Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tôn giáo học (mã số: 62 22 03 09) với đề tài "Hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Sỹ thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Minh Đô.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tây Nam Bộ là địa bàn đa dạng về tôn giáo, văn hóa tộc người và là nơi sản sinh nhiều tôn giáo bản địa từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra các thách thức lớn về rủi ro xã hội tại khu vực. Phần lớn cư dân Tây Nam Bộ sống bằng nghề nông, trình độ dân trí còn mặt bằng thấp (từ 15 tuổi trở lên: tỷ lệ chưa đi học chiếm 6,6%; chưa tốt nghiệp tiểu học chiếm 32,8%, mức cao nhất cả nước), tỷ lệ hộ nghèo chiếm 7,9% (trong đó đồng bào dân tộc Khmer chiếm hơn một nửa tổng số hộ nghèo toàn vùng), đi kèm với các rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu, sạt lở bờ sông và bờ biển.

Trong bối cảnh đó, việc huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn lực tôn giáo tham gia vào hệ thống an sinh xã hội (ASXH) là yêu cầu cấp thiết. Mặc dù các tôn giáo nội sinh (TGNS) đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực, thực tế vẫn bộc lộ hạn chế: nhận thức của cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa đồng đều; quản lý nhà nước còn bất cập; cơ chế, chính sách pháp luật chưa đồng bộ. Trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện ở cấp độ vùng về hoạt động ASXH của các tôn giáo nội sinh tại Tây Nam Bộ để cung cấp cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh, hoàn thiện chính sách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về ASXH; đánh giá thực trạng hoạt động ASXH của ba tôn giáo nội sinh gồm Tứ Ân Hiếu Nghĩa (TAHN), Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam (TĐCS) và Phật giáo Hòa Hảo (PGHH) ở Tây Nam Bộ; từ đó đề xuất giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan và đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan, xác định khoảng trống khoa học.
    2. Nghiên cứu, phân tích làm rõ lý luận về ASXH của Đảng, Nhà nước và hoạt động ASXH của một số TGNS.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động ASXH và các vấn đề đặt ra đối với TGNS ở Tây Nam Bộ.
    4. Dự báo xu hướng vận động, đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Là tôn giáo được hình thành ở Tây Nam Bộ, với số lượng tín đồ ít, tại sao TGNS tham gia tốt hoạt động ASXH?
  2. Thực trạng mô hình, lĩnh vực TGNS tham gia hoạt động ASXH ở Tây Nam Bộ hiện nay ra sao?
  3. Nguồn lực của TGNS có đảm bảo duy trì, mở rộng phạm vi, đối tượng để tham gia hoạt động ASXH trong thời gian tới? Kết quả nghiên cứu đề tài có làm cơ sở luận cứ tư vấn chính sách ASXH và nâng cao hiệu quả hoạt động ASXH của TGNS?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Hoạt động từ thiện xã hội và tham gia ASXH là hành vi được đề cao đối với từng tín đồ, là phương thức phổ biến giáo lý, giáo luật xuất phát từ tấm lòng từ bi của đạo Phật thông qua các vị Giáo chủ, thúc đẩy tín đồ tích cực tham gia và hình thành nhiều mô hình hiệu quả.
  2. Hoạt động ASXH của TGNS tác động tích cực đến nhận thức, kỹ năng xã hội của cộng đồng; việc quản lý quỹ công khai, minh bạch tạo dựng niềm tin xã hội; chất lượng dịch vụ công được ghi nhận. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế: kỹ năng và trình độ truyền thông chưa cao; quy mô tài sản và kinh phí gây quỹ chưa lớn dẫn đến tính bền vững chưa ổn định; cơ sở vật chất khó khăn; một số hoạt động chưa tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật; cơ chế chính sách hiện hành còn rào cản.
  3. Hoạt động của TGNS trong tương lai vận động theo hai xu hướng: một là tăng cường mở rộng hợp tác với các tôn giáo quốc tế và tổ chức phi chính phủ; hai là tiềm ẩn nguy cơ tác động tiêu cực đến an ninh chính trị, trật tự xã hội nếu công tác quản lý nhà nước không được thực hiện chặt chẽ, hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ASXH của ba tôn giáo nội sinh có nguồn gốc từ nền tảng tư tưởng Phật giáo tại Tây Nam Bộ: Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam và Phật giáo Hòa Hảo.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1986 (bắt đầu công cuộc Đổi mới) đến năm 2018 (giai đoạn các tôn giáo này lần lượt được công nhận tư cách pháp nhân và mở rộng hoạt động ASXH).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn các tỉnh và thành phố thuộc vùng Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự tham gia của TGNS trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội, cứu trợ nhân đạo và giảm nghèo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
        Ngô Hữu Thảo (2015), Đinh Văn Hạnh...

