Tổng quan nghiên cứu

Đạo Cao Đài là một trong những tôn giáo nội sinh tiêu biểu của Việt Nam, ra đời vào đầu thế kỷ XX tại vùng đất Nam Bộ. Tính đến giai đoạn khảo sát, hệ phái Cao Đài Tây Ninh đã quy tụ khoảng 3 triệu tín đồ, 400 Họ đạo cơ sở, 532 cơ sở thờ tự, hơn 2.000 chức sắc và 15.000 chức việc phân bổ trên 39 tỉnh, thành phố trong cả nước cùng nhiều cộng đồng tại hải ngoại. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ tính nhập thế của Cao Đài Tây Ninh, lý giải phương thức tôn giáo này hòa nhập vào đời sống thế tục và thực hiện các chức năng xã hội.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm việc phân tích nguồn gốc tư tưởng nhập thế trong giáo lý, khảo sát các con đường hành đạo thực tiễn và lượng hóa những đóng góp an sinh xã hội của giáo hội. Về phạm vi không gian và thời gian, đề tài thực hiện nghiên cứu điểm tập trung tại địa bàn tỉnh Tây Ninh – nơi đặt Tòa thánh trung ương – trong khung thời gian từ năm 1997 (thời điểm Hội thánh được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân theo Quyết định số 10 QĐ/TGCP) đến năm 2013 (mốc đánh dấu sự kiện giao lưu quốc tế của Hội thánh). Quá trình khảo sát thực địa được triển khai liên tục trong 3 năm từ 2011 đến 2013.

Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện rõ nét qua việc chứng minh vai trò tích cực của tôn giáo đối với sự phát triển kinh tế, xã hội địa phương. Điển hình như quy mô tài chính dành cho công tác từ thiện xã hội tại Tây Ninh đã tăng trưởng liên tục từ 5,1 tỷ đồng năm 2011 lên 6,2 tỷ đồng năm 2012 và đạt 11,3 tỷ đồng vào năm 2013. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác thực phục vụ công tác quản lý nhà nước về tôn giáo và đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho ngành Dân tộc học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng 2 lý thuyết nền tảng của nhân học và xã hội học để định hình khung phân tích: Thuyết Chức năng của Bronislaw Malinowski và Thuyết Lựa chọn duy lý của Rodney Stark, William Sims Bainbridge kết hợp tư tưởng của James Coleman. Thuyết Chức năng tiếp cận văn hóa và tôn giáo như một chỉnh thể cân bằng nhằm thỏa mãn các nhu cầu sinh học và tâm lý của con người. Thông qua lăng kính này, tính nhập thế của Cao Đài Tây Ninh được xem là công cụ đáp ứng nhu cầu hiện sinh, giải tỏa bế tắc tinh thần và duy trì sự ổn định của cộng đồng tín đồ.

Thuyết Lựa chọn duy lý bổ sung góc nhìn về hành vi xã hội, chỉ ra rằng tín đồ lựa chọn con đường tu tập và thực hành thiện nguyện dựa trên sự tính toán có mục đích nhằm đạt được giá trị tâm linh tối ưu với chi phí hao tổn thấp nhất.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống 5 khái niệm then chốt: Nhập thế (sự dấn thân tích cực của tôn giáo vào đời sống thực tại để phụng sự nhân sinh), Thế tục hóa (sự biến đổi hòa nhập nhưng có nguy cơ làm suy giảm tính thiêng), Tam lập (Lập đức, Lập công, Lập ngôn), Tam công (Công phu, Công quả, Công trình) và Tam giáo quy nguyên (sự dung hợp tinh hoa Nho, Phật, Lão). Cấu trúc giáo hội ba đài gồm Bát Quái đài (lập pháp vô hình), Hiệp Thiên đài (tư pháp, bảo tồn luật đạo) và Cửu Trùng đài (hành pháp, phổ độ chúng sinh) tạo nên bộ khung thể chế vững chắc cho tiến trình nhập thế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ tư liệu điền dã sơ cấp kết hợp văn bản lưu trữ nội bộ của Hội thánh và báo cáo quản lý tôn giáo của Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh. Phương pháp nghiên cứu định tính dân tộc học giữ vai trò chủ đạo. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 25 đối tượng phỏng vấn sâu, trong đó có 5 trường hợp phỏng vấn nòng cốt được lập biên bản chi tiết cùng 20 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc mở rộng.

Phương pháp chọn mẫu có mục đích kết hợp kỹ thuật chọn mẫu quả cầu tuyết được áp dụng để bao quát 4 nhóm chủ thể: chức sắc lãnh đạo Cửu viện, chức việc quản lý Họ đạo cơ sở, tín đồ trực tiếp làm công quả sản xuất, người dân ngoài đạo và cán bộ chuyên trách công tác quản lý tôn giáo tại địa phương. Phương pháp quan sát tham dự được tiến hành xuyên suốt 3 năm (2011-2013) tại 74 Họ đạo thuộc 9 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Lý do lựa chọn phương pháp định tính chuyên sâu xuất phát từ đặc thù đối tượng nghiên cứu là đức tin, động cơ tu tập và hành vi văn hóa. Phương pháp này cho phép tác giả thâm nhập trực tiếp vào đời sống tôn giáo, giải mã các chiều kích ý nghĩa đằng sau hiện tượng công quả mà các phương pháp định lượng thuần túy khó nắm bắt trọn vẹn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính nhập thế của Cao Đài Tây Ninh được hiện thực hóa thông qua mô hình tự chủ kinh tế và lao động sản xuất. Cấp trung ương Hội thánh tổ chức Nông viện quản lý 9 sở cao su với tổng diện tích 81,7 hecta, đem lại nguồn thu bình quân 445 triệu đồng mỗi vụ thu hoạch, trong đó Sở cao su Tân Hội có quy mô lớn nhất với 34,2 hecta (thu nhập 185 triệu đồng/vụ). Ở cấp cơ sở, 74 Họ đạo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh quản lý 102,5 hecta đất canh tác nông nghiệp do tín đồ hiến tặng. Địa bàn huyện Châu Thành dẫn đầu với 11 Họ đạo quản lý 41,2 hecta (chiếm 40,2% tổng diện tích đất Họ đạo toàn tỉnh), tiếp theo là huyện Hòa Thành với 12 Họ đạo quản lý 27,8 hecta. Toàn bộ hoạt động gieo trồng, thu hoạch đều do lực lượng tín đồ tình nguyện đóng góp ngày công.

Thứ hai, hoạt động từ thiện xã hội đạt quy mô tài chính ấn tượng và có tốc độ tăng trưởng nhanh. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ 2008-2012 của Hội thánh chỉ ra rằng 90 Họ đạo cơ sở đã thực hiện công tác cứu trợ xã hội với tổng kinh phí đạt 70,4 tỷ đồng. Tại địa bàn tỉnh Tây Ninh, dòng ngân sách thiện nguyện từ các Họ đạo tăng trưởng vượt bậc: từ 5,1 tỷ đồng năm 2011 lên 6,2 tỷ đồng năm 2012 (tăng 21,5%), và đạt 11,3 tỷ đồng năm 2013 (tăng 82,2% so với năm 2012).

Thứ ba, mạng lưới y tế và an sinh cộng đồng phát triển rộng khắp, hoạt động theo phương châm cứu khổ không phân biệt tôn giáo. Toàn tỉnh Tây Ninh duy trì 12 phòng thuốc nam từ thiện, phục vụ bình quân 18.000 lượt bệnh nhân mỗi tháng và cấp phát miễn phí khoảng 360.000 thang thuốc mỗi năm. Riêng Y viện Tòa thánh trong 2 năm 2012-2013 đã tiếp nhận khám, nuôi dưỡng và điều trị cho 1.114 lượt bệnh nhân nghèo với tổng chi phí y tế gần 4,2 tỷ đồng, vận hành nhờ đội ngũ hơn 60 y bác sĩ và thiện nguyện viên thường trực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sức sống nhập thế của Cao Đài Tây Ninh bắt nguồn từ triết lý tu hành Tam công, đặc biệt là tư tưởng Lập công bồi đức. Tín đồ quán triệt sâu sắc lời dạy của đấng sáng lập về quy luật tích lũy âm chất: làm công quả nơi cõi trần sẽ tạo nên phẩm vị thiêng liêng nơi cõi hằng sống. Niềm tin này biến sức lao động và tài sản cá nhân thành phương tiện giải thoát tự nguyện, hình thành nguồn lực nội sinh khổng lồ mà không phụ thuộc vào nguồn tài trợ bên ngoài.

So sánh với các phong trào Phật giáo nhập thế hay các hội đoàn Công giáo dấn thân, Cao Đài Tây Ninh thể hiện nét đặc thù Nam Bộ rõ rệt khi tích hợp trực tiếp hoạt động sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vào cơ cấu hành chính giáo hội. Mô hình này giúp giáo hội vừa bảo tồn tính thiêng thông qua nghi lễ Thiên đạo, vừa thích ứng linh hoạt với đời sống thế tục qua nghi lễ Thế đạo và công tác cứu tế.

Về mặt biểu đạt học thuật, bức tranh phân bổ 102,5 hecta đất canh tác tại 9 đơn vị hành chính và quỹ đạo tăng trưởng tài chính từ thiện từ 5,1 tỷ lên 11,3 tỷ đồng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kết hợp bảng cơ cấu địa bàn, giúp làm sáng tỏ mối tương quan giữa quy mô tổ chức Họ đạo và hiệu quả thực thi an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cấp hệ thống 12 phòng khám y học cổ truyền nhân đạo thuộc giáo hội. Đơn vị thực hiện: Sở Y tế tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng Ban Y viện Hội thánh Cao Đài Tây Ninh. Mục tiêu hành động: hoàn thành cấp phép 100% cơ sở đạt chuẩn an toàn y tế, hiện đại hóa quy trình bào chế thuốc nam, nâng công suất tiếp nhận bệnh nhân nghèo từ 18.000 lượt lên 25.000 lượt khám mỗi tháng. Khung thời gian: giai đoạn 2016-2018.

Thứ hai, quy hoạch chuyển đổi mô hình canh tác nông nghiệp sạch trên diện tích 102,5 hecta đất Họ đạo. Đơn vị thực hiện: Nông viện Hội thánh chỉ đạo Ban Cai quản 74 Họ đạo cơ sở. Mục tiêu hành động: ứng dụng kỹ thuật thâm canh tiên tiến đối với cây ngắn ngày và cây công nghiệp, nâng cao giá trị thặng dư nông sản thêm 30%, trích lập 50% lợi nhuận thu được để tài trợ thường niên cho quỹ khuyến học và quỹ trợ táng người nghèo. Khung thời gian: giai đoạn 2016-2020.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế đối thoại và phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước về tôn giáo. Đơn vị thực hiện: Ban Tôn giáo - Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh chủ trì phối hợp cùng Ban Đại diện Hội thánh. Mục tiêu hành động: tổ chức định kỳ 4 hội nghị chuyên đề mỗi năm, hướng dẫn tháo gỡ 100% vướng mắc về thủ tục pháp lý đất đai và giấy phép xây dựng cơ sở thờ tự cho 400 Họ đạo trên cả nước. Khung thời gian: thực hiện hằng năm.

Thứ tư, xây dựng đề án bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lễ hội gắn liền với phát triển du lịch tâm linh bền vững. Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tây Ninh phối hợp cùng Hội thánh. Mục tiêu hành động: số hóa tài liệu thuyết minh hai kỳ đại lễ lớn là Đại lễ Đức Chí Tôn và Hội Yến Diêu Trì Cung, hướng tới tăng trưởng 20% lượng khách tham quan, tạo việc làm và thu nhập dịch vụ cho cư dân địa phương. Khung thời gian: giai đoạn 2017-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước về tôn giáo tại Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Nội vụ và các cơ quan ban ngành địa phương. Tài liệu giúp nắm bắt cơ chế vận hành của 74 Họ đạo, từ đó hoạch định chính sách an dân, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội hóa y tế, giáo dục từ tôn giáo.

Nhóm thứ hai là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Dân tộc học, Nhân học, Tôn giáo học và Xã hội học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa Thuyết Chức năng và Thuyết Lựa chọn duy lý cùng hệ thống dữ liệu điền dã 3 năm, làm mẫu hình phương pháp luận cho các công trình nghiên cứu tôn giáo bản địa.

Nhóm thứ ba là chức sắc lãnh đạo, Ban Cai quản các tổ chức tôn giáo, đặc biệt là các chi phái Cao Đài như Cao Đài Ban Chỉnh đạo, Cao Đài Tiên Thiên. Đây là tài liệu tham khảo thực tiễn về mô hình quản trị Cửu viện, phương thức huy động công quả sản xuất trên 81,7 hecta cao su và kinh nghiệm điều hành cơ sở an sinh xã hội.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phi chính phủ, chuyên gia công tác xã hội và nhà hoạt động thiện nguyện. Công trình mang đến case study thực chứng về mạng lưới y tế cộng đồng phục vụ 18.000 lượt bệnh nhân mỗi tháng, giúp gợi mở mô hình chăm sóc người cao tuổi và trẻ cơ nhỡ dựa vào cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm tính nhập thế trong Cao Đài Tây Ninh có điểm gì khác biệt so với quá trình thế tục hóa?

Nhập thế là hành động tôn giáo chủ động dấn thân vào đời sống xã hội nhằm thực hành cứu khổ và khẳng định tính thiêng của đức tin. Ngược lại, thế tục hóa phản ánh xu hướng trần tục hóa làm suy giảm hoặc đánh mất các giá trị thiêng liêng. Cao Đài Tây Ninh nhập thế thông qua hệ thống Tam công để hướng con người đạt giải thoát tâm linh.

Mô hình tự chủ kinh tế của Cao Đài Tây Ninh được vận hành theo cơ chế nào?

Giáo hội vận hành theo mô hình khép kín dựa trên sức lao động công quả của tín đồ. Cấp trung ương có Nông viện quản lý 81,7 hecta cao su tạo doanh thu 445 triệu đồng mỗi vụ. Cấp địa phương có 74 Họ đạo canh tác 102,5 hecta đất, sản phẩm thu hoạch được đưa vào kho chung phục vụ nghi lễ và tài trợ hoạt động từ thiện.

Hoạt động y tế từ thiện của giáo hội đóng góp cụ thể ra sao cho hệ thống an sinh xã hội?

Toàn tỉnh Tây Ninh có 12 phòng thuốc nam từ thiện tiếp nhận khám và cấp miễn phí 360.000 thang thuốc mỗi năm cho khoảng 18.000 lượt người. Y viện Tòa thánh còn điều trị toàn diện cho 1.114 ca nghèo trong giai đoạn 2012-2013 với kinh phí 4,2 tỷ đồng, chia sẻ trực tiếp áp lực quá tải với ngành y tế công.

Động lực nào thúc đẩy tín đồ Cao Đài tích cực tham gia lao động sản xuất không hưởng thù lao?

Động lực xuất phát từ triết lý Lập công bồi đức trong kinh sách tôn giáo. Tín đồ tin tưởng tuyệt đối vào nguyên lý bao nhiêu công quả bấy nhiêu phần nơi cõi thiêng liêng. Dưới góc nhìn duy lý, tín đồ sẵn sàng cống hiến công sức và tài vật hiện tại để đổi lấy sự an lạc tinh thần và phẩm vị giải thoát vĩnh hằng.

Hệ thống cơ cấu tổ chức Cửu Trùng đài đóng vai trò gì trong tiến trình đưa đạo vào đời?

Cửu Trùng đài đóng vai trò cơ quan hành pháp trực tiếp quản lý mặt đời của đạo. Thông qua 9 viện chức năng như Nông viện, Lương viện, Công viện, Y viện và mạng lưới Họ đạo cơ sở, Cửu Trùng đài tổ chức điều phối nhân sự, đất đai sản xuất và các chương trình cứu tế nhân đạo đồng bộ trên 39 tỉnh thành.

Kết luận

  • Luận văn làm sáng tỏ bản chất tôn giáo nhập thế của Cao Đài Tây Ninh, chứng minh sự gắn kết mật thiết giữa giáo lý Tam công và đời sống kinh tế xã hội Nam Bộ.
  • Công trình lượng hóa thành công các nguồn lực vật chất với 102,5 hecta đất Họ đạo, 81,7 hecta cao su Hội thánh và 70,4 tỷ đồng ngân sách từ thiện trong nhiệm kỳ 2008-2012.
  • Nghiên cứu khẳng định giá trị thực tiễn của mạng lưới y tế từ thiện phục vụ 18.000 lượt người mỗi tháng, minh chứng cho vai trò giảm tải gánh nặng an sinh xã hội cho địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện định hướng giai đoạn 2016-2020 nhằm chuẩn hóa 12 phòng thuốc nam, nâng cao hiệu quả nông nghiệp và tăng cường phối hợp quản lý nhà nước.
  • Kêu gọi các nhà nghiên cứu nhân học và cơ quan quản lý tiếp tục khai thác kho tàng tư liệu thực địa để hoàn thiện chính sách tôn giáo, lan tỏa giá trị nhân bản của Cao Đài Tây Ninh trong bối cảnh hội nhập hiện đại.