ I đến nhiệm kỳ V. Trên cơ sở thành tích đạt được trong thời gian qua, tác giả nêu ra một số nội dung mang tính định hướng cho hoạt động từ thiện xã hội của Phật giáo nhất là các hoạt động tham gia ASXH luan an 20 trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Từ kết quả đạt được và nội dung định hướng mà tác giả đã cung cấp cho thấy, Phật giáo có điều kiện tốt hơn để tiếp tục thực hiện nhiều hoạt động ASXH, từ thiện, phạm vi và quy mô ngày càng mở rộng. Lê Tâm Đắc (2009), Vấn đề từ thiện xã hội của Phật giáo Việt Nam hiện nay [43]. Tác giả đã phân tích tính một trong những nội dung tiêu biểu của nguyên lý nhập thế rất căn bản của Phật giáo trong hoạt động từ thiện xã hội là góp phần tích cực tham gia hoạt động ASXH. Tác giả còn phân tích sâu hơn nét khác biệt về bản chất, từ thiện xã hội của Phật giáo so với một số tôn giáo khác; phân tích, đánh giá những đóng góp tích cực, đa dạng từ tham gia hoạt động ASXH, từ thiện xã hội của Phật giáo trên từng lĩnh vực (giáo dục, y tế, cứu trợ…).

Nguyễn Thị Minh Ngọc (2014), Vài nét về hoạt động từ thiện xã hội của các tôn giáo tại Việt Nam hiện nay [82]. Nội dung bài viết đã thể hiện bức tranh sinh động về các hoạt động từ thiện xã hội, trong đó có nhiều hoạt động tôn giáo tham gia thực hiện chính sách ASXH. Bằng nhiều mô hình hoạt động đa dạng, phong phú các tôn giáo đã kịp thời hỗ trợ, giúp đỡ cho rất nhiều gia đình nghèo khó, gặp phải rủi ro, bất hạnh, bệnh tật. Trên cơ sở thực trạng, tác giả có những đề xuất kiến nghị với Đảng, Nhà nước và Giáo hội những giải pháp rất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong thời gian tới.

Trần Thị Thu Hiền (2014), Sự hình thành tổ chức từ thiện xã hội Công giáo trên thế giới [54]. Nội dung bài viết đã góp phần làm rõ bối cảnh, sự hình thành và phát triển các tổ chức từ thiện xã hội, các dòng tu và phong trào của Công giáo trên thế giới. Mặc dù lịch sử ra đời từng thời điểm khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, số lượng thành viên khác nhau, song các tổ chức này đều có chung động lực là giúp đỡ những gia đình có cuộc sống thiếu trước hụt sau, những người già neo đơn hay tuổi thơ bất hạnh, nhiễm chất độc màu da cam. , góp phần giảm bớt đau khổ, vượt qua những khó khăn, chia sẻ nổi đau bất hạnh, giúp con người thăng tiến.

Nội dung hoạt động mà tác giả phản ảnh trong bài viết có nhiều hoạt động tham gia thực hiện chính sách ASXH của tổ chức tôn giáo. Đây là những vấn đề có liên quan đến việc chúng tôi khảo sát đánh giá về thực trạng tham gia hoạt động ASXH của ba TGNS mà luận án đề cập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Luận án tiến sĩ về hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ" của tác giả Nguyễn Văn Sỹ, dưới sự hướng dẫn của PGS. Hoàng Minh Đô, được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá các hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh tại khu vực Tây Nam Bộ, từ đó làm rõ vai trò và ảnh hưởng của chúng đối với cộng đồng. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hoạt động xã hội của tôn giáo mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực tôn giáo học.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển xã hội, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu quản lý rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại tại Bắc Kạn, nơi đề cập đến các vấn đề quản lý tài chính trong bối cảnh xã hội hiện đại, và Luận văn thạc sĩ về quản lý tài chính tự chủ tại bệnh viện đa khoa bưu điện, cung cấp cái nhìn về quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế, một phần quan trọng của an sinh xã hội. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các hoạt động an sinh xã hội và quản lý tài chính trong các tổ chức.