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm, trụ cột ASXH và ghi nhận sự tham gia từ thiện của các tôn giáo. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận ở góc độ đơn lẻ, mang tính liệt kê biểu dương, thiếu khảo sát hệ thống trên bình diện khu vực Tây Nam Bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  • Hệ thống hóa lý luận về ASXH gắn với đặc thù giáo lý, đức tin của TGNS.
  • Khảo sát, lượng hóa thực trạng hoạt động ASXH của TAHN, TĐCS và PGHH trên 5 trụ cột ASXH tại Tây Nam Bộ giai đoạn 1986–2018.
  • Phân tích nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp chính sách mang tính đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết tham chiếu

  1. Lý thuyết Cấu trúc - Chức năng: Dựa trên quan điểm của R.K. Merton và các nhà xã hội học cấu trúc, luận án phân tích các mối liên hệ, tính liên kết và sự đồng thuận giữa tín đồ đồng đạo, giữa các tổ chức tôn giáo với nhau và giữa tôn giáo với cộng đồng xã hội trong việc thực hiện chức năng an sinh.
  2. Lý thuyết Quản trị công: Tiếp cận mô hình tương tác đa chủ thể xuất hiện từ thập niên 1990 giữa Nhà nước, thị trường và xã hội (bao gồm các tổ chức tôn giáo) trong cung ứng dịch vụ công và giải quyết các vấn đề xã hội.
  3. Lý thuyết Chính sách công: Sử dụng để rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách xã hội hóa y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo của Nhà nước, phát hiện các điểm nghẽn thể chế đối với hoạt động của TGNS.
  4. Thuyết Thế tục hóa: Vận dụng các luận điểm của Max Weber, Emile Durkheim, Auguste Comte, Karl Marx và Becker để phân tích sự chuyển biến trong phương thức hành đạo của TGNS hướng vào đời sống trần thế thông qua hoạt động an sinh.

Hệ thống khái niệm công cụ

  • An sinh xã hội: Hệ thống chính sách và giải pháp trợ giúp thành viên xã hội ứng phó trước các rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm mức sống tối thiểu.
  • Năm trụ cột ASXH tại Việt Nam: (1) Cơ chế chính sách và chương trình mục tiêu; (2) Hệ thống bảo hiểm; (3) Hệ thống trợ giúp xã hội linh hoạt; (4) Chương trình giảm nghèo; (5) Hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản và phúc lợi xã hội.
  • Bố thí và Tứ đại trọng ân: Giáo lý căn bản của TGNS nguồn gốc Phật giáo, gồm Lục độ Ba la mật (bố thí đứng đầu) và 4 ân lớn: Ơn Tổ quốc, Ơn Tam bảo, Ơn Cha mẹ/Ông bà, Ơn Đồng bào/Chúng sinh.
  • Tôn giáo nội sinh: Các tổ chức tôn giáo hình thành trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, gắn với bối cảnh lịch sử - xã hội cụ thể, có giáo lý, hiến chương và được Nhà nước công nhận pháp nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối đổi mới của Đảng về tôn giáo.
  • Phương pháp chuyên ngành và liên ngành: Tiếp cận Tôn giáo học (chủ đạo), Sử học, Triết học, Văn hóa học, Xã hội học tôn giáo, Khoa học quản lý công.
  • Kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu: Phân tích tài liệu thứ cấp, tổng hợp thống kê báo cáo của Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ các tỉnh Tây Nam Bộ, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của TAHN, TĐCS, PGHH và kết quả điều tra xã hội học qua phiếu khảo sát thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 cụm chuyên đề chính (lý thuyết ASXH; tôn giáo với ASXH; tôn giáo nội sinh ở Nam Bộ). Tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học và thiết lập khung phân tích của đề tài bao gồm 3 câu hỏi nghiên cứu, 3 giả thuyết khoa học, 4 lý thuyết tham chiếu và hệ thống các khái niệm định nghĩa thao tác.

Chương 2: Một số lý luận chung về an sinh xã hội và cơ sở đức tin, phương pháp tu tập của tôn giáo nội sinh

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận và nền tảng tư tưởng dẫn dắt hoạt động ASXH của TGNS:

  • Quan điểm của Đảng và Nhà nước: Phân tích quá trình hoàn thiện nhận thức từ Đại hội VI (1986) đến Đại hội XII, đặc biệt là Nghị quyết số 15-NQ/TW (khóa XI) về chính sách xã hội, xác lập định hướng xã hội hóa các nguồn lực ASXH.
  • Quan niệm của TGNS về ASXH: Hoạt động xã hội được xác định là phương tiện thực hành đạo đức tôn giáo, thể hiện tinh thần nhập thế, "học Phật, tu Nhân".
  • Cơ sở đức tin và phương pháp tu tập: Phân tích giáo lý Tứ đại trọng ân và hạnh Bố thí trong Lục độ. Luận án xây dựng Sơ đồ 2.1 mô tả vùng giao thoa giữa chính sách ASXH của Nhà nước với các hoạt động thiện nguyện của TGNS.

Chương 3: Thực trạng tham gia hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ hiện nay

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng về mô hình, kinh phí và kết quả triển khai hoạt động ASXH của 3 tôn giáo:

CÁC MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI TIÊU BIỂU CỦA TGNS Ở TÂY NAM BỘ
        học bổng hiếu học, chăm lo người già neo đơn.

Luận án tổng hợp số liệu thực tế qua các bảng thống kê và biểu đồ phản ánh quy mô tham gia ASXH:

Chỉ tiêu / Lĩnh vực Tịnh độ Cư sĩ Phật hội (TĐCS) Phật giáo Hòa Hảo (PGHH) Tứ Ân Hiếu Nghĩa (TAHN)
Mô hình trọng tâm Khám bệnh, bốc thuốc Nam y tế phước thiện Xe chuyển viện, bếp ăn bệnh viện, cầu đường nông thôn, nhà tình thương Cứu trợ nhân đạo, trợ giúp người nghèo, khuyến học
Nguồn lực thực hiện Mạng lưới y sinh, lương y tình nguyện; nguồn dược liệu tự thu hái, bào chế Đội ngũ tình nguyện viên cơ sở; đóng góp tiền, hiện vật của tín đồ và nhà hảo tâm Ban Trị sự cơ sở, sự tương trợ trực tiếp của tín đồ nội vùng
Dữ liệu thực chứng tiêu biểu Giai đoạn 2011–2013: chi hàng chục tỷ đồng cho y tế phước thiện (Biểu đồ 3.2) Tăng trưởng kinh phí qua từng nhiệm kỳ (Biểu đồ 3.4); đóng góp hàng trăm tỷ đồng cho ASXH (Bảng 3.2) Cung cấp cứu trợ xã hội và từ thiện nhân đạo thường niên (Bảng 3.1)
Chỉ số đánh giá xã hội Mức độ hài lòng cao về khám bệnh, bốc thuốc miễn phí (Biểu đồ 3.3) Mức độ hài lòng cao về xe chuyển bệnh miễn phí (Biểu đồ 3.1) Gắn kết cộng đồng làng xã, đảm bảo trật tự an sinh nội bộ
  • Thành tựu và hạn chế: TGNS đã huy động được nguồn lực vật chất và ngày công lao động lớn, góp phần giảm áp lực cho ngân sách nhà nước tại địa phương. Tuy nhiên, hoạt động còn mang tính tự phát, thiếu chuyên nghiệp; quản lý tài chính chủ yếu dựa trên uy tín cá nhân; trình độ chuyên môn y tế của một số y sinh chưa qua đào tạo chuẩn mực; các quy định về cấp phép hoạt động từ thiện, y tế còn rào cản.
  • Vấn đề đặt ra: Nguy cơ phát sinh phức tạp về an ninh trật tự nếu thiếu sự hướng dẫn, quản lý; sự phối hợp giữa tôn giáo với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại một số nơi còn lỏng lẻo (phân tích qua Biểu đồ 3.6 và Biểu đồ 3.7).

Chương 4: Dự báo xu hướng hoạt động an sinh xã hội của một số tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ, giải pháp và khuyến nghị

  • Dự báo xu hướng: Luận án dự báo hai xu hướng chính: (1) Xu hướng mở rộng quy mô, chuyên nghiệp hóa và liên kết với các tổ chức từ thiện ngoài nước; (2) Xu hướng biến tướng hoặc nảy sinh phức tạp nếu thiếu hành lang pháp lý phù hợp.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả:
    1. Đổi mới nhận thức của hệ thống chính trị về nguồn lực xã hội của TGNS.
    2. Nâng cao năng lực tự quản trị, tính chuyên nghiệp và tính minh bạch trong các tổ chức tôn giáo.
    3. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa chính quyền, Mặt trận Tổ quốc với Ban Trị sự các tôn giáo.
  • Khuyến nghị: Kiến nghị với Trung ương hoàn thiện hệ thống luật pháp về tín ngưỡng, tôn giáo và an sinh xã hội (Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Luật Giáo dục; chính sách thuế và đất đai cho cơ sở bảo trợ xã hội tôn giáo); kiến nghị chính quyền địa phương tạo điều kiện cấp phép và tập huấn nghiệp vụ cho các mô hình ASXH tôn giáo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận giải và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn về mối quan hệ giữa chính sách ASXH của Nhà nước với giáo lý, phương pháp tu tập của các tôn giáo nội sinh gốc Phật giáo ở Tây Nam Bộ.
  • Làm rõ cơ chế chuyển hóa từ niềm tin tôn giáo, giáo lý "Tứ đại trọng ân", hạnh "Bố thí" thành các hành vi an sinh xã hội thực tế trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Xây dựng khung phân tích tiếp cận đa ngành (Tôn giáo học, Xã hội học, Quản trị công, Chính sách công) để đánh giá hoạt động xã hội của tôn giáo bản địa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng hoạt động ASXH của TAHN, TĐCS và PGHH tại Tây Nam Bộ từ năm 1986 đến 2018.
  • Chỉ rõ mặt mạnh, mặt yếu, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động ASXH của tôn giáo tại địa bàn đặc thù Tây Nam Bộ.
  • Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp có giá trị ứng dụng cho các cơ quan hoạch định chính sách tôn giáo và an sinh xã hội từ Trung ương đến địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát ba tôn giáo nội sinh có nguồn gốc Phật giáo (Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam, Phật giáo Hòa Hảo), chưa bao quát toàn bộ các tôn giáo bản địa khác ở Nam Bộ như đạo Cao Đài hoặc các hiện tượng tôn giáo mới. Phạm vi khảo sát dữ liệu thực chứng dừng lại ở mốc năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình ASXH của các tổ chức tôn giáo nội sinh với các tôn giáo ngoại nhập; nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu giai đoạn mới tại Đồng bằng sông Cửu Long đến việc chuyển đổi các mô hình ASXH tôn giáo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, cơ quan Mặt trận Tổ quốc, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội; các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tôn giáo học, Xã hội học, Quản lý công và Chính sách công.
  • Các nội dung giá trị:
    • Khung lý thuyết phân tích mối quan hệ giữa chính sách công và nguồn lực tôn giáo (Chương 1 và Chương 2).
    • Hệ thống tư liệu thực địa, bảng biểu thống kê về mô hình xe chuyển bệnh, bếp ăn từ thiện, phòng thuốc Nam phước thiện tại Tây Nam Bộ (Chương 3).
    • Các đề xuất hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xã hội hóa y tế, giáo dục, từ thiện (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao các tôn giáo nội sinh ở Tây Nam Bộ tích cực tham gia hoạt động an sinh xã hội dù số lượng tín đồ không lớn?

Hoạt động này bắt nguồn sâu xa từ nền tảng giáo lý nhập thế "học Phật, tu Nhân", việc thực hành "Tứ đại trọng ân" (đặc biệt là ân đồng bào, chúng sinh và ân đất nước) và hạnh "Bố thí" đứng đầu trong Lục độ. Đồng thời, đặc điểm văn hóa nghĩa khí, tương trợ của cư dân vùng đất Tây Nam Bộ kết hợp với hoàn cảnh tự nhiên nhiều rủi ro đã thúc đẩy tín đồ biến đức tin thành hành động cứu trợ thực tế.

2. Ba tôn giáo nội sinh được lựa chọn nghiên cứu trong luận án là những tôn giáo nào?

Luận án tập trung nghiên cứu ba tôn giáo nội sinh ra đời tại Nam Bộ và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền tảng tư tưởng Phật giáo: Tứ Ân Hiếu Nghĩa (thành lập nửa cuối thế kỷ XIX), Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam (thành lập năm 1934) và Phật giáo Hòa Hảo (thành lập năm 1939).

3. Các mô hình an sinh xã hội đặc thù của từng tôn giáo được luận án ghi nhận là gì?

Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam nổi bật với hệ thống phòng thuốc Nam Phước Thiện khám và bốc thuốc miễn phí. Phật giáo Hòa Hảo phát triển mạnh mô hình xe chuyển viện miễn phí 24/24h, bếp ăn tình thương tại bệnh viện, đội làm cầu đường giao thông nông thôn và cất nhà tình thương. Tứ Ân Hiếu Nghĩa tập trung vào mô hình cứu tế nội vùng, trợ cấp lương thực cho người nghèo và hỗ trợ khuyến học.

4. Những hạn chế lớn nhất trong hoạt động an sinh xã hội của tôn giáo nội sinh hiện nay là gì?

Các hạn chế chủ yếu gồm: hoạt động mang tính tự phát, thiếu kỹ năng quản trị chuyên nghiệp; nguồn tài chính chưa bền vững; cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế còn thô sơ; trình độ chuyên môn y tế của một số chức việc/y sinh chưa được chuẩn hóa bằng cấp; sự phối hợp với chính quyền cơ sở đôi lúc chưa chặt chẽ và còn vướng mắc về thủ tục pháp lý.

5. Luận án đưa ra những dự báo xu hướng nào đối với hoạt động này?

Luận án dự báo hai xu hướng vận động song song: một là các tôn giáo nội sinh sẽ từng bước nâng cao tính tổ chức, chuyên môn hóa và tìm kiếm sự hợp tác với các tổ chức phi chính phủ quốc tế để gia tăng nguồn lực; hai là nếu công tác quản lý nhà nước không theo kịp thực tiễn thì hoạt động an sinh tự phát có thể tiềm ẩn những phức tạp về an ninh trật tự xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Sỹ là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về hoạt động an sinh xã hội của các tôn giáo nội sinh (Tứ Ân Hiếu Nghĩa, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội Việt Nam, Phật giáo Hòa Hảo) tại vùng Tây Nam Bộ giai đoạn 1986–2018. Bằng việc kết hợp phương pháp luận tôn giáo học, xã hội học và quản trị công, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở giáo lý thúc đẩy hành vi thiện nguyện của tín đồ, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng các mô hình y tế, cứu trợ và hạ tầng nông thôn. Công trình chỉ ra những bất cập về mặt thể chế, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách xã hội hóa an sinh xã hội và quản lý tôn giáo ở Việt Nam